Font size
WorksheetsSinh lý hô hấp
Total questions: 53
Worksheet time: 35mins
Cử động hít vào gắng sức có sự tham gia của những loại cơ nào sau đây? Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.
Cơ hoành
Cơ liên sườn ngoài
Cơ liên sườn trong
Cơ bậc thang
Cơ ức đòn chũm
Một nghiên cứu được thực hiện để xác định vai trò của thụ thể hóa học đối với hô hấp của động vật có vú. Các nhà khoa học đã tiến hành phá hủy thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ của chuột, sau đó chia chuột làm 4 nhóm thí nghiệm, mỗi nhóm được hít thở không khí với phân áp O2 và CO2 khác nhau như minh hoạ ở bảng bên. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.
Mức độ thông khí phổi của chuột nhóm II cao hơn chuột nhóm I.
Nhịp hô hấp của chuột nhóm III cao hơn chuột nhóm I.
Hàm lượng HCO3- trong nước tiểu của chuột nhóm IV cao hơn chuột nhóm II.
Mức độ hoạt động của thụ thể hóa học trung ương ở chuột nhóm III thấp hơn chuột nhóm II.
Surfactant (chất hoạt diện) được tiết ra bởi tế bào biểu mô phế nang ...
loại I
loại II
... (áp suất riêng phần) của một khí là áp suất tạo ra bởi khí đó trong hỗn hợp khí.
(a)
Thay đổi độ cao chủ yếu làm thay đổi phân áp của ...
O2
CO2
Tế bào biểu mô loại ... có đặc điểm là mỏng, dẹt, chiếm 95% diện tích bề mặt phế nang, có chức năng tham gia vào trao đổi khí.
I
II
... là tình trạng trong đó các cơ trơn bị kích thích và co liên tục làm tăng mạnh sức cản đường thở. Nguyên nhân chủ yếu là do phản ứng viêm mãn tính (nhạy cảm với thời tiết, dị ứng, thuốc lá,...) dẫn đến giải phóng các chất trung gian gây co cơ.
Hen phế quản
Viêm phổi tắc nghẽn mãn tính
Xơ hoá phổi
Khí phế thũng
Hình bên minh hoạ sự thay đổi thể tích khí trong phổi khi thực hiện một số loại cử động hô hấp. Các kí hiệu từ A - H thể hiện các thể tích và dung tích phổi. Hãy cho biết cử động hô hấp từ 2 đến 3 có sự tham gia của cơ nào?
Không có sự tham gia của cơ nào
Cơ bụng và cơ liên sườn trong
Cơ hoành và cơ liên sườn ngoài
Cơ ức đòn chũm và cơ bậc thang
Hình bên minh hoạ sự thay đổi thể tích khí trong phổi khi thực hiện một số loại cử động hô hấp. Các kí hiệu từ A - H thể hiện các thể tích và dung tích phổi. Dung tích sống tương ứng với kí hiệu nào ở trong hình?
G
E
H
A
F
Hình bên minh hoạ sự thay đổi thể tích khí trong phổi khi thực hiện một số loại cử động hô hấp. Các kí hiệu từ A - H thể hiện các thể tích và dung tích phổi. Thể tích khí cặn tương ứng với kí hiệu nào ở trong hình?
D
C
E
B
F
Hình bên minh hoạ sự thay đổi thể tích khí trong phổi khi thực hiện một số loại cử động hô hấp. Các kí hiệu từ A - H thể hiện các thể tích và dung tích phổi. Thể tích khí lưu thông tương ứng với kí hiệu nào ở trong hình?
D
C
E
B
F
Hình bên minh hoạ sự thay đổi thể tích khí trong phổi khi thực hiện một số loại cử động hô hấp. Các kí hiệu từ A - H thể hiện các thể tích và dung tích phổi. Dung tích cặn chức năng tương ứng với kí hiệu nào ở trong hình?
D
C
E
B
F
Đánh dấu tích vào các trường hợp dẫn đến giảm pH máu so với trạng thái sinh lý bình thường của cơ thể.
