wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Địa

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lí nước ta không tạo điều kiện thuận lợi cho việc

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và thế giới.

c)

phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.

d)

phát triển ngành nông nghiệp trồng lúa mì.

2.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là gì?

a)

Có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới.

b)

Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước.

d)

Quy định thiên nhiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

3.

Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới, ẩm, gió mùa của nước ta là do

a)

vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.

b)

ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.

c)

sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển.

d)

ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.

4.

Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta

a)

thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

b)

thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài.

c)

thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan.

d)

thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương

5.

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta do

a)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông.

c)

nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.

d)

đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.

6.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của địa hình nước ta?

a)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Địa hình ít chịu tác động của con người.

c)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

7.

Ảnh hưởng nào không phải của thiên nhiên khu vực đồng bằng đối với sản xuất?

a)

Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản.

b)

Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.

c)

Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố.

d)

Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày.

8.

Thế mạnh của khu vực đồi núi đối với sản xuất nông nghiệp là

a)

chuyên canh cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia cầm.

b)

chuyên canh cây ăn quả, cây lương thực, chăn nuôi gia súc nhỏ.

c)

chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn.

d)

chuyên canh cây lương thực, cây lương thực, chăn nuôi gia súc nhỏ.

9.

Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với thiên nhiên Việt Nam?

a)

Làm cho khí hậu mang tính hải dương điều hòa.

b)

Làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng.

d)

Làm cho khí hậu mang tính chất lục địa điều hoà.

10.

Sự phân hóa của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do

a)

sự đa dạng của địa hình.

b)

hoạt động của Tín phong.

c)

gió mùa kết hợp với địa hình.

d)

ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.

11.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

mùa đông lạnh khô, cây rụng lá.

b)

mùa đông lạnh khô, không mưa, nhiều loài cây rụng lá.

c)

mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, cây rụng lá.

d)

mùa đông lạnh mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

12.

Biểu hiện nào sau đây không phải của cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa?

a)

Phần lớn là loài vùng xích đạo và nhiệt đới.

b)

Xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loại cây thuộc họ dầu.

c)

Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn như voi, hổ, báo.

d)

Xuất hiện nhiều loài cây rụng lá vào mùa khô, các loài thú có lông dày và các loài thú lớn.

13.

Khu vực từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi, thời gian có nhiều bão là

a)

từ tháng 6 đến tháng 10.

b)

từ tháng 8 đến tháng 10.

c)

từ tháng 9 đến tháng 11.

d)

từ tháng 10 đến tháng 12.

14.

Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét là

a)

bảo vệ tốt rừng đầu nguồn.

b)

xây dựng các hồ chứa nước.

c)

di dân ở vùng thường xuyên xảy ra lũ quét.

d)

quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng cao.

15.

Nguyên nhân dẫn đến giảm tỉ lệ gia tăng dân số nước ta hiện nay là

a)

mức sống ngày càng được cải thiện.

b)

công tác y tế có nhiều tiến bộ.

c)

kinh tế ngày càng phát triển.

d)

kết quả của việc triển khai cuộc vận động kế hoạch hoá gia đình.

16.

Gia tăng dân số nhanh không dẫn tới hậu quả nào dưới đây?

a)

Tạo sức ép lớn tới việc phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

c)

Làm thay đổi cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn.

d)

Ảnh hưởng việc nâng cao chất lượng của từng thành viên trong xã hội.

17.

Ảnh hướng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế là

a)

mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa.

b)

tăng tỉ lệ lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật.

c)

tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

tăng cường thu hút đầu tư cơ cấu kinh tế.

18.

Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở nông thôn do

a)

nông nghiệp hiện là ngành kinh tế phát triển nhất.

b)

điều kiện sống ở nông thôn cao hơn thành thị.

c)

quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.

d)

có sự di dân từ thành thị vè nông thôn.

19.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

c)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

d)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

20.

Phần đất liền của nước ta

a)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

b)

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

c)

giáp với Biển Đông rộng lớn.

d)

bao gồm cả các đảo ở ven bờ.

21.

Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên gồm

a)

tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên không khí.

b)

tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản.

c)

tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật.

d)

tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng.

22.

Dãy núi nào tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với Đông Bắc?

a)

Hoàng Liên Sơn.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoành Sơn.

23.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

b)

các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

24.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

25.

Ý kiến không phải là ảnh hưởng thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất?

a)

Đa dạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

b)

Thời tiết thuận lợi, dễ dàng canh tác.

c)

Thời tiết thất thường, khó khăn cho canh tác.

d)

Phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

26.

Tài nguyên sinh vật đang bị suy thoái là do?

a)

Ngăn chặn chặt rừng.

b)

Xả chất thải qua đã xử lý ra môi trường.

c)

Khai thác sinh vật hợp lý.

d)

Khai thác lâm sản quá mức.

27.

Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ lao động thiếu việc ở nông thôn cao hơn so với thành thị là do

a)

Tính chất mùa vụ.

b)

Cơ sở hạ tầng kém phát triển.

c)

Thu nhập nông dân thấp.

d)

Dịch vụ kém phát triển.

28.

Tại sao nước ta phải chuyển đổi cơ cấu lao động theo ngành?

a)

Có thế mạnh về ngành tăng tỉ trọng.

b)

Chính sách của lãnh đạo Nhà nước.

c)

Điều kiện tự nhiên chi phối.

d)

Phù hợp với tình hình kinh tế.

29.

Quá trình nào là quá trình chính hình thành địa hình nước ta?

a)

Bồi tụ.

b)

Phong hóa.

c)

Xâm thực–bồi tụ.

d)

Xâm thực.

30.

Các nước trong khu vực Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội tạo thuận lợi cho nước ta

a)

xây dựng lịch sử chung trong khu vực.

b)

phát triển chung kế hoạch phát triển kinh tế.

c)

đồng hóa văn hóa – xã hội các quốc gia.

d)

chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị cùng phát triển.

31.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

c)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

d)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

32.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cận xích đạo gió mùa.

b)

Nóng, ẩm quanh năm.

c)

Khô hạn quanh năm.

d)

Tính chất ôn hòa.

33.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Bắc.

d)

Đông Bắc.

34.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

35.

Tại sao nước ta phải chuyển đổi cơ cấu lao động theo ngành?

a)

Có thế mạnh về ngành tăng tỉ trọng.

b)

Chính sách của lãnh đạo Nhà nước.

c)

Điều kiện tự nhiên chi phối.

d)

Phù hợp với tình hình kinh tế.

36.

Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng

a)

9 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.

b)

10 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.

c)

12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.

d)

11 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.