NEW
Font size
WorksheetsQuản Trị Marketing
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Đây là SBU có thị phần lớn, mang lại dòng thu nhập rất cao cho doanh nghiệp nhưng tốc độ tăng trưởng thị trường thấp nên doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều cho chúng
Nhóm dấu hỏi
Nhóm ngôi sao
Nhóm bò sữa
Nhóm con chó
Những SBU có thị phần lớn, dẫn đầu thị trường và hoạt động trong thị trường có tốc độ tăng trưởng cao, cần đầu tư nguồn lực nhiều cho SBU này để duy trì vị trí dẫn đầu.
Nhóm dấu hỏi
Nhóm ngôi sao
Nhóm bò sữa
Nhóm con chó
Công ty có thể tìm kiếm các cơ hội để phát triển nhiều hơn thông qua các SBU hiện tại là
Chiến lược tăng trưởng theo chiều sâu
Chiến lược tăng trưởng hợp nhất
Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá
Chiến lược phát triển thị trường
Công ty tìm kiếm các cơ hội phát triển bằng cách xây dựng hay mua lại những SBU có liên quan với các SBU hiện tại là:
Chiến lược tăng trưởng theo chiều sâu
Chiến lược tăng trưởng hợp nhất
Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá
Chiến lược phát triển thị trường
Công ty tìm kiếm những cơ hội phát triển bằng cách bổ sung thêm những đơn vị kinh doanh mới, không liên quan đến các SBU hiện tại
Chiến lược tăng trưởng theo chiều sâu
Chiến lược tăng trưởng hợp nhất
Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá
Chiến lược phát triển thị trường
Định hướng tăng trưởng hướng tới thị trường mới với sản phẩm mới có liên quan đến công nghệ sản xuất và marketing của các sản phẩm hiện tại:
Đa dạng hoá đồng tâm
Đa dạng hoá ngang
Đa dạng hoá tổng hợp
Các câu trên đều sai
Nghiên cứu về Marketing có giá trị khoa học cao nhất là :
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu nhóm tập trung
Nghiên cứu điều tra
Nghiên cứu thực nghiệm
Thị trường mà trong đó có tất cả người tiêu dùng đều có sở thích giống nhau là kiểu phân khúc dạng:
Sở thích đồng nhất
Sở thích phân tán
Sở thích cụm lại
Các câu trên đều đúng
Quy trình để phát hiện những khúc thị trường chủ yếu bao gồm bao nhiêu bước
3 bước
4 bước
5 bước
6 bước
Người mua được chia thành những nhóm khác nhau căn cứ vào tầng lớp xã hội, lối sống, nhân cách là dạng phân khúc thị trường theo yếu tố:
Nhân khẩu học
Tâm lý học
Hành vi tiêu dùng
Tình trạng người sử dụng
Có bao nhiêu quan điểm trong quản trị Marketing?
3
4
5
6
Doanh nghiệp quan tâm đến nhu cầu của khách hàng, thấu hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng là đa dạng. Đây là quan điểm:
Quan điểm trọng sản phẩm
Quan điểm trọng bán hàng
Quan điểm Marketing
Quan điểm Marketing xã hội
Trong những quan điểm sau đây về quản trị Marketing thì quan điểm nào là tối ưu nhất
Quan điểm Marketing
Quan điểm Marketing xã hội
Quan điểm trọng bán hàng
Quan điểm trọng sản phẩm
Việc phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu là nằm trong giai đoạn nào của quá trình quản trị Marketing
Giai đoạn lập kế hoạch
Giai đoạn tổ chức và thực hiện
Giai đoạn kiểm soát
Tất cả câu trên đều sai
Xây dựng bộ máy quản trị marketing là thuộc giai đoạn nào trong tiến trình quản trị Marketing
Giai đoạn lập kế hoạch
Giai đoạn tổ chức và thực hiện
Giai đoạn kiểm soát
Tất cả câu trên đều sai
SBUs là viết tắt của:
Strategy Business Units
Strategy Business Unit
Strategic Business Units
Strategic Business Unit
Một ngành kinh doanh có thể xác định dựa trên 3 tiêu chí:
Nhóm khách hàng, nhu cầu khách hàng, công nghệ
Loại sản phẩm, nhu cầu khách hàng, công nghệ
Nhóm khách hàng, loại sản phẩm, công nghệ
Tất cả câu trên đều đúng
Dựa trên 2 tiêu chí bao gồm sức mạnh cạnh tranh của các SBU và mức độ hấp dẫn của thị trường, đó là:
Phương pháp ma trận GE
Phương pháp ma trận BCG
a & b sai
a & b đúng
Dựa vào 2 tiêu chí chính đó là thị phần tương đối của SBU và tốc độ tăng trưởng của thị trường để xác định vị trí các SBU trên ma trận, từ đó có những kế hoạch đầu tư thích hợp, đó là:
Phương pháp ma trận GE
Phương pháp ma trận BCG
a & b sai
a & b đúng
“Đây là những đơn vị kinh doanh có tốc độ tăng trưởng thị trường cao nhưng thị phần lại rất nhỏ, cần phải đầu tư nguồn lực nhiều” là thuộc nhóm nào?