Nhịn thở khi lặn dưới nước
Đạng vận động thể thao cường độ mạnh
Khi mới lên núi cao
Bị nôn mất nhiều dịch vị
Sử dụng thuốc chữa bệnh có tính axit thường xuyên
Khi một người đang sống ở khu vực đồng bằng (độ cao ngang mực nước biển) được đưa lên núi cao 3000 m, sẽ có có một số đáp ứng sinh lý xảy ra để bù đắp cho sự giảm phân áp oxy giảm ở vùng cao. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu ĐÚNG trong các phát biểu dưới đây.
Tại thời điểm mới lên núi, đường cong hemoglobin của người này dịch trái
Sau một thời gian sống ở vùng cao này, độ nhớt máu của người này giảm giúp cung cấp nhiều máu hơn cho các mô
Sau vài tuần sống ở độ cao này, tế bào phổi của người này tăng sản sinh khí nito oxit (NO)
Một số người mắc chứng say núi cao cấp tính (đau đầu, chóng mặt, buồn nôn) có thể được điều trị bằng thuốc tăng đào thải HCO3- vào trong nước tiểu
pH máu ở người khoẻ mạnh bình thường có giá trị nào sau đây?
7.38 – 7.42
7.34 – 7.38
7.42 – 7.46
7.46 – 7.50
Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng khi nói về ái lực của hemoglobin (Hb) với oxy trong các trường hợp dưới đây.
Ở cùng một phân áp O2, mức độ bão hoà của Hb thai nhi là cao hơn so với Hb của mẹ
Ái lực của Hb với O2 giảm ở khu vực gần các tế bào đang thực hiện đường phân kị khí (lên men)
Hb của thú lặn biển có ái lực cao hơn so với thú sống trên núi cao
Hiệu quả vận chuyển O2 của hemoglobin cao hơn so với hemocyanin là protein gắn O2 ở động vật chân khớp
Các thí sinh tham dự IBO 2013 sẽ được tham quan đỉnh núi Niederhorn. Ngay trước và sau khi di chuyển lên đỉnh núi 2000m bằng cáp treo, người ta tiến hành đo một số chỉ số sinh lý của các thí sinh và so sánh. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.
Nhịp tim của thí sinh IBO ngay sau khi lên đỉnh núi sẽ cao hơn so với trước khi đi lên
pH máu của thí sinh khi mới đi lên đỉnh núi thấp hơn so với trước khi lên đỉnh núi.
pH nước tiểu của các thí sinh ngay trước khi đi xuống núi sẽ cao hơn so với thời điểm vừa lên đỉnh núi
Nồng độ hêmôglôbin máu của một số thí sinh có thể tăng tạm thời khi ở trên đỉnh núi
Hình bên biểu thị sự thay đổi áp suất và thể tích ở một số vị trí của cơ quan hô hấp trong một nhịp hô hấp thông thường (trạng thái nghỉ ngơi). Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.
Đường cong A tương ứng với áp suất khoang màng phổi
Đường cong B tương ứng với áp suất phế nang (phổi)
Đường cong C tương ứng với thể tích phổi
Cử động hô hấp từ (3) đến (1) không cần năng lượng
Áp suất xuyên phổi đạt giá trị cao nhất tại thời điểm (3)
Tỉ lệ O2 được vận chuyển trong máu dưới dạng liên kết với hemoglobin là ...
98%
2%
73%
23%
4%
Tỉ lệ CO2 được vận chuyển trong máu dưới dạng ion bicarbonate (HCO3-) là ...
98%
2%
73%
23%
4%
Hình bên biểu diễn mối quan hệ giữa hàm lượng O2 máu với phân áp O2 (Po2) của hai loài động vật a và b. Mỗi mẫu máu đều được đo ở 2 giá trị phân áp Pco2 bình thường là máu động mạch (Po2 = 100mmHg) và Pco2 tăng là máu tĩnh mạch (Po2 = 40mmHg). Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.
Nồng độ O2 trong máu ở phổi của loài a cao hơn loài b
Nếu tăng dần Po2 cho máu đã khử oxy (máu rời mô) của hai loài (ở cùng giá trị Pco2) thì mẫu máu của loài a sẽ bão hòa O2 đầu tiên
Ở loài b, nếu đường I và II tương ứng thể hiện Pco2 của máu đã được lấy oxy và máu đã khử oxy, sẽ có ít hơn 160mL O2 được giải phóng từ một lít máu khi máu đi qua mô
Ở loài a, sự tăng Pco2 trong máu làm giảm ái lực của hemoglobin với oxy nhưng không ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển oxy tối đa của máu.
