NEW
Font size
WorksheetsĐường lối QP&AN của Đảng Cộng sản Việt Nam
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:
A. Là cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân toàn diện.
B. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng.
C. Là cuộc chiến tranh mang tính hiện đại.
D. Cả 3 phương án trên đều đúng.
Chọn một phương án để điền vào chỗ trống trong khái niệm sau: "Chiến tranh nhân dân Việt Nam là quá trình............., nhằm đánh bại ý đồ xâm lược lật đổ của kẻ thù đối với cách mạng nước ta."
A. Sử dụng sức mạnh quân sự được huy động trên cả nước.
B. Sử dụng tiềm lực của đất nước, nhất là tiềm lực quốc phòng an ninh.
C. Huy động lực lượng vũ trang toàn dân.
D. Huy động lực lượng vũ trang kết hợp với toàn dân.
Hãy chọn cụm từ đúng nhất tương ứng vị trí (1) và (2) để làm rõ khái niệm sau: "Lực lượng vũ trang nhân dân là ...........(1)..........và.............(2).............do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý ".
A. Các tổ chức vũ trang (1); bán vũ trang (2).
B. Các lực lượng vũ trang (1); bán vũ trang (2).
C. Tiềm lực vũ trang (1); tiềm lực bán vũ trang (2).
D. Tiềm lực quốc phòng (1); thế trận quốc phòng (2).
Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân là:
A. Phối hợp chặt chẽ chống quân địch tấn công từ bên ngoài vào và bạo loạn lật đổ từ bên trong.
B. Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân và thế trận chiến tranh nhân dân.
C. Chiến đấu giành và giữ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
D. Tổ chức lực lượng quần chúng rộng rãi xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của Lực lượng vũ trang nhân dân là:
A. Bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và những thành quả cách mạng.
B. Xây dựng tiềm lực quốc phòng và thế trận quốc phòng vững chắc.
C. Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân và thế trận chiến tranh nhân dân.
D. Tổ chức lực lượng quần chúng rộng rãi xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của Lực lượng vũ trang nhân dân là:
Bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và những thành quả cách mạng.
Xây dựng tiềm lực quốc phòng và thế trận quốc phòng vững chắc.
Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân và thế trận chiến tranh nhân dân.
Cùng toàn dân xây dựng đất nước.
A. Nội dung 1 và 4 đều đúng.
B. Nội dung 2 và 4 đều đúng.
C. Nội dung 1, 2, 3 và 4 đều đúng.
D. Nội dung 1, 2 và 4 đều đúng.
Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân là:
Bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và những thành quả cách mạng.
Chiến đấu giành và giữ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân và thế trận chiến tranh nhân dân.
Cùng toàn dân xây dựng đất nước.
A. Nội dung 1 và 4 đúng.
B. Nội dung 2 và 4 đều đúng.
C. Nội dung 1, 2, 3 và 4 đều đúng.
D. Nội dung 1, 2 và 4 đều đúng.
Một trong những đặc điểm liên quan đến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Sự nghiệp đổi mới ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đất nước đang bước sang thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện hơn.
Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và những thành quả cách mạng trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp.
Xây dựng lực lượng chiến tranh nhân dân và thế trận chiến tranh nhân dân trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp.
Cả nước đang thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc xã hội chủ nghĩa , trong khi chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá ta quyết liệt.
A. Nội dung 3 và 4 đều đúng.
B. Nội dung 1, 2 và 3 đều đúng.
C. Nội dung 2, 3 và 4 đều đúng.
D. Nội dung 1, 3 và 4 đúng.
Một trong những đặc điểm liên quan đến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Xây dựng lực lượng chiến tranh nhân dân và thế trận chiến tranh nhân dân trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp.
Sự nghiệp đổi mới ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đất nước đang bước sang thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện hơn.
Cả nước đang thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, trong khi chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá ta quyết liệt.
Thực trạng lực lượng vũ trang nhân dân đã có những bước trưởng thành lớn mạnh về chính trị, chất lượng tổng hợp, trình độ chính quy, sức mạnh chiến đấu, song vẫn còn phải tháo gỡ một số vấn đề về chính trị, trình độ chính quy, trang bị còn lạc hậu, thiếu đồng bộ.
A. Nội dung 1, 2 và 3 đúng.
B. NNội dung 2, 3 và 4 đều đúng.
C. Nội dung 1, 3 và 4 đều đúng.
D. Nội dung 1, 2, 3 và 4 đều đúng.
Một trong những phương hướng cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong giai đoạn mới là gì?
A. Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu.
B. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh.
C. Xây dựng lực lượng du kích hùng hậu.
D. Xây dựng lực lượng dân quân du kích đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là:
Bảo đảm cho lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.
Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang.
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện hơn.
