Font size
WorksheetsÔn thi cuối kì
Total questions: 156
Worksheet time: 2hrs 31mins
Nguyên tố nào dưới đây được xếp vào nhóm nguyên tố vi lượng?
Khi đi tìm sự sống ở các hành tinh khác, các nhà khoa học sẽ đi tìm ...
khí H2.
Khí CO2.
nước.
nguyên tử Nitơ.
Khẳng định nào dưới đây KHÔNG phải vai trò của nước?
Là dung môi hòa tan các chất
Môi trường của các phản ứng sinh hóa
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Giúp cơ thể chuyển hóa, vận chuyển các chất
Phân tử nào dưới đây KHÔNG phải là đơn phân cấu tạo nên cacbohidrat?
Fructozo
Glucozo
Galactozo
Tinh bột
Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?
steroit
phôtpholipit
dầu thực vật
mỡ động vật
Chọn các ý ĐÚNG khi nói về vai trò của lipit trong tế bào và cơ thể?
(Chọn nhiều đáp án)
Dự trữ năng lượng cho tế bào
Tham gia cấu trúc màng sinh chất
Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, sắc tố
Xúc tác cho các phản ứng sinh học
Trong các đặc điểm dưới đây, đặc điểm chung của các loại lipit là gì?
Có tính phân cực.
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
Có tính kị nước.
Có tính axit.
Đơn phân cấu tạo nên prôtên là
nuclêôtit
đường glucozo
axit amin
lipit
Khi 2 hay nhiều chuỗi polipeptit liên kết với nhau theo một cách nào đó sẽ tạo nên
Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi yếu tố nào?
Nhóm amin của các axit amin trong phân tử protein.
Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein
Số lượng liên kết peptit trong phân tử protein.
Số chuỗi pôlipeptit trong phân tử protein.
Đơn phân cấu tạo nên axit nuclêic là
nuclêôtit
axitamin
lipit
glucôzo
Loại đơn phân nào sau đây chỉ có trong cấu trúc của phân tử ARN?
Ađênin.
Timin.
Guanin.
Uraxin.
Loại axitnucleic nào sau đây thực chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới ribôxôm?
tARN.
rARN.
mARN.
ADN
Nhóm các nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm nguyên tố đại lượng?
C,H, O,N, Fe
C,Si, O, Ca
C,Mg,Ca, S
Zn,Cu,H,O
Cacbohidrat được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O và người ta chia cacbohidrat ra làm mấy loại?
3
2
4
5
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào.
Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa.
Vận chuyển các chất.
Số mạch của ADN và ARN lần lượt là
2, 2
1, 2
2, 1
2, 3
Trên 2 mạch đối diện của phân tử ADN, các nu liên kết với nhau bằng liên kết
peptit
hydro
hóa trị
cộng hóa trị
Các axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng mạch thẳng. Đây là cấu tạo bậc mấy của protein
1
2
3
4
Photpholipit có chức năng chủ yếu là :
Tham gia cấu tạo thành tế bào thực vật
Là thành phần cấu tạo của màng tế bào
Là thành phần của máu ở động vật
Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây
Nguyên tố đại lượng gồm
C, H,O,N,P,K,S,Ca, Mg
C, H,O,N,P,K,Fe,Ca, Mg
C, H,O,N,P,K,S,Ca, Mn
C, H,O,N,P,K,S,Cu, Mg
Có bao nhiêu nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
15
16
17
18
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là?
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết hidro.
Liên kết ion
Liên kết photphodieste.
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống KHÔNG có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể.
Chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể.
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.
Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Đặc tính nào sau đây của phân tử nước quy định các tính chất còn lại?
Tính liên kết.
Tính điều hòa nhiệt.
Tính phân cực.
Tính hòa tan.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về nước trong tế bào?
Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.
Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
Nước trong tế bào luôn được đổi mới.
Saccarozơ là loại đường có trong
Nước mía.
Sữa động vật.
Mạch nha.
Tinh bột.
Thành phần nào sau đây tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào?
Phôtpholipit và protêin.