Một số sự kiện sau diễn ra trong quá trình hô hấp ở người khi thay đổi trạng thái hoạt động:
(1) Tăng pH máu
(2) Tăng thở ra khí CO2
(3) Tăng nồng độ CO2 máu
(4) Giảm nồng độ CO2 máu
(5) Giảm pH máu.
Hãy chọn 3 trình tự phù hợp và sắp xếp các sự kiện đó theo trình tự thời gian đối với người khỏe mạnh đang tập thể dục với cường độ vận động tăng dần (VD: 123)
(a)
Một số sự kiện sau diễn ra trong quá trình hô hấp ở người khi thay đổi trạng thái hoạt động:
(1) Tăng pH máu
(2) Tăng thở ra khí CO2
(3) Tăng nồng độ CO2 máu
(4) Giảm nồng độ CO2 máu
(5) Giảm pH máu.
Hãy chọn 3 trình tự phù hợp và sắp xếp các sự kiện đó theo trình tự thời gian đối với người khỏe mạnh đang ngồi tại chỗ và hít thở với nhịp tăng dần. (VD: 123)
(a)
Ở mang của cá nước ngọt, huyết tương được tách biệt khỏi nước ở môi trường ngoài nhờ một lớp biểu mô mỏng, do đó cá có nguy cơ bị mất ion như Na+ và Cl ̶ vào môi trường và nước từ môi trường có xu hướng đi vào huyết tương qua biểu mô mang cá. Có một số cơ chế vận chuyển làm các ion vô cơ và nước qua mang giúp duy trì sự khác biệt về thành phần ion giữa huyết tương và nước ngoài môi trường như được minh hoạ ở hình bên. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.
Ức chế bơm Cl- làm pH máu tăng.
Nồng độ CO2 tăng do trao đổi chất làm tăng vận chuyển Na+ và Cl ̶ qua tế bào biểu mô.
Chất ức chế chuỗi truyền điện tử làm giảm dòng Na+ vào tế bào nhưng không ảnh hưởng đến dòng HCO3 ̶ ra khỏi tế bào biểu mô.
Khi cơ thể bị nhiễm kiềm, tế bào biểu mô có xu hướng tăng cường tổng hợp protein
vận chuyển trao đổi ion Cl ̶ / HCO3 ̶ .
Với một người trưởng thành, (1) Thể tích khí lưu thông 0,2 L và nhịp thở 30 nhịp/phút có thể mang lại hiệu quả trao đổi khí ở phế nang cao hơn hay thấp hơn so với khi (2) Thể tích khí lưu thông 0,6 L và nhịp thở 10 nhịp/phút?
Trường hợp (1)
Trường hợp (2)
Sự trao đổi khí O2 và CO2 giữa phổi và mạch máu xảy ra giữa các phế nang của phổi và các mao mạch phế nang phân nhánh từ các tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch phổi (hình dưới). Tốc độ trao đổi khí phụ thuộc vào một số yếu tố môi trường bên ngoài và trong cơ thể. Đánh dấu tích vào các yếu tố làm tăng sự trao đổi khí giữa phế nang và mao mạch phế nang.
Tăng diện tích bề mặt phế nang.
Giảm sự chênh lệch phân áp các chất khí giữa xoang phế nang và trong lòng mao mạch.
Giảm độ dày bề mặt phế nang và thành mao mạch.
Tăng lượng dịch kẽ giữa phế nang-mao mạch hoặc tăng lượng dịch bên trong phế nang.
Hình bên minh hoạ sự thay đổi thể tích phổi theo sự thay đổi áp suất xuyên phổi ở người bình thường và hai bệnh nhân A, B, trong đó có một người bị khí phế thũng và một người bị xơ hoá phổi. Hãy đánh đấu tích vào các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.