A. Nội dung 1, 2 và 4 đều đúng.
B. Nội dung 2, 3 và 4 đều đúng.
C. Nội dung 1, 2 và 3 đúng.
D. Tất cả nội dung 1, 2, 3 và 4 đều đúng.
Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là:
A. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
B. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện hơn.
C. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân có những bước trưởng thành lớn mạnh về chính trị, chất lượng tổng hợp, trình độ chính quy, sức mạnh chiến đấu.
D. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp.
Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong giai đoạn mới là:
A. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo hướng chính quy cách mạng.
B. Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
C. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp.
D. Xây dựng và bảo đảm cho lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.
Tinh nhuệ về chính trị được thể hiện ntn?
A. Kiên quyết đấu tranh với các hiện tượng tiêu cực trong xã hội.
B. Nắm bắt kịp thời tình hình trong nước và quốc tế.
C. Đứng trước tình hình chính trị phức tạp trên thế giới phải biết phân biệt đúng sai.
D. Đứng trước diễn biến của tình hình có khả năng phân tích và kết luận chính xác đúng, sai từ đó có thái độ đúng đắn với sự việc đó.
Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong giai đoạn mới là:
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo hướng chính quy cách mạng.
Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên.
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ.
A. Nội dung 1, 2 và 4 đều đúng.
B. Nội dung 2, 3 và 4 đúng.
C. Nội dung 1, 3 và 4 đều đúng.
D. Tất cả nội dung 1, 2, 3 và 4 đều đúng.
Xác định những nội dung xây dựng quân đội cách mạng là:
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân rộng rãi và dân chủ.
Xây dựng bản chất giai cấp, tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc, với nhân dân.
Có tinh thần đoàn kết quân dân, đoàn kết nội bộ, đoàn kết quốc tế tốt.
Kỷ luật tự giác nghiêm minh, dân chủ rộng rãi.
A. Nội dung 3 và 4 đều đúng.
B. Nội dung 2, 3 và 4 đúng.
C. Nội dung 1 và 4 đều đúng.
D. Tất cả nội dung 1, 2, 3 và 4 đều đúng.
Xác định những nội dung xây dựng quân đội chính quy là:
Thống nhất tinh thần đoàn kết quân dân, đoàn kết nội bộ, đoàn kết quốc tế tốt.
Thống nhất về bản chất Cách mạng, mục tiêu chiến đấu, về ý chí quyết tâm, nguyên tắc xây dựng quân đội.
Thống nhất về quan điểm tư tưởng quân sự, nghệ thuật quân sự.
Thống nhất về tổ chức thực hiện chức trách nề nếp, chế độ chính quy, về quản lý cán bộ, chiến sỹ, quản lý trang bị.
A. Nội dung 1, 3 và 4 đều đúng.
B. Nội dung 1, 2 và 3 đều đúng.
C. Nội dung 2, 3 và 4 đúng.
D. Tất cả nội dung 1, 2, 3 và 4 đều đúng.
Xác định những nội dung xây dựng quân đội cách mạng là:
Xây dựng bản chất giai cấp công nhân cho quân đội, làm cho lực lượng này tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc, với nhân dân.
Trước diễn biến tình hình phải phân biệt được đúng sai.
Kiên định mục tiêu ý tưởng xã hội chủ nghĩa, vững vàng trước mọi khó khăn thử thách, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
Kỷ luật tự giác nghiêm minh, dân chủ rộng rãi.
A. Nội dung 1, 3 và 4 đều đúng.
B. Nội dung 2, 3 và 4 đều đúng.
C. Nội dung 1, 2 và 4 đều đúng.
D. Tất cả nội dung 1, 2, 3 và 4 đúng.
Một trong những nội dung xây dựng quân đội chính quy là:
Thống nhất về xây dựng chức năng, nhiệm vụ cho quân đội.
Thống nhất về bản chất cách mạng, mục tiêu chiến đấu, ý chí quyết tâm, nguyên tắc xây dựng quân đội, tổ chức biên chế trang bị.
Thống nhất về quan điểm tư tưởng quân sự, nghệ thuật quân sự, phương pháp huấn luyện giáo dục.
Thống nhất về xây dựng lực lượng dự bị động viên tốt.
A. Nội dung 1, 3 và 4 đều đúng.
B. Nội dung 2 và 3 đúng.
C. Nội dung 3 và 4 đều đúng.
D. Tất cả nội dung 1, 2, 3 và 4 đều đúng.
Xây dựng Quân đội theo hướng tinh nhuệ được thể hiện trên các nội dung nào sau đây?