Glixerol và axit béo.
Steroit và axit béo.
Axit béo và saccarozơ.
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
Lactôzơ.
Mantozơ.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Loại đường có trong thành phần cấu tạo của ADN và ARN là?
Mantozơ.
Fructozơ.
Hecxozơ.
Pentozơ.
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia cacbohidrat ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
Khối lượng của phân tử.
Độ tan trong nước.
Số loại đơn phân có trong phân tử.
Số lượng đơn phân có trong phân tử.
Cacbohidrat KHÔNG có chức năng nào sau đây?
Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.
Phát biểu nào KHÔNG phải là vai trò của lipit trong tế bào và cơ thể?
Dự trữ năng lượng trong tế bào.
Tham gia cấu trúc màng sinh chất.
Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, carotenoit.
Xúc tác cho các phản ứng sinh học.
Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về lipit?
Dầu thực vật chứa nhiều axit béo chưa no còn mỡ chứa nhiều axit béo no.
Lipit tan trong nước.
Steroit tham gia cấu tạo nên các loại hoocmon trong cơ thể người.
Một phân tử lipit cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường.
Cho các ý sau:
(1) Cacbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.
(2) Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
(3) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.
(4) Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?
1
2
3
4
Đơn phân cấu tạo của phân tử ADN là :
Axit amin
Nuclêotit
Polinuclêotit
Ribônuclêôtit
Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào sau đây?
Xitôzin.
Uraxin.
Timin.
Ađênin.
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
A. Tinh bột
B. Xenlulôzơ
C. Saccarozo
D. Cacbohyđrat
Hai phân tử đường đơn kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết peptit
B. Liên kết glicôzit
C. Liên kết hóa trị
D. Liên kết hiđrô
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
Phốtpho lipit được cấu tạo bởi
1 phân tử glixêrôl liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
2 phân tử glixêrôl liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
1 phân tử glixêrôl liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
3 phân tử glixêrôl liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
Nguyên tố đa lượng gồm
C, H, O, N, S, Ca, Mg...
C, H, O, Se, Cu, I, B...
C, H, O, Fe, Cu, Zn, K...
Fe, Cu, Mn, I, Zn, B, Mo...
Các bào quan có chứa axit nucleic?
Ti thể, lizoxom.
Ti thể, lục lạp.
Không bào, lizoxom.
Lục lạp, không bào.
Nguyên tố hóa học nào sau đây là “mạch xương sống” để hình thành các hợp chất hưu cơ?
Oxygen.
Nito.
Calcium.
Carbon.
Khi nói về đặc điểm, chức năng của carbon trong tế bào, những phát biểu nào sau đây đúng?
Carbon có 5 electron tự do ở lớp ngoài cùng.
Carbon có khả năng hình thành 4 liên kết cộng hóa trị với các Carbon hoặc nguyên tử khác.
Carbon có thể tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ chính trong tế bào.
Carbon tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất.
Ở người, bệnh nào sau đây là do thiếu nguyên tố calcium?
Còi xương.
Bướu cổ.
Chuột rút cơ.
Thiếu máu.
Khi cơ thể con người thiếu sắt sẽ dẫn đến hậu quả:
Gây căng thẳng, mệt mỏi, rụng tóc.
Gây loãng xương.
Giảm trí nhớ, hoạt động của cơ thể bị trì trệ.
Dẫn đến thiếu máu.
Prôtêin nào sau đây có vai trò điều hòa lượng đường trong cơ thể người?
Insulin có trong tuyến tụy.
Kêratin có trong tóc.
Côlagen có trong da.
Hêmoglobin có trong hồng cầu.
Protein nào dưới đây có chức năng bảo vệ cơ thể ?
Protein hormon.
Protein enzyme.
Protein kháng thể.
Protein vận động.
Trong các phân tử sau đây, phân tử nào được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
Protein.
Tinh bột.
Cholesterol.
Phospholipid.
DNA.
Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào
số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó.
số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân.
số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó.
số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các loại đường glucose, fructose và galactose:
Đều là các loại đường đơn.
