Font size
WorksheetsS12 Bài 4,5,6
Total questions: 116
Worksheet time: 3hrs 5mins
Những biến đổi trong cấu trúc của gen được gọi là
Đột biến gen.
Phiên mã
Dịch mã
Đột biến NST
Đột biến điểm
là những biến đổi liên quan đến một cặp nucleotit
là những biến đổi liên quan đến 2 cặp nucleotit
là những biến đổi liên quan đến 3 cặp nucleotit
là những biến đổi liên quan đến toàn bộ cấu trúc của gen
Khi nói về đột biến gen, nội dung nào sau đây chưa chính xác?
Đột biến gen luôn tạo ra một alen mới.
Tần số đột biến gen rất thấp.
Cá thể mang gen đột biến được gọi là thể đột biến.
Đột biến có thể thể ứng dụng vào đời sống và sản xuất.
Thể đột biến là?
Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trung gian.
Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trội.
Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình lặn.
Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
Chọn đáp án đúng khi nối nội dung ở cột A phù hợp với cột B
1-a; 2-b; 3-c.
1-b; 2-c; 3-a.
1-c; 2-a; 3-b.
1-a; 2-c; 3-b.
Đột biến gen có thể dẫn đến
làm thay đổi trình tự axit amin trong protein và làm thay đổi chức năng của protein
chỉ làm thay đổi trình tự axit amin không làm thay đổi chức năng của protein
làm thay đổi trình tự axit amin trong protein mà không làm thay đổi chức năng của protein
không làm thay đổi trình tự axit amin trong protein chức năng của protein
Dạng đột biến gen ít gây hậu quả nhất là
đột biến thêm một cặp nucleotit
đột biến mất một cặp nucleotit
đột biến thay thế một cặp nucleotit
đột biến đảo một cặp nucleotit
Những nguyên nhân nào phát sinh đột biến gen?
Do sự bắt cặp không đúng trong nhân đôi ADN.
Do sai hỏng ngẫu nhiên.
Do tác động của các tác nhân đột biến.
Do rối loạn phân chia tế bào.
Dạng đột biến nào sau đây là đột biến điểm ?
Mất hai cặp nuclêôtit.
Đảo một số cặp nuclêôtit.
Thay thế một cặp nuclêôtit.
Thêm một nuclêôtit
Số liên kết hiđrô bi thay đổi như thế nào khi gen bị đột biến mất 1 cặp A - T?
Tăng 3 liên kết hidro
Giảm 3 liên kết hiđrô.
Giảm 2 liên kết hiđrô
Tăng 2 liên kết hidro
Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit?
Làm thay đổi trình tự nu của nhiều bộ ba.
Chỉ liên quan tới 1 bộ ba.
Dễ thấy thể đột biến so với các dạng đột biến gen khác.
Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khác.
Một bazơnitơ của gen trở thành dạng hiếm thì quá trình nhân đôi ADN sẽ phát sinh dạng đột biến gen:
Thay thế một cặp nucleotit.
Thêm một cặp nucleotit.
Mất một cặp nucleotit.
Đảo vị trí một cặp nucleotit.
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
Cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen
Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
Sức đề kháng của từng cơ thể
Điều kiện sống của sinh vật
Một gen bị đột biến không làm thay đổi chiều dài. Số liên kết hiđrô giảm đi 1 liên kết. Loại đột biến đó là
Thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.
Mất một cặp A - T.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X.
Thêm một cặp A - T.
Số liên kết hiđrô bi thay đổi như thế nào khi gen bị đột biến thêm 1 cặp G - X
Tăng 3 liên kết hidro
Giảm 3 liên kết hiđrô.
Giảm 2 liên kết hiđrô
Tăng 2 liên kết hidro
Gây đột biến nhân tạo nhằm:
Cải tiến vật nuôi, cây trồng
Tạo nguyên liệu cho quá trình chọn giống
Tạo các giống vật nuôi, cây trồng có năng suất cao
Tạo các sản phẩm sinh học có chất lượng cao
Xét về mặt tiến hóa vai trò cơ bản nhất của đột biến gen là:
Tăng khả năng thích nghi của sinh vật trước môi trường sống
Tạo ra các alen khác nhau làm nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
Tạo ra nhiều alen mới nên được coi là nguyên liệu thứ cấp
Giúp đào thải các cá thể có hại tạo giống tốt
Xét ở mức độ phân tử, đa số đột biến
có lợi.
có hại
trung tính
vô nghĩa
Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen trong đời cá thể như thế nào?
Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp.
Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện ở thể dị hợp.
Đột biến gen lặn không biểu hiện được.
Đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp và ở thể dị hợp.
Nếu trong tế bào xuất hiện bazo nito guanin dạng hiếm (G*) sẽ xuất hiện dạng đột biến điểm nào?
Mất 1 cặp G - X
Thêm 1 cặp G - X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
Thay thế cặp G-X bằng cặp G-T.
Đột biến gen là
sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra trong cấu trúc phân tử của NST.
sự biến đổi kiểu hình thích nghi với môi trường.
sự biến đổi xảy ra trong phân tử AND có liên quan đến 1 hoặc một số cặp NST.
những biến đổi trong cấu trúc của gen có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit
Các loại đột biến gen bao gồm:
2 loại: thêm và mất 1 cặp nu.
2 loại: mất và thay thế 1 cặp nu.
3 loại: thêm, mất và thay thế 1 cặp nu.
3 loại: thêm, mất và đảo 1 cặp nu.
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
A. đột biến
B. đột biến gen.
C. thể đột biến.
D. đột biến điểm.
Cho biết A quy định thân cao; alen đột biến a quy định thân thấp; B quy định hạt tròn; alen đột biến b quy định hạt dài. Nếu A trội hoàn toàn so với a; alen B trội hoàn toàn so với b thì cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thể đột biến?
A. AaBb.
B. AAbb.
C. AABB.
D. AaBB.
Hóa chất gây đột biến 5-BU (5-Brôm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X. Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ:
A. A-T→ G-5BU→X-5BU→G-X.
B. A-T→ A-5BU→G-5BU→G-X.
C. A-T→ X-5BU→G-5BU→G-X.
D. A-T→ G-5BU→G-5BU→G-X.
Những trường hợp nào không phải là đột biến gen?
I. Chuỗi pôlipeptit tạo ra sau dịch mã bị sai khác 1 axitamin so với chuỗi pôlipeptit ban đầu.
II. Quá trình nhân đôi ADN đã tạo ra gen mới bị mất 1 cặp nuclêôtit so với gen ban đầu.
III. Phân tử mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nuclêôtit so với phân tử mARN ban đầu.
IV. Phân tử mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nuclêôtit so với phân tử mARN ban đầu.
V. Gen tạo ra sau quá trình nhân đôi ADN bị thay thế ở 1 cặp nuclêôtit so với gen ban đầu.
VI. Chuỗi pôlipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 axitamin.
A. (II); (V).
B. (I), (III).
C. (I); (VI).
D. (I); (III); (IV); (VI).
Đột biến điểm làm thay thế 1 nuclêôtit ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện côđon kết thúc?
A. 3’TTT5’.
B. 3’AXX5’.
C. 3’GAG5’.
D. 3’AXA5’.
Nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit.
B. Đột biến gen một khi đã phát sinh sẽ được truyền cho thế hệ sau.
C. Đột biến gen có thể tạo ra alen mới trong quần thể.
D. Đột biến gen có hại sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
II. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
III. Để phát sinh đột biến gen (đột biến điểm), ít nhất gen phải trải qua hai lần nhân đôi.
IV. Đột biến gen là nguồn nguyên sơ cấp cho tiến hóa và chọn giống.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Mức độ đột biến gen có thể xảy ra ở
một cặp nucleotit
một hay một số cặp nucleotit
hai cặp nucleotit
toàn bộ phân tử ADN
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gen là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Trình tự biến đổi nào dưới đây là đúng:
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen cấu trúc --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen -->thay đổi trình tự các nucleotit trong tARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein -->thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các nucleotit trong rARN --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng
Đặc điểm của đột biến gen lặn là
luôn biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể và trong điều kiện môi trường thích hợp.
luôn không biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể và trong mọi môi trường.
chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp và trong điều kiện môi trường thích hợp.
chỉ biểu hiện khi ở trạng thái dị hợp và trong điều kiện môi trường thích hợp.