Với cùng một sự thay đổi về áp suất xuyên phổi, bệnh nhân A có mức thay đổi thể tích phổi ít hơn người bình thường
Bệnh nhân B cần hô hấp gắng sức hơn để có mức thay đổi thể tích phổi như người bình thường
Bệnh nhân A mắc khí phế thũng, bệnh nhân B bị xơ hoá phổi
Tổng dung tích phổi (TLC) ở bệnh nhân A tăng cao hơn so với người bình thường
Đánh dấu tích vào các đặc điểm của bệnh phổi tắc nghẽn.
Tăng thể tích khí cặn (RV)
Giảm mạnh tỉ lệ FEV1/FVC
Giảm thể tích khí cặn (RV)
Giảm tổng dung tích phổi (TLC)
Nhược cơ hô hấp là một dạng của bệnh phổi tắc nghẽn
Người ta có thể chẩn đoán bệnh hô hấp bằng cách yêu cầu bệnh nhân hít vào tận lực sau đó thở ra hết sức có thể, rồi dựa vào đồ thị thể tích - thời gian khi thở ra để đánh giá chức năng phổi. Trong hai đồ thị dưới đây, đồ thị nào minh hoạ sự thay đổi thể tích khí thở ra ở bệnh nhân mắc bệnh phổi hạn chế?
Hình bên thể hiện vòng lưu lượng - thể tích ở người bình thường. Hãy cho biết người mắc bệnh hen phế quản có kiểu đường cong lưu lượng - thể tích nào trong các đường cong dưới đây?
Đường cong lưu lượng - thể tích được ứng dụng trong thực tế để chẩn đoán bệnh lý hô hấp. Hình bên thể hiện đường cong lưu lượng - thể tích ở người khoẻ mạnh bình thường với các chỉ số hoặc giai đoạn được kí hiệu A - G. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.
Giai đoạn A (nửa dưới đồ thị) thể hiện pha hít vào gắng sức
Giai đoạn B (nửa trên đồ thị) không có sự tham gia của cơ hô hấp nào
F là dung tích sống (VC)
Thể tích khí cặn được thể hiện bởi khoảng thể tích E
Đường cong DH ở người mắc bệnh phổi tắc nghẽn có dạng lồi hơn so với người bình thường
Đường cong lưu lượng - thể tích được ứng dụng trong thực tế để chẩn đoán bệnh lý hô hấp. Hình bên thể hiện đường cong lưu lượng - thể tích ở người khoẻ mạnh bình thường với các chỉ số hoặc giai đoạn được kí hiệu A - G. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.
Nửa dưới đồ thị (A) được quy ước là pha hít vào, nửa trên đồ thị (B) được quy ước là pha thở ra
Giá trị F giảm đi ở người mắc bệnh phổi hạn chế
G là dung tích toàn phổi (TLC)
Giá trị E tăng lên ở người mắc bệnh phổi tắc nghẽn
Vòng lưu lượng - thể tích có xu hướng dịch trái ở người bị xơ hoá phổi
FVC (thể tích khí thở ra một cách thật nhanh, thật mạnh và hết sức có thể sau khi hít vào gắng sức) là kí hiệu của
Dung tích sống gắng sức (dung tích sống thở mạnh)
Thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên
Lưu lượng đỉnh
Dung tích sống
Dung tích toàn phổi
Giá trị FEV1 thể hiện ...
Thể tích khí thở ra một cách thật nhanh, thật mạnh và hết sức có thể sau khi hít vào gắng sức
Thể tích khí thở ra một cách nhanh, mạnh và hết sức có thể (sau khi hít vào gắng sức) trong giây đầu tiên
Lưu lượng đo tại thời điểm bắt đầu thở ra gắng sức sau khi đã hít vào hết sức
Thụ thể hoá học ... nằm ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh sẽ đáp ứng với những thay đổi về mặt hoá học của máu động mạch.
ngoại vi
trung ương
Thụ thể hoá học (1) đáp ứng với những thay đổi về mặt hoá học bên trong (2). Các thụ thể này được kích thích trực tiếp bởi ion H+ và gián tiếp thông qua thay đổi PCO2 máu.