Khác nhau về cấu hình không gian.
Đều có sáu nguyên tử carbon trong phân tử.
Có công thức phân tử khác nhau.
Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có
A.6 carbon. B. 3 carbon. C. 4 carbon. D. 5 carbon.
6 carbon.
3 carbon.
4 carbon.
5 carbon.
Cho biết hình ảnh sau đây mô tả phân tử nào?
Protein
Saccharose
DNA
Phospholipid
Tại sao trong điều kiện bình thường, dầu thực vật tồn tại ở trạng thái lỏng:
Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo no.
Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo không no.
Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là glycerol.
Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là acid béo.
Khi nói về lipid, những phát biểu nào sau đây là đúng?
Lipid là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Lipid là chất dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Lipid được chia thành hai loại là lipid đơn giản và lipid phức tạp tuỳ theo số lượng nguyên tử carbon có trong các acid béo.
Vitamin A, D, E, K là các vitamin tan trong dầu.
Steroid là loại lipid phức tạp. Đây là thành phần chính cấu tạo màng sinh chất.
Khi nói về nucleic acid, có những phát biểu sau đây là sai?
Hai chuỗi polynucleotide của một phân tử DNA sẽ có chiều ngược nhau.
Tên gọi của các nucleotide được đặt dựa trên tên gọi của các base.
rRNA là phân tử làm khuôn để tổng hợp chuỗi polypeptide.
Hai mạch polynucleotide của phân tử DNA xoắn theo chiều từ phải sang trái quanh trục phân tử.
.
Thông tin di truyền trên DNA được truyền đạt một cách chính xác qua các thế hê là nhờ nguyên tắc bổ sung.
Chất nào sau đây thuộc Cacbohidrat?
Thịt gà
Cơm
Mỡ động vật
Bơ
Những người bị bệnh cao huyết áp nên kiêng loại thức ăn nào sau đây?
Cá
Tôm
Gà
Mỡ heo
Khi nói về Cacbohidrat, nội dung nào sau đây là Đúng?
Không tan trong nước
Nhẹ hơn nước
Có vị ngọt
Cấu tạo từ axitamin
Các nguyên tố hóa học được chia thành mấy nhóm?
1
2
3
4
Nhóm nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm nguyên tố đại lượng?
C, H, O, Bo
C, H, O, N
C, H, O, Fe
C, H, O, Cu
Loại thức ăn nào sau đây thuộc nhóm Lipit?
Rau xanh
Tinh bột
Mỡ cá
Nước mắm
Thuật ngữ nào sau đây bao gồm các thuật ngữ còn lại?
Đường đa
Cacbohdrat
Đường đơn
Đường đôi
Đơn phân cấu tạo nên Protein là
Nucleotit
Axitamin
Glucozo
Glyxeroi
Nguyên tố hóa học nào sau đây tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ?
C
H
O
N
Protein không có chức năng nào sau đây?
Vận chuyển các chất
Mang vật chất di truyền
Bảo vệ cơ thể
Dự trữ axitamin
Protein có chức năng bảo vệ cơ thể vì Protein là thành phần cấu tạo nên
Enzim
Hemoglobin
Kháng thể
Colagen
Loại Ncleotit nào sau đâychỉ có ở ADN mà không có ở ARN?
A
U
G
T
Hai chuỗi polinucleotit của phân tử ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc nào sau đây?
Bảo toàn
Bán bảo toàn
Bổ sung
Bán bổ sung
Thành phần chủ yếu cấu tạo nên cơ thể người là
Protein
Cacbonhidrat
Nước
Lipit
Chức năng chủ yếu của lipit đối với cơ thể người là
Cấu tạo nên màng sinh chất của tế bào
Cung cấp năng lượng cho cơ thể
Cấu tạo nên hemoglobin
Cung cấp axitamin cho cơ thể
Chức năng của ADN là
Vận chuyển các chất
Bảo vệ cơ thể
Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh
Mang thông tin di truyền
Nhóm thức ăn nào sau đây thuộc nhóm protein?