Nhóm dấu hỏi
Nhóm ngôi sao
Nhóm bò sữa
Nhóm con chó
Hành vi tiêu dùng,Tình trạng người sử dụng
Những khách hàng này đã mua sản phẩm, họ muốn có tài liệu hướng dẫn dễ hiểu, mức độ huấn luyện sử dụng kĩ thuật và những đại diện bán hàng có hiểu biết là:
Khách hàng triển vọng mua lần đầu
Khách hàng mới
Khách hàng kén chọn
Các câu trên đều sai
Những người mua này xem sản phẩm là rất quan trọng đối với hoạt động của mình, họ nhạy cảm với giá cả và dịch vụ. Họ là
Người mua theo quan hệ
Người mua qua giao dịch
Người mua theo kế hoạch
Người mua mặc cả
Công ty lựa chọn một số khúc thị trường, mỗi khúc thị trường đều có sức hấp dẫn khách quan và phù hợp với những mục tiêu và nguồn tài nguyên của công ty là chiến lược thị trường mục tiêu với
Chuyên môn hoá sản phẩm
Chuyên môn hoá thị trường
Phục vụ toàn bộ thị trường
Chuyên môn hoá có chọn lọc
Một số đối thủ cạnh tranh không phản ứng nhanh hay mạnh đối với một số biện pháp của một đối thủ nhất định là cách phản ứng của :
Đối thủ cạnh tranh kén chọn
Đối thủ cạnh tranh hung dữ
Đối thủ cạnh tranh điềm tĩnh
Đối thủ cạnh tranh khôn ngoan
Doanh nghiệp định giá rất thấp cho sản phẩm với mục đích loại đối thủ cạnh tranh ra khỏi thị trường và sau đó tăng giá trở lại là:
Giá lừa bịp
Giá phân biệt
Thông đồng ấn định giá
Giá trấn áp
Doanh nghiệp đưa ra mức giá khuyến mãi được giảm giá rất nhiều so với giá tham khảo nhưng thực tế bình thường doanh nghiệp không áp dụng giá tham khảo đó cho việc bán hàng
Giá lừa bịp
Giá phân biệt
Thông đồng ấn định giá
Giá trấn áp
Doanh nghiệp định giá cao để khẳng định hình ảnh độc nhất và chất lượng cao của sản phẩm là:
Chiến lược không qua giá
Chiến lược định giá cạnh tranh
Chiến lược định giá uy tín
Chiến lược định giá dựa trên giá trị
Mục tiêu của định giá là:
Lợi nhuận
Nhu cầu thị trường
Giá của đối thủ cạnh tranh
Các câu trên đều đúng
Thông điệp phải chuyển tải được đặc tính sản phẩm, hình ảnh định vị thương hiệu trong tâm trí khách hàng là:
Chiến lược thông điệp
Chiến lược sáng tạo
Nguồn thông điệp
Các câu trên đều sai
Các chương trình hoạt động trực tuyến (online) thu hút sự tham gia của khách hàng để xây dựng hình ảnh, nhận thức của khách hàng về sản phẩm, doanh nghiệp, và kích thích mua hàng là
Bán hàng cá nhân
Marketing trực tiếp
Marketing tương tác
Marketing truyền miệng
Sản phẩm được mua thường xuyên, không mắc và khách hàng không dành nhiều thời gian và công sức cho việc mua sắm là:
Sản phẩm mua có suy nghĩ
Sản phẩm tiện dụng
Sản phẩm đặc biệt
Sản phẩm không được tìm kiếm
Những đặc tính như bao bì, nhãn hiệu, chất lượng,kiểu dáng … là thuộc:
Sản phẩm cốt lõi
Sản phẩm thực tế
Sản phẩm gia tăng
Sản phẩm tiềm năng
Tài sản thương hiệu bắt nguồn từ mấy yếu tố:
2 yếu tố
3 yếu tố
4 yếu tố
5 yếu tố
Các thương hiệu đã phát triển lâu, doanh thu giảm nhưng doanh nghiệp vẫn duy trì để tránh mất khách hàng, doanh nghiệp phải nuôi những thương hiệu này mà không cần đầu tư những nỗ lực marketing đáng kể là :
Thương hiệu tấn công
Thương hiệu bò sữa
Thương hiệu giá thấp
Thương hiệu giá cao
Xây dựng hình ảnh, uy tín cho thương hiệu, tăng lòng tin của khách hàng đối với thương hiệu là:
Thương hiệu tấn công
Thương hiệu bò sữa
Thương hiệu giá thấp
Thương hiệu giá cao
Những yếu tố như trang bị, giao hàng, tín dụng, dịch vụ sau mua, bảo hành… là :
Sản phẩm cốt lõi
Sản phẩm thực tế
Sản phẩm gia tăng
Sản phẩm tiềm năng
Những sản phẩm bao gồm nguyên liệu, phụ tùng dùng để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng hay các công trình, máy móc thiết bị, dịch vụ bảo dưỡng…là:
Sản phẩm tiêu dùng
Sản phẩm công nghiệp
a và b sai
a và b đúng
Chu kì sống của sản phẩm bao gồm bao nhiêu giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
6 giai đoạn
7 giai đoạn
Mục tiêu của doanh nghiệp là làm sao cho khách hàng, biết đến sản phẩm và dùng thử sản phẩm thuộc giai đoạn:
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn giới thiệu
Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn bão hoà
Bốn đặc điểm cơ bản của dịch vụ là:
Tính vô hình, tính không đồng nhất, tính bất khả phân & tính dễ phân hủy
Tính hữu hình, tính không tồn kho, tính bất khả phân & tính không đồng nhất
Tính vô hình, tính không tồn kho, tính không sở hữu & tính bất khả phân
Tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không sở hữu & tính dễ phân hủy