(1) trung ương
(1) ngoại vi
(2) máu động mạch
(2) dịch não tuỷ
Các rối loạn hô hấp có thể được phân loại một cách đơn giản thành dạng tắc nghẽn và dạng hạn chế. Hình been thể hiện vòng lưu lượng - thể tích đo được khi hít vào cố sức và thở ra cố sức ở người khỏe mạnh với chức năng hô hấp bình thường và bốn bệnh nhân bị các rối loạn hô hấp thường gặp. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.
pH máu của bệnh nhân bị rối loạn dạng 1 cao hơn so với người khỏe mạnh
Bệnh nhân bị rối loạn dạng 2 có thời gian hít vào cố sức ngắn hơn người bình thường
Bệnh nhân bị rối loạn dạng 3 có nhịp thở tăng lên so với người khỏe mạnh bình thường
Thể tích khí cặn của bệnh nhân bị rối loạn dạng 4 cao hơn so với người bình thường
Nhịp hô hấp (nhịp thở) ở người trưởng thành khoẻ mạnh có giá trị là ... nhịp/phút
12 ─ 20
30 ─ 40
75 ─ 80
120 ─ 140
Đánh dấu tích vào các yếu tố làm đường cong phân ly hemoglobin dịch chuyển sang phải.
Tăng nồng độ 2,3-diphosphoglycerate (DPG)
Tăng phân áp O2 máu
Tăng pH máu
Tăng thân nhiệt
Tăng phân áp CO2 máu
Nhiều loài động vật có khả năng điều chỉnh khả năng thu nhận oxy (O2) từ môi trường để thích nghi với môi trường sống. Hình bên thể hiện đường cong phân ly hemoglobin của hai nhóm cá thể có kích thước, khối lượng và mức độ trưởng thành tương đương của hai loài cá I và II. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.
Loài I sống ở vùng nước chảy nhanh hơn loài II
Loài I có tốc độ trao đổi chất thấp hơn loài II
Loài I có hàm lượng hemoglobin trên một đơn vị thể tích máu cao hơn
Loài II sống ở vùng nước sâu hơn loài I
Loài II thường thở trong không khí (ở phía trên mặt nước), loài I chỉ thở bằng mang ở trong nước
Ái lực với O2 của hemoglobin bị ảnh hưởi bởi một số anion, đặc biệt là 2,3-bisphospho glycerate (BPG) và ion clo (Cl–), chúng đều có mặt trong hồng cầu và liên kết với các phân tử hemoglobin ở những vị trí nhất định. Hình bên thể hiện đường cong phân ly ôxi của hemoglobin khi không có anion nào, khi có BPG, khi có ion clo, và khi có cả BPG và Cl–. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.
Hồng cầu có xu hướng tạo ra nhiều BPG hơn khi các mô bị thiếu oxi
Ở núi cao, đột biến thay thế axit amin phân cực thành không phân cực tại vị trí liên kết với BPG trên phân tử hemoglobin là đột biến có lợi
Ion Cl– và BPG liên kết vào những vị trí khác nhau trên phân tử hemoglobin.
BPG làm giảm lượng hemoglobin bão hoà tối đa
Một người thường xuyên sử dụng thuốc aspirin để chữa bệnh. Thuốc này có tính axít và làm giảm pH máu. Hãy đánh dấu tích vào các thay đổi sinh lý có thể quan sát thấy ở người này.
Đường cong phân ly Hb-O2 dịch phải
Đường cong phân ly Hb-O2 dịch trái
Hoạt động hô hấp thay đổi theo hướng tăng nhịp và độ sâu hô hấp.
Hoạt động hô hấp thay đổi theo hướng giảm nhịp và độ sâu hô hấp.
Hoạt động hô hấp của người này không thay đổi
Một người đàn ông trưởng thành bị bệnh thở nhanh (số nhịp thở/phút tăng) do thay đổi pH máu. Sự thay đổi pH máu này còn làm thay đổi về một số thành phần sinh hóa của máu và nước tiểu. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.