Thịt heo, dầu ăn, tôm
Thịt heo, cá, thịt gà
Thịt heo, cá, cơm
Thịt heo, cá, trái cây
Tại sao, trong khẩu phần ăn hằng ngày chúng ta cần cung cấp Protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
Axitnucleic gồm những loại nào sau đây?
ADN và lipit
ADN và Protein
ADN và ARN
ARN và Cacbohidrat
Cacbohidrat có tên gọi khác là
Đường
Chất béo
Chất đạm
Cả 3 đáp án trên
Nguyên tố hóa học nào dưới đây không có trong thành phần cấu tạo của cacbohiđrat?
C
H
O
N
Đường lactôzơ được cấu tạo từ 2 loại đơn phân, đó là
saccarôzơ và fructôzơ.
mantôzơ và galactôzơ.
galactôzơ và glucôzơ.
galactôzơ và fructôzơ.
Đâu không phải là tên gọi của một loại đường đa?
Glicôgen
Tinh bột
Mạch nha
Kitin
Trong phân tử xenlulôzơ, các đơn phân (glucôzơ) liên kết với nhau bằng:
liên kết ion.
liên kết hiđrô.
liên kết đissunfua.
liên kết glicôzit.
Cacbohiđrat không có chức năng nào dưới đây?
Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Cấu tạo nên tế bào
Cấu tạo nên các bộ phận của cơ thể
Trong mỗi phân tử mỡ có sự góp mặt của bao nhiêu axit béo?
1
2
4
3
Loại vitamin nào dưới đây tan trong dầu mỡ?
Vitamin C
Vitamin B1
Vitamin K
Tất cả các phương án đều đúng
Thuật ngữ nào dưới đây bao hàm tất cả các thuật ngữ còn lại?
Cacbohiđrat
Đường sữa
Glucôzơ
Tinh bột
Chức năng chính của phôtpholipit là gì?
Vận chuyển khí trong hoạt động hô hấp tế bào
Cấu tạo nên các loại màng của tế bào
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Xúc tác cho các phản ứng hóa học
Phân tử hữu cơ nào dưới đây không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
ARN
Tinh bột
Phôtpholipit
Protein
Thành phần nào dưới đây có bản chất là prôtêin?
Hêmôglôbin
Elastin
Côlagen
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn là
peptiđôglican.
phôtpholipit.
xenlulôzơ.
kitin
Trong tế bào người, nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đại lượng?
Zn
K
Fe
Mo
ADN trong tế bào chất của tế bào nhân thực tồn tại ở trong bào quan
ribôxôm, bào tương.
ribôxôm, lưới nội chất.
ti thể, lục lạp.
Gôngi, lizoxom.
Khi nói về cấu trúc ADN, đặc điểm nào cho dưới đây chỉ có ở ADN của tế bào nhân thực ?
Đơn phân là nucleotit .
Có cấu trúc xoắn dơn.
Có cấu trúc mạch vòng .
Có cấu trúc mạch thẳng, khối lượng lớn
Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống là
phân tử
bào quan
tế bào
nhân
Các sinh vật dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có đặc điểm chung vì
Chúng sống trong môi trường giống nhau
Chúng đều được cấu tạo từ tế bào
Chúng đều có chung một tổ tiên
Chúng sống trong môi trường khác nhau
Các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên cơ thể sống được gọi là đại lượng?
C, H, O, N, Ca
O, N, Mo, Na, C
N, P, Ca, Na, Fe
Mn, Zn, Cu, Mo, Fe
Cho các chất hữu cơ sau :
(1). Tinh bột (2). Glicôgen (3). Insulin
(4). Phôtpholipit (5). Côlesteron (6). Xenlulôzơ
Có bao nhiêu chất có bản chất là đường (Cacbohidrat)?
3
4
5
6
Đơn phân của prôtêin là
nuclêôtit
nuclêôxôm
axit amin
glucôzơ
Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
rARN
mARN
tARN
ADN
Ở tế bào vi khuẩn, phân tử nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất?
Nước
Đường
Protein
Axit nucleic
Hiện nay có bao nhiêu nguyên tố hóa học có vai trò quan trọng đối với sự sống?
