NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Chụp X-quang Răng
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Tư thế của bệnh nhân khi chụp phim Blondeau là:
Đỉnh mũi và đỉnh cằm chạm mặt phẳng phim, mặt phẳng dọc giữa vuông góc với mặt phẳng phim
Đỉnh mũi và đỉnh cằm chạm mặt phẳng phim, mặt phẳng dọc giữa song song với mặt phẳng phim
Trán và đỉnh mũi chạm phim, đường nối hai lỗ tai ngoài song song với mặt phẳng phim
Trán và đỉnh mũi chạm phim, đường nối hai lỗ tai ngoài vuông góc với mặt phẳng phim
Tư thế của bệnh nhân khi chụp phim mặt thẳng:
Đỉnh mũi và đỉnh cằm chạm mặt phẳng phim, mặt phẳng dọc giữa vuông góc với mặt phẳng phim
Đỉnh mũi và đỉnh cằm chạm mặt phẳng phim, mặt phẳng dọc giữa song song với mặt phẳng phim
Trán và đỉnh mũi chạm phim, đường nối hai lỗ tai ngoài song song với mặt phẳng phim
Trán và đỉnh mũi chạm phim, đường nối hai lỗ tai ngoài vuông góc với mặt phẳng phim
Chi tiết giải phẫu thấy rõ trên phim mặt thẳng là:
Xương hàm dưới
Xoang sàng
Hố yên
Xương chũm
Loại phim phù hợp để nha sĩ khảo sát chi tiết một răng và các cấu trúc xung quanh là:
Phim toàn cảnh
Phim Cephalometric
Phim cắn
Phim sau huyệt ổ răng
Vị trí đứng an toàn nhất cho người chụp phim X-quang răng tính từ bóng phát tia là:
0° – 45°
45° – 90°
90° – 135°
135° – 180°
Cấu trúc có hình ảnh hai đường cản quang song song ở vùng chóp chân răng hàm lớn hàm dưới trên phim X-quang là:
Gờ chéo trong
Gờ chéo ngoài
Ống răng dưới
Bờ nền xương
Khoảng cách tối thiểu mà người chụp cần đứng cách xa nguồn tia là:
16 in (41 cm)
3 ft (91 cm)
6 ft (1,83 m)
9 ft (2,4 m)
Cấu trúc hình oval thấu quang ở giữa chóp chân răng hai răng cửa giữa hàm trên là:
Gai mũi trước
Lỗ răng cửa
Hốc mũi
Ống răng cửa
Chiều dài phim thò ra khỏi mặt cắn khi chụp các răng sau là:
1,5 mm
3 mm
6 mm
9 mm
Khi đặt phim trong miệng đúng thì chấm dập nổi nằm về phía:
Đường giữa
Rìa cắn hay mặt cắn
Vòm miệng hay sàn miệng
Phía xa
Tư thế chụp phim Cephalometric nghiêng có đặc điểm là:
Mặt phẳng Camper song song với mặt phẳng sàn
Mặt phẳng cắn song song với mặt phẳng sàn
Mặt phẳng Frankfort song song với mặt phẳng sàn
Mặt phẳng dọc giữa song song với mặt phẳng sàn
Để xác định phim ở bên trái hay ở bên phải bệnh nhân cần dựa vào:
Lá cứng
Lớp nhũ tương phim
Vị trí vách ngăn
Chấm dập nổi
Tổ chức có hình ảnh cản quang là:
Buồng tủy
Niêm mạc miệng
Lá cứng
Nang chân răng
Để phát hiện bệnh lý về răng và mô quanh răng ở cả hàm trên và hàm dưới nên yêu cầu bệnh nhân chụp phim:
Phim cận chóp
Phim Cephalometric
Phim Panorama
Phim cánh cắn
Cấu trúc thấu quang hình tròn nằm ở khoảng giữa chóp chân răng hàm nhỏ thứ nhất và thứ hai hàm dưới là:
Lỗ trong cằm
Hõm cằm
Lỗ cằm
Gai cằm
Yếu tố không cần quan tâm khi quyết định kích cỡ phim nên dùng cho trẻ:
Kích thước và hình dạng cung răng
Mức độ mảng bám và cao răng
Độ mở rộng miệng
Tuổi và trạng thái tâm lý của trẻ
Khi chụp phim cắn, phim được đặt ở:
Trước cung răng hàm trên
Trước cung răng hàm dưới
Giữa hai cung răng
Trong cung răng hai hàm
Khi chụp phim cắn, phim được đặt ở:
Trước cung răng hàm trên
Trước cung răng hàm dưới
Giữa hai cung răng
Trong cung răng hai hàm
Chụp phim sau huyệt ổ răng cho vùng răng trước đặt phim theo … và cho vùng răng sau đặt phim theo …:
Chiều dọc, chiều dọc
Chiều ngang, chiều ngang
Chiều dọc; chiều ngang
Chiều ngang, chiều dọc
Cấu trúc cản quang tạo thành hình chữ Y đảo ngược trên phim cận chóp vùng răng nanh hàm trên là:
Thành xoang hàm và vách ngăn xoang