Nguyên nhân của đột biến gen:
Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp ARN
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp protein
Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN
Trong 3 dạng đột biến gen, dạng đột biến nào ít gây ra hậu quả nghiêm trọng?
Đột biến mất một cặp nucleotit
Đột biến thêm một cặp nucleotit
Đột biến thay thế một cặp nucleotit
Cừu 5 chân là đột biến
có lợi
có hại
trung tính
Ví dụ nào sau đây là đột biến:
Cáo tuyết có lông màu trắng,vào mùa tuyết tan màu lông chuyển sang màu nâu.
Lợn con có đầu và chân dị dạng.
Thằn lằn Nam Mỹ (kiểu như tắc kè) đổi màu da theo môi trường
Bệnh bạch tạng ở người.
Tác nhân gây đột biến nào sau đây có khả năng cao nhất gây đột biến mất một cặp nucleotide trên gene (không tính đến cường độ và liều lượng của tác nhân gây đột biến)?
Tia UV
5-BU
EMS
Acridine
Nếu mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit xảy ra ở codon đầu tiên trong đoạn mã hoá thì:
thay một axitamin này bằng axitamin khác
thay đổi thành phần, trật tự sắp xếp của các axitamin trong chuỗi polipeptit
không ảnh hưởng gì tới qúa trình giải mã
mất hoặc thêm một axitamin mới
Những dạng đột biến nào là đột biến dịch khung?
Thay thế và chuyển đổi vị trí một cặp Nuclêôtít
Thêm và thay thế một cặp Nuclêôtít
Mất và thay thế một cặp Nuclêôtít
Mất và thêm một cặp Nuclêôtít
Đột biến là những biến đổi
Ở cấp độ phân tử
Trong NST
Trong vật chất di truyền
Ở kiểu hình cơ thể
Đối với chọn giống và tiến hóa, đột biến gen có vai trò là nguồn nguyên liệu
Thứ cấp
Cao cấp
Sơ cấp
Thứ yếu
Hiện tượng nào sau đây là đột biến?
Người bị bệnh bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng.
Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào màu xuân.
Số lượng hồng cầu của người trong máu tăng lên khi di chuyển lên núi cao sống.
Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa.
Gây đột biến nhân tạo nhằm:
cải tiến vật nuôi, cây trồng.
tạo nguyên liệu cho quá trình chọn giống.
tạo các giống vật nuôi, cây trồng có năng suất cao.
tạo các sản phẩm sinh học có chất lượng cao.
cấu trúc của 1 Nucleôxôm gồm
8 phân tử histon đựoc quấn quanh bởi 1 và ¾ vòng xoắn ADN có khoảng 146 cặp Nu
8 phân tử histon đựoc quấn quanh bởi 1 và ¾ vòng xoắn ADN có khoảng 164cặp Nu
8 phân tử histon đựoc quấn quanh bởi 1 và 1/4 vòng xoắn ADN có khoảng 146 cặp Nu.
8 phân tử histon đựoc quấn quanh bởi 1 và ¾ vòng xoắn ADN có khoảng 146 Nu.
Thứ tự các mức xoắn khác nhau của NST của sinh vật nhân thực
phân tử ADN → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc →siêu xoắn → crometit
sợi nhiễm sắc → phân tử ADN → sợi cơ bản → crometit →siêu xoắn
sợi nhiễm sắc → phân tử ADN → sợi cơ bản→ siêu xoắn → crometit
phân tử ADN → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản →siêu xoắn → crometit
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng số lượng gen trên 1 NST?
Lặp đoạn
Mất đoạn.
chuyển đoạn trên 1 NST.
Đảo đoạn.
Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIKIK. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
đảo đoạn.
lặp đoạn.
chuyển đoạn.
mất đoạn
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính
11nm.
30nm.
2nm.
300nm.
Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng, người ta có thể gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng
lặp đoạn
chuyển đoạn
đảo đoạn
mất đoạn nhỏ
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là
nuclêôxôm.
polixôm.
nuclêôtit.
sợi cơ bản.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
mất đoạn.
lặp đoạn.
Điều không đúng khi cho rằng: Ở các loài đơn tính giao phối, nhiễm sắc thể giới tính
chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể.
chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia
không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định tính trạng thường
của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX
Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.
sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.
sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.
sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.
Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự
làm thay đổi vị trí và số lượng gen NST.
sắp xếp lại những khối gen trên nhiễm sắc thể.
làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST.
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
ADN
nuclêôxôm.
sợi cơ bản
sợi nhiễm sắc
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến
làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.
làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN
tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít
làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo
Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi?
số lượng, hình dạng, cấu trúc nhiễm sắc thể
số lượng , hình thái nhiễm sắc thể
số lượng, cấu trúc nhiễm sắc thể
số lượng không đổi.
Dạng đột biến cấu trúc sẽ gây ung thư máu ở người là :
Mất đoạn NST 22
Lặp đoạn NST 22
Đảo đoạn NST 22
Chuyển đoạn NST 22
Những dạng đột biến cấu trúc làm giảm số lượng gen trên một NST là
Mất đoạn và lặp đoạn
Lặp đoạn và đảo đoạn
Mất đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ.
Đảo đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.
Dạng đột biến nào làm tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ.
Những đột biến nào thường gây chết
Mất đoạn và lặp đoạn.
Mất đoạn và đảo đoạn.
Lặp đoạn và đảo đoạn.
Mất đoạn và chuyển đoạn.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật là?
mất đoạn
đảo đoạn.
lặp đoạn.
chuyển đoạn
Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên bệnh?
ung thư máu.
bạch Đao.
máu khó đông.
hồng cầu hình lưỡi liềm.
Cấu trúc của một nucleoxom gồm
Một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.
phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phan tử histon
phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 146 nucleotit.
8 phân tử histon được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn của 1 đoạn ADN dài 146 cặp nucleotit
Đột biến cấu trúc NST có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
Mất đoạn, lặp đoạn
Chuyển đoạn giữa 2 NST, đảo đoạn
Đảo đoạn, mất đoạn
Lặp đoạn, đảo đoạn
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
Nucleoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có thể là
Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.
Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST
Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.
Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn giữa 2 NST
Dạng đột biến nào sau đây có thể thay đổi khả năng hoạt động của gen?
Mất đoạn
Chuyển đoạn giữa 2 NST
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là
Đột biến mất đoạn.
Đột biến đảo đoạn.
Đột biến lặp đoạn.
Đột biến chuyển đoạn.
Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể từ là
Nuclêôxôm, sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
Sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit
Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn, crômatit.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
ADN và prôtêin phi histon.
ADN, ARN và prôtêin histon.
ADN và prôtêin histon.
ADN, ARN và prôtêin phi histon.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về
Mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.
Mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào làm 2 alen của 1 gen cùng nằm trên NST?
Chuyển đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn
Đảo đoạn
Một NST ban đầu có trình tự gen là: ABCD.EFGH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là: D.EFGH. Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì?
Gây chết hoặc giảm sức sống
Làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng
Làm thay đổi trình tự phân bố của gen trên NST
Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể mang đột biến
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ
Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:
48 NST
25 NST
23 NST
12 NST
Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:
thể song nhị bội.
thể một
thể ba
thể tam bội
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:
thể một
thể ba
thể tam bội
thể tứ bội
Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.
2n+1 = 47.
2n-1 = 45.
2n-2=44.
2n+2=48.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Loài này có tối đa bao nhiêu loại thể ba?
12.
66
25
24.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là
17, 19 và 20.
16, 17 và 20.
17, 19 và 36.
16, 19 và 36
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng
đột biến lệch bội
đột biến tự đa bội
đột biến dị đa bội
thể tam nhiễm
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất một đoạn lớn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn nhỏ NST
đảo đoạn NST
Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc
thể ba.
thể tam bội.
thể một.
thể tứ bội.
Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử
2n.
thừa và giao tử thiếu 1 NST
thừa 1 hoặc 1 số NST
thiếu 1 hoặc 1 số NST.
Người bị bệnh/hội chứng Đao có 3 NST số (a)
Đột biến số lượng NST là
những biến đổi trong cấu trúc của NST.
những biến đổi về số lượng gen trong tế bào.
những thay đổi trong cấu trúc của gen.
những thay đổi về số lượng NST trong nhân tế bào.
Điều nào sau đay là không đúng đối với thể đa bội?
Số lượng ARN tăng gấp bội.
Có tế bào to, cơ uan sinh dưỡng lớn.
Phát triển mạnh, chống chịu tốt.
Quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.
Ở cà dộc dược, 2n = 24. Dạng đột biến thể ba có số lượng NST là
13
15
25
27
Để loại khỏi NST những nhóm gen không mong muốn ở một số giống cây trồng người ta có thể gây đột biến cấu trúc NST ở dạng
Lặp đoạn
Mất đoạn nhỏ
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Nhiều cây ăn quả không hạt thường là
thể đa bội lẻ
thể đa bội chẵn
thể dị bội
thể tứ bội
Lúa mì có bộ NST 2n = 14. Do tác động của môi trường xảy ra đột biến, số lượng nST trong tế bào của cây đột biến là 42. Thể đột biến trên là
tam bội
tứ bội
ngũ bội
lục bội
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với thể đột biến đa bội?
Sinh tổng hợp các chất mạnh
Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt
Thường gặp ở thực vật
Không có khả năng sinh giao tử bình thường
Ở cà dộc dược, 2n = 24. Dạng đột biến thể ba có số lượng NST là
13
15
25
27
Trong tế bào sinh dưỡng của một người nam, quan sát cặp NST giới tính thấy có thêm 1 NST X, người đó bị:
hội chứng Đao
hội chứng Claiphentơ
hội chứng Patau
hội chứng Tớcnơ
Loài cải củ có bộ NST (2n) = 18R và loài cải bắp có bộ NST (2n) = 18B. Thể song nhị bội của hai loài đó có số NST là:
18
36
72
48
Trường hợp nào dưới đây không thuộc dạng đột biến lệch bội?
Tế bào sinh dưỡng có một cặp NST gồm 4 chiếc
Trong tế bào sinh dưỡng thì mỗi cặp NST đều chứa 3 chiếc.
Tế bào sinh dưỡng thiếu 1 NST trong bộ NST
Tế bào sinh dục thừa 1 NST
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Kiểu gen có thể có của thể một là
AaBbEe
AaBbDEe
AaBbDddEe
AaaBbDdEe
Xét 1cặp gen trên mỗi cặp NST tương đồng của loài có 2n = 8. Một cá thể có kiểu gen AAaBBDdEe. Bộ NST của cá thể này gọi là
thể ba.
thể tam bội.
thể một.
thể tứ bội
Ở một loài lưỡng bội, tinh trùng không đột biến có 10 nhiễm sắc thể thì đột biến thể một của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là
11
21
19
9
Loại đột biến nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
Tam bội.
Chuyển đoạn trên 1 NST
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
Đột biến gen.
Đột biến lệch bội.
Đột biến đảo đoạn.
Đột biến lặp đoạn
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng NST trong tế bào?
Đột biến thêm cặp A-T.
Đột biến thể một.
Đột biến thể ba.
Đột biến tam bội.
Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.
2n+1 = 47.
2n-1 = 45.
2n-2=44.
2n+2=48.
Một tế bào của người bị hội chứng Tơcnơ đang ở kì sau của nguyên phân có bao nhiêu NST?
90.
45.
47.
94.
Loài ruồi giấm có 2n = 8. Tế bào sinh dưỡng của loại đột biến nào sau đây có 9 NST?
Thể tam bội.
Thể ba
Thể một.
Thể bốn
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội chẵn?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18. Số nhóm gen liên kết của loài này là
36.
18
7
9
Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Loài này có tối đa bao nhiêu loại thể ba?
12.
66
25
24.