92
25
30
110
Trong tế bào, các nguyên tố C, H, O, N chiếm tỉ lệ
92,6%
96,3%
93,6%
96,2%
Nguyên tố nào sau đây có vai trò đặc biệt đối với sự sống
H
S
C
O
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao.
lực gắn kết.
nhiệt bay hơi cao.
tính phân cực.
Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ vì
Phần lớn chúng đã có trong cây.
Chức năng chính của chúng là hoạt hoá enzyme.
Phần lớn chúng được cung cấp từ hạt.
Chúng có vai trò trong các hoạt động sống của cơ thể.
Ý nào không đúng khi nói về vai trò của nước?
Nước luôn làm giảm nhiệt độ tế bào.
Nước chiếm phần lớn khối lượng cơ thể.
Nước giúp vận chuyển các chất.
Nước là môi trường trao đổi chất.
Nước có thể tạo thành dòng liên tục do?
Nguyên tử H và O liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành dòng.
Các phân tử nước liên kết hydrogen với nhau tạo thành dòng.
Các phân tử nước liên kết với các phân tử khác tạo thành dòng.
Phân tử nước liên kết với không khí tạo thành dòng.
O và H trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết
tĩnh điện.
hiđrô.
cộng hoá trị.
este.
Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố nào sau đây?
Hydrogen
Oxygen
Carbon
Nước
Khi nói về vai trò sinh học của nước đối với tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Môi trường khuếch tán và hòa tan các chất.
(2) Cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể.
(3) Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh.
(4) Thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào.
(5) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
5
2
3
4
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia cacbohydrat ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
khối lượng của phân tử
độ tan trong nước
số loại đơn phân có trong phân tử
số lượng đơn phân có trong phân tử
Cơ thể người không tiêu hóa được loại cacbohydrat nào?
Lactozo
Mantozo
Xenlulozo
Saccarozo
Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là
Xenlulozo
Glucozo
Saccarozo
Fructozo
Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?
bệnh tiểu đường
bệnh bướu cổ
bệnh còi xương
bệnh gút
Saccarozo là loại đường có trong
Cây mía
sữa động vật
mạch nha
tinh bột
Một phân tử mỡ bao gồm
1 phân tử glixerol và 1 phân tử acid béo
1 phân tử glixerol và 2 phân tử acid béo
1 phân tử glixerol và 3 phân tử acid béo
3 phân tử glixerol và 3 phân tử acid béo
Chức năng chính của mỡ là
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất
Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn
Thành phần cấu tạo nên các bào quan
Photpholipit có chức năng chủ yếu là :
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào
Là thành phần cấu tạo của màng tế bào
Là thành phần của máu ở động vật
Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây
Chất dưới đây tham gia cấu tạo hoocmôn là :
Stêroit
Triglixêric
Phôtpholipit
Mỡ
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa cacbohidrat và lipit?
Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đường và lipit có thể chuyển hóa cho nhau
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:
Trao đổi chất và năng lượng
Sinh sản
Sinh trưởng và phát triển
Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc mở
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Nguyên tắc bổ sung
"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Cá thể
Quần thể
Quần xã
Hệ sinh thái
Hãy chọn câu sau đây có thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao:
Cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã
Quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể
Quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái
Cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:
Hệ cơ quan
Mô
Cơ thể
Cơ quan
Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là
Cá thể sinh vật
Quần thể sinh vật
Quần xã sinh vật
Cá thể và quần thể
Ở cơ thể vi khuẩn cấp tổ chức sống nào dưới đây cao nhất?
Tế bào
Cơ quan
Bào quan
Phân tử
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là
Chúng có cấu tạo phức tạp
Chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan
Ở tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống
Cả A, B, C
Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây ?
Liên tục tiến hóa
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là một hệ thống kín
Có khả năng tự điều chỉnh
Nghiên cứu khoa học nói chung và sinh học nói riêng là
quá trình thu thập thông tin.
quá trình xử lí thông tin.
quá trình học tập kiến thức sinh học.
quá trình thu thập và xử lí thông tin.