Thành xoang hàm và mỏm gò má
Thành xoang hàm và sàn hốc mũi
Thành xoang hàm và ngách xoang
Phim ngoài miệng không thích hợp cho mục đích:
Định vị các răng mọc ngầm
Khảo sát các xoang
Phát hiện các lỗ sâu răng ở mặt tiếp giáp
Tìm các đường gãy xương
Đây là ưu điểm của phim toàn cảnh khi thay thế phim sau huyệt ổ răng:
Không phải sắp xếp phim
Hình ảnh bị phóng đại
Sự biến dạng bị loại trừ
Hình ảnh rõ nét hơn
Khi chụp phim toàn cảnh, yêu cầu mặt phẳng Frankfurt phải:
Vuông góc với mặt phẳng sàn
Song song với mặt phẳng sàn
Tạo góc 45° với mặt phẳng sàn
Tạo góc tù với mặt phẳng sàn
Trên phim Cephalometric, điểm ANS là:
Điểm gai mũi trước
Điểm gai mũi sau
Điểm sau nhất của ổ răng hàm trên
Điểm sau nhất của ổ răng hàm dưới
Trên phim Cephalometric, điểm B là:
Điểm gai mũi trước
Điểm gai mũi sau
Điểm sau nhất của ổ răng hàm trên
Điểm sau nhất của ổ răng hàm dưới
Thời gian chụp phim ở vùng mất răng cần ít hơn:
40%
10%
25%
60%
Góc đứng của bóng phát tia khi chụp vùng răng cửa hàm trên ở trẻ em:
+45°
−20°
+60°
−15°
Thời gian chụp phim răng ở trẻ em khác với chụp phim răng cho người lớn:
Giảm 1/5
Giảm 1/3
Giảm 1/4
Giảm 1/2
Ở bệnh nhân mất răng, vị trí của đường phân giác được xác định bằng cách:
Đo độ rộng của sống hàm
Xác định trục của sống hàm
Hướng tia trung tâm song song với sống hàm
Giảm góc đứng của bóng phát tia
Thời gian chụp phim ở vùng mất răng cần giảm so với vùng còn răng là:
50%
30%
45%
25%
Trẻ nên được chụp phim toàn bộ hai hàm lần đầu tiên ở lứa tuổi:
3 tuổi
9 tuổi
6 tuổi
12 tuổi
Khi dùng kỹ thuật phân giác để chụp phim cho trẻ thì góc của bóng phát tia phải:
Điều chỉnh hướng ngang chếch về phía xa
Điều chỉnh hướng ngang chếch về phía gần
Tăng góc đứng
Giảm góc đứng
Loại phim phù hợp nhất để khảo sát sống hàm ở bệnh nhân mất răng:
Phim sau huyệt ổ răng
Phim toàn cảnh
Phim cắn
Phim cánh cắn
Loại phim không bao giờ dùng để chụp vùng mất răng:
Phim sau huyệt ổ răng
Phim toàn cảnh
Phim cắn
Phim cánh cắn
Yếu tố làm giảm giá trị chẩn đoán của phim cánh cắn:
Góc ngang của bóng phát tia không đúng
Góc đứng của bóng phát tia không đúng
Đặt phim theo chiều dọc thay vì theo chiều ngang
Đặt phim theo chiều ngang thay vì theo chiều dọc
Khi chụp phim cánh cắn, góc đứng phù hợp của bóng phát tia khoảng:
−10°
+10°
0°
+20°
Góc đứng của bóng phát tia X khi chụp phim cắn bằng kỹ thuật Topographical:
+110°
+45°
+65°
0°
Tư thế của bệnh nhân khi chụp phim cắn hàm trên:
Mặt phẳng cắn tạo với mặt phẳng sàn góc 45°
Mặt phẳng cắn tạo với mặt phẳng sàn góc 65°
Mặt phẳng cắn vuông góc với mặt phẳng sàn
Mặt phẳng cắn song song với mặt phẳng sàn
Trên phim cánh cắn sẽ không nhìn thấy tổn thương:
Lỗ sâu tái phát
Tổn thương vùng cuống
Lỗ chớm sâu răng
Tiêu mào xương ổ răng
Trên phim X-quang răng hàm lớn hàm trên, cấu trúc có thể thấy ở vùng chân răng:
Mỏm gò má XHT
Lồi củ XHT
Xoang hàm
Đáp án A và B
Mốc giải phẫu không thuộc về xương hàm dưới:
Lỗ răng cửa
Lỗ trong cằm
Mỏm vẹt
Lỗ cằm
Vùng răng có giới hạn góc chụp phim theo chiều đứng lớn nhất:
Răng hàm nhỏ dưới
Răng hàm lớn hàm trên
Răng cửa dưới
Răng hàm nhỏ trên
Kim loại được sử dụng để làm bia bắn trong bóng phát tia X:
Đồng
Nhôm
Tungsten
Molypden
Thuật ngữ mô tả đường tưởng tượng nằm giữa góc tạo bởi trục răng và mặt phẳng phim:
Đường tiếp tuyến
Đường phân giác
Đường giữa
Đường dọc giữa
Nếu góc đứng tăng hơn 15° thì hình ảnh sẽ bị:
Chồng bóng
Kéo dài ra
Cắt bóng
Thu ngắn lại
Góc ngang không đúng thì hình ảnh sẽ bị:
Chồng bóng
Kéo dài ra
Cắt bóng
Thu ngắn lại