A. Tinh nhuệ về chính trị, tư tưởng, tổ chức.
B. Tinh nhuệ về chính trị, tổ chức, cách đánh.
C. Tinh nhuệ về chính trị, tổ chức, kỹ chiến thuật.
D. Tinh nhuệ về chính trị, tổ chức, biên chế.
Một trong những nội dung xây dựng quân đội tinh nhuệ là:
Tinh nhuệ về tổ chức.
Tinh nhuệ về chính trị.
Tinh nhuệ về văn hóa, đời sống.
Tinh nhuệ về kỹ chiến thuật.
A. Nội dung 1, 3 và 4 đều đúng.
B. Nội dung 1, 2 và 4 đúng.
C. Nội dung 2, 3 và 4 đều đúng.
D. Tất cả nội dung 1, 2, 3 và 4 đều đúng.
101. Một trong những nội dung xây dựng quân đội tinh nhuệ là:
A. Tinh nhuệ về tổ chức, giáo dục và văn hóa.
B. Tinh nhuệ về chính trị, tổ chức, kỹ chiến thuật.
C. Tinh nhuệ về văn hóa, đời sống.
D. Tinh nhuệ về kỹ luật, pháp luật, quy định pháp luật.
Một trong những nội dung xây dựng lực lượng dân quân tự vệ là:
A. Xây dựng cả chất lượng và số lượng, lấy chất lượng là chính, tổ chức biên chế phù hợp.
B. Xây dựng cả chất lượng và số lượng, cả chính quy và phi chính quy, cả chủ lực và địa phương.
C. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ phù hợp và theo kịp với lực lượng vũ trang nhân dân theo hướng chính quy.
D. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ phù hợp với quân đội nhân dân theo hướng cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Từng bước giải quyết các yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của lực lượng vũ trang nhân dân.
Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, có năng lực tốt.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo kịp với lực lượng vũ trang nhân dân các nước trong khu vực.
A. Nội dung 1, 2 và 4 đều đúng.
B. Nội dung 2, 3 và 4 đều đúng.
C. Nội dung 1, 2 và 3 đúng.
D. Tất cả nội dung 1, 2, 3 và 4 đều đúng.
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự Việt Nam.
Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, có năng lực tốt.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo kịp với lực lượng vũ trang các nước trong khu vực.
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của các lực lượng vũ trang nhân dân.
A. Nội dung 1, 2 và 4 đúng.
B. Nội dung 2, 3 và 4 đều đúng.
C. Nội dung 1, 2 và 3 đều đúng.
D. Tất cả nội dung 1, 2, 3 và 4 đều đúng.
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
A. Từng bước giải quyết các yêu cầu về cơ sở vật chất cho lực lượng vũ trang.
B. Từng bước trang bị vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang.
C. Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của các lực lượng vũ trang nhân dân.
D. Nhanh chóng trang bị vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang đáp ứng yêu cầu của chiến tranh hiện đại.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc nào?
A. Tuyệt đối, lấy chất lượng là chính.
B. Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
C. Tuyệt đối, trực tiếp và đa dạng.
D. Tuyệt đối, bao quát về mọi mặt.
Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:
A. Chiến đấu giành và giữ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
B. Bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và những thành quả cách mạng.
C. Cùng toàn dân xây dựng đất nước.
D. Cả 3 phương án trên đều đúng.
Nội dung, quan điểm tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang là gì?
A. Tự lực tự cường dựa vào sức mình nhằm để khai thác sức mạnh quân sự vốn có của ta.
B. Tự lực tự cường dựa vào sức mình, đó là cơ sở tạo sức mạnh nội lực của lực lượng vũ trang từ xưa đến nay.
C. Tự lực tự cường dựa vào sức mình, đó là truyền thống của dân tộc Việt Nam trong quá trình dựng nước và giữ nước.
D. Tự lực tự cường dựa vào sức mình để xây dựng, để giữ vững tính độc lập tự chủ, chủ động không bị chi phối ràng buộc.
Hãy chọn cụm từ đúng nhất tương ứng vị trí (1) và (2) trong câu nói sau: "Trong giai đoạn hiện nay, Đảng ta đã xác định để thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam, chúng ta phải: ...........(1)...........với..........(2).............trong một chỉnh thể thống nhất.
A. Kết hợp chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu, xây dựng đất nước (1); kết hợp phát triển kinh tế - xã hội (2).
B. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội (1); xây dựng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ (2).
C. Kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa, xã hội (1); độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ (2).
D. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội (1); tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh (2).
Hãy chọn câu đúng nhất trong những phương án sau:
A. Bản chất của chế độ kinh tế xã hội quyết định đến bản chất của quốc phòng an ninh.
B. Bản chất của nền quốc phòng an ninh quyết định bản chất của chế độ kinh tế xã hội.
C. Bản chất của chế độ xã hội quyết định bản chất của nền kinh tế.
D. Bản chất của nền độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quyết định bản chất kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa, xã hội.