Có bao nhiêu phương pháp phổ biến được sử dụng trong nghiên cứu sinh học?
1
2
3
4
Đâu không phải là dụng cụ dùng trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học?
Ống nghe.
Mô hình.
Micropipette.
Kính hiển vi quang học.
Để đánh giá ảnh hưởng của nguồn nước đến sự phát
triển rễ cây ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp phân tích khoa học.
Phương pháp báo cáo số liệu.
Đâu không là một trong những kỹ năng trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học?
Đặt câu hỏi nghiên cứu.
Xây dựng giả thuyết.
Thiết kế và tiến hành thực nghiệm.
Đưa ra kết luận khi chưa thông qua thực nghiệm.
Tin sinh học là gì?
Là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu quá trình tự động hóa việc tổ chức, lưu trữ, xử lý và truyền dẫn thông tin của một hệ thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng.
Tin sinh học được con người xử lí dữ liệu.
Tin sinh học là công nghệ của tương lai.
Là ngành khoa học tìm kiếm, phát hiện mô phỏng quy luật vận động của thế giới sống.
Để nghiên cứu vấn đề thúc đẩy thanh long ra quả trái vụ ta sử dụng phương pháp nào?
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp làm việc trong phong thí nghiệm.
Phương pháp trồng trọt hiệu quả.
Bước nào trong tiến trình nghiên cứu Sinh học đưa ra câu hỏi cần kiếm chứng để biết đúng hay sai?
Quan sát và đặt câu hỏi.
Thiết kế và tiến hành các thí nghiệm.
Xây dựng giả thuyết.
Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
Phương pháp quan sát là phương pháp sử dụng… để… thông tin về đối tượng được quan sát
(a)
Tin sinh học là công cụ hỗ trợ đắc lực cho ngành khoa học công nghệ nào?
Công nghệ thực phẩm.
Cộng nghệ hóa học.
Công nghệ thông tin.
Công nghệ sinh học.
Tại sao tin sinh học được xem như công cụ nghiên cứu và học tập môn Sinh học?
Tin sinh học là gì?
Là ngành khoa học sử dụng máy tính để sắp xếp, phân tích, lưu trữ và tìm kiếm thông tin liên quan đến sinh học
Là ngành khoa học sắp xếp, phân tích, lưu trữ và tìm kiếm thông tin liên quan đến sinh học
Là ngành khoa học sử dụng máy tính để sắp xếp, phân tích, lưu trữ và tìm kiếm thông tin liên quan đến các đại phân tử sinh học như DNA, RNA và protein
Là ngành khoa học sử dụng máy tính để sắp xếp, phân tích, lưu trữ và tìm kiếm thông tin trình tự nucleotide
Lĩnh vực nào sau đây không thuộc Tin sinh học:
Sử dụng máy tính để xác định vị trí SNPs (single nucleotide polymorphisms)
Sử dụng máy tính để mô phỏng cấu trúc và dự đoán chức năng của protein
Sử dụng máy tính để chạy thống kê so sánh thí nghiệm
Sử dụng máy tính để tìm trình tự DNA tương đồng
Ứng dụng nào không thuộc lĩnh vực tin sinh học:
Lưu trữ thông tin phân tử
Phát hiện các biến dị di truyền
Tìm kiếm trình tự tương đồng
Tách chiết hợp chất từ cây trồng
Hình thành giả thuyết khoa học → Quan sát và đặt ỏi → Kiểm tra giả thuyết khoa học → Làm báo cáo kết quả nghiên cứu
Kiểm tra giả thuyết khoa học → Quan sát và đặt ỏi → Hình thành giả thuyết khoa học → Làm báo cáo kết quả nghiên cứu
Quan sát và đặt ỏi → Hình thành giả thuyết khoa học → Kiểm tra giả thuyết khoa học → Làm báo cáo kết quả nghiên cứu
Hình thành giả thuyết khoa học → Quan sát và đặt ỏi → Làm báo cáo kết quả nghiên cứu → Kiểm tra giả thuyết khoa học