Người này bị bệnh thở nhanh do pH máu tăng
Hàm lượng ion H2PO4─ trong máu người này tăng so với bình thường
Hàm lượng ion HPO42─ trong nước tiểu người này tăng so với bình thường
Mức độ hoạt động của tim ở người này có xu hướng tăng lên so với người bình thường
Erythropoietin (EPO) là hoocmôn có vai trò quan trọng trong sản sinh hồng cầu. Hematocrit (Hct) là một chỉ số trong xét nghiệm công thức máu thể hiện tỷ lệ phần trăm của thể tích hồng cầu so với thể tích máu. Hình bên thể hiện cơ chế điều hoà sản sinh hồng cầu ở người. Hãy cho biết người bị tăng nhạy cảm thụ thể O2 ở tế bào gan và thận có hàm lượng EPO và chỉ số Hct máu thay đổi như thế nào so với người bình thường?
Hàm lượng erythropoietin tăng
Hàm lượng erythropoietin giảm
Chỉ số Hct tăng
Chỉ số Hct giảm
Nôn mửa gây mất nhiều dịch vị gây nên mất cân bằng acid - base trong máu theo cơ chế nào sau đây?
Nhiễm kiềm chuyển hoá
Nhiễm toan chuyển hoá
Nhiễm toan hô hấp
Nhiễm kiềm hô hấp
Thay đổi pH máu ở các bệnh lý mãn tính có xu hướng ... hơn so với bệnh lý cấp tính.
tiến gần về giá trị bình thường
vượt xa khỏi giá trị bình thường
Thể tích khí lưu thông (TV) ở một người đàn ông trưởng thành, khoẻ mạnh có giá trị khoảng ... mL
500
3000
1200
4600
350
Có mấy yếu tố chính ảnh hưởng đến độ giãn nở của phổi?
1
2
3
4
Thông thường, một người khoẻ mạnh có tỉ lệ FEV1/FVC vào khoảng 0.8. Tỉ lệ FEV1/FVC bị giảm ở nhóm bệnh lý hô hấp nào sau đây?
Bệnh phổi tắc nghẽn
Bệnh phổi hạn chế
Cả 2 dạng bệnh lý trên
Đánh dấu tích vào những thay đổi có thể xảy ra ở một người khi bị tràn dịch màng phổi.
Phổi co nhỏ (xẹp) lại
Lồng ngực không thay đổi kích thước
Dung tích sống giảm
Tăng nhịp thở.
Một người có tổn thương ở ngoài lồng ngực tại vị trí bôi đậm trong hình bên. Mức độ tắc nghẽn đường thở tạo ra bởi tổn thương này có thể thay đổi tại các pha khác nhau trong chu kỳ hô hấp như thể hiện trên hình. Nhiều khả năng người này có dạng vòng lưu lượng - thể tích nào dưới đây?
Hình bên mô tả sự thay đổi thể tích phổi theo sự biến động áp suất khoang màng phổi ở người khoẻ mạnh bình thường và 2 người A, B, trong đó có một người luyện tập thể dục thường xuyên và một người mắc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS). Biết rằng nhịp thở của người bình thường trong hình ở trạng thái nghỉ ngơi là 12 nhịp/phút. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.
Thể tích thông khí phổi của người bình thường ở trên là khoảng 6L/phút
Trong 3 người, khả năng tạo chất hoạt diện của người B là thấp nhất
Độ giãn nở phổi của người A cao hơn so với bình thường
pH máu động mạch chủ của người A có xu hướng giảm so với người bình thường
Để đánh giá chức năng hô hấp, người ta tiến hành đo lưu lượng khí khi thở ra gắng sức sau khi hít vào cố sức. Đường cong khép kín thu được tạo thành vòng lưu lượng thể tích (đường hít vào ở dưới và đường thở ra ở trên). Hình bên là kết quả đo được ở 4 bệnh nhân có vấn đề về đường hô hấp, trong đó đường chấm đen tương ứng với người bình thường. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.
Người bị cắt bỏ phổi trái nhiều khả năng cho kết quả giống như bệnh nhân 1
Để điều trị làm giảm triệu chứng ở bệnh nhân 2, cần sử dụng thuôc có tác động giống thần kinh đối giao cảm
Chưa thể đưa ra chẩn đoán cho bệnh nhân 3 do bị ho mạnh trong lúc đo
Bệnh nhân 4 nhiều khả năng bị tắc nghẽn ở trong lồng ngực