Chính xác Ăng-ghen đã nói ntn?
A. "Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào điều kiện kinh tế".
B. "Bản chất xã hội của chiến tranh quyết định bản chất xã hội của nền kinh tế".
C. "Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh quyết định thắng lợi hay thất bại của nền kinh tế".
D. "Bản chất của chiến tranh quyết định bản chất kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa, xã hội".
112. Quan điểm "Trong xây dựng kinh tế, phải thấu suốt nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, cũng như trong củng cố quốc phòng phải khéo sắp xếp cho ăn khớp với công cuộc xây dựng kinh tế" được Đảng ta đề ra trong:
A. Đại hội Đảng lần thứ II.
B. Đại hội Đảng lần thứ III.
C. Đại hội Đảng lần thứ IV.
D. Đại hội Đảng lần thứ V.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và đối ngoại ở nước ta hiện nay là:
A. Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
B. Kết hợp trong xây dựng hậu phương với xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh.
C. Kết hợp trong phân vùng chiến lược với xây dựng các vùng kinh tế.
D. Kết hợp trong xây dựng các vùng kinh tế với xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh.
Nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với quốc phòng ở nước ta hiện nay (theo Nghị định 164/2018/NĐ-CP ngày 21/12/2018):
A. Kết hợp trong phân vùng chiến lược với xây dựng các vùng kinh tế.
B. Kết hợp trong xây dựng, tham gia thẩm định các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế xã hội của bộ, ngành, địa phương; kết hợp trong phát triển vùng, lãnh thổ; kết hợp trong các ngành, lĩnh vực chủ yếu của nền kinh tế.
C. Kết hợp trong xây dựng các vùng kinh tế với xây dựng thế trận quốc phòng an ninh.
D. Kết hợp trong xây dựng hậu phương với xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh.
Điều 13 Nghị định 164/2018/NĐ-CP ngày 21/12/2018) quy định kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng hiện nay là:
A. Kết hợp trong xây dựng các vùng kinh tế với xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh.
B. Kết hợp trong việc lấy ý kiến xây dựng các chiến lược, quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
C. Kết hợp trong phân vùng chiến lược với xây dựng các vùng kinh tế.
D. Kết hợp trong xây dựng hậu phương với xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh.
Điều 14 Nghị định 164/2018/NĐ-CP ngày 21/12/2018) quy định kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng hiện nay là:
A. Kết hợp trong thẩm định các chiến lược, quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến quốc phòng.
B. Kết hợp trong phân vùng chiến lược với xây dựng các vùng kinh tế.
C. Kết hợp trong xây dựng hậu phương với xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh.
D. Kết hợp trong xây dựng các vùng kinh tế với xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh.
Điều 15 Nghị định 164/2018/NĐ-CP ngày 21/12/2018) quy định kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng hiện nay là:
A. Kết hợp trong các ngành, lĩnh vực chủ yếu.
B. Kết hợp trong phân vùng chiến lược với xây dựng các vùng kinh tế.
C. Kết hợp trong xây dựng hậu phương với xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh.
D. Kết hợp trong xây dựng các vùng kinh tế với xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh.
Điều 15 Nghị định 164/2018/NĐ-CP ngày 21/12/2018) quy định kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng có quy định việc Kết hợp trong các ngành, lĩnh vực chủ yếu nào?
A. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong hoạt động đối ngoại.
B. Kết hợp trong phân vùng chiến lược với xây dựng các vùng kinh tế.
C. Kết hợp trong công nghiệp, thương mại và dịch vụ; Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; Giao thông vận tải; Thông tin và truyền thông; Xây dựng; Đầu tư, quản lý kinh tế; Giáo dục và lao động thương binh xã hội; Khoa học và công nghệ; Y tế; Quản lý tài nguyên và môi trường.
D. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với.
Một số nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và đối ngoại ở nước ta hiện nay là:
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong hoạt động đối ngoại.
Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ.
A. Nội dung 1, 3 và 4 đều đúng.
B. Nội dung 1, 2 và 3 đều đúng.
C. Nội dung 2, 3 và 4 đều đúng.
D. Tất cả nội dung 1, 2, 3 và 4 đều đúng.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh trong xây dựng cơ bản được thể hiện ở nội dung nào?
A. Khi xây dựng các khu công nghiệp tập trung, các nhà máy, xí nghiệp, cần chú ý yêu cầu của quốc phòng, an ninh.
B. Khi xây dựng bất cứ công trình nào ở đâu, quy mô nào đều cần phải tính đến yếu tố kinh tế và quốc phòng, an ninh.
C. Khi xây dựng các thành phố đô thị phải gắn với các khu phòng thủ địa phương.
D. Trong xây dựng các công trình phải có quy hoạch và phương án bảo vệ khi có chiến tranh.
