NEW
Font size
WorksheetsĐề cương Địa Lý (35 câu)
Total questions: 33
Worksheet time: 8hrs 15mins
Nhóm nước phát triển có
A.
thu nhập bình quân đầu người cao.
B.
tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.
C.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
D.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có
A.
thu nhập bình quân đầu người cao.
B.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP cao.
C.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
D.
tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.
Các nước công nghiệp mới là nước
A.
bắt đầu công nghiệp hóa sớm.
B.
đã tiến hành đô thị hóa từ lâu
C.
có ngành dịch vụ rất phát triển.
D.
tỉ trọng nông nghiệp rất thấp
Nước công nghiệp mới là những nước đang phát triển đã trải qua quá trình
A.
đô thị hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp, đô thị nhất định.
B.
công nghiệp hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
C.
chuyên môn hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
D.
liên hợp hóa và đã đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
Quốc gia (hoặc lãnh thổ) nào sau đây ở châu Mỹ được xếp vào nước công nghiệp mới?
A.
Hàn Quốc.
B.
Xin-ga-po.
C.
Đài Loan.
D.
Bra-xin.
Các quốc gia (hoặc lãnh thổ) nào sau đây ở châu Á được xếp vào nước công nghiệp mới?
A.
Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan.
B.
Xin-ga-po, Đài Loan, Ac-hen-ti-na.
C.
Đài Loan, Ac-hen-ti-na, Xin-ga-po.
D.
Xin-ga-po, Bra-xin, Mê-hi-cô.
Các nước đang phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
A.
trung bình cao và thấp.
B.
trung bình cao và cao.
C.
thấp và trung bình thấp.
D.
trung bình thấp và cao.
Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu vực
A.
Đông Á.
B.
Trung Đông,
C.
Bắc Mỹ.
D.
Đông Âu.
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
A.
châu Âu.
B.
Bắc Mỹ
C.
châu Phi.
D.
Bắc Á.
Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn hẳn các nước đang phát triển, thể hiện chủ yếu ở việc
A.
chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.
B.
tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.
C.
công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.
D.
tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ở mức lớn.
Các nước đang phát triển phân biệt với các nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
A.
GDP bình quân đầu người thấp hơn.
B.
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
C.
chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
D.
dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
A.
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
B.
Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
C.
Tỉ trọng dịch vụ có xu hướng giảm.
D.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
A.
công nghiệp hóa.
B.
đô thị hóa.
C.
xuất khẩu.
D.
dịch vụ.
Một trong những giải pháp quan trọng để phát triển công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là
A.
tăng cường lực lượng lao động.
B.
thu hút đầu tư nước ngoài.
C.
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
D.
tập trung khai thác tài nguyên.
Các nước đang phát triển cần chú ý vấn đề nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa?
A.
Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.
B.
Sử dụng tốt lao động và tài nguyên ở trong nước.
C.
Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và đủ tiện nghi.
D.
Khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nước.
Các nước đang phát triển có
A.
mức sống người dân thấp.
B.
phát triển mạnh giáo dục.
C.
hoạt động nghiên cứu tốt.
D.
phát triển mạnh thông tin.
Các nước phát triển có
A.
mức sống của người dân cao.
B.
giáo dục còn nhiều khó khăn.
C.
thành quả nghiên cứu còn thấp.
D.
phát triển thông tin còn chậm.
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
A.
trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước.
B.
tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục.
C.
đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
D.
đầu tư nước ngoài ngày càng mở rộng giữa các nước.
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?
A.
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
B.
Thương mại quốc tế phát triển mạnh.
C.
Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
D.
Các tổ chức liên kết kinh tế ra đời.
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?
A.
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
B.
Thương mại quốc tế phát triển mạnh.
C.
Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
D.
Các tổ chức liên kết kinh tế ra đời.
Các nước nhận đầu tư có cơ hội để
A.
tận dụng các lợi thế tài nguyên.
B.
sử dụng đất đai, lao động giá rẻ.
C.
thu hút vốn, tiếp thu công nghệ.
D.
sử dụng ưu thế thị trường tại chỗ.
Các nước đầu tư có cơ hội để
A.
thu hút vốn, tiếp thu các công nghệ mới.
B.
thu hút các bí quyết quản lý kinh doanh.
C.
giải quyết việc làm và đào tạo lao động.
D.
tận dụng lợi thế về lao động, thị trường.
Các hoạt động nào sau đây hiện nay thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài?
A.
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
B.
Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.
C.
Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.
D.
Du lịch, công nghiệp, giáo dục.
Vai trò của các tổ chức kinh tế toàn cầu là
A.
thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu.
B.
giảm tỉ lệ đói nghèo ở các nước.
C.
bình ổn chính trị giữa các quốc gia.
D.
rút ngắn khoảng cách giữa các nước.
Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế là
A.
các công ty đa quốc gia có vai trò quan trọng.
B.
các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng rộng rãi.
C.
các dòng hành hóa, dịch vụ, được tự do di chuyển.
D.
hợp tác khu vực ngày càng đa dạng, phát triển.
Sự phát triển của Thương mại Thế giới là động lực chính để
A.
thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.
B.
tăng trưởng kinh tế các quốc gia.
C.
phân bố sản xuất trong một nước.
D.
tăng năng suất lao động cá nhân.
Tác động tích cực của của toàn cầu hóa kinh tế không phải là
A.
làm gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo trên thế giới.
B.
đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
C.
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
D.
tăng cường sự hợp tác về kinh tế, văn hóa giữa các nước.
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa là
A.
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
B.
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
C.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
D.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
A.
tự do hóa thương mại được mở rộng.
B.
gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên.
C.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
D.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A.
nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
B.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A.
chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
B.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Hệ quả tiêu cực của khu vực hóa là
A.
thúc đẩy đầu tư và thương mại.
B.
tạo lập thị trường rộng lớn.
C.
hình thành các rào cản thương mại.
D.
tạo cơ hội việc làm, thu hút đầu tư.
Ý nghĩa của khu vực hóa kinh tế là
A.
giúp giải quyết các vấn đề chung, nâng cao vị thế.
B.
làm giảm sức cạnh tranh của các nước.
C.
giảm sự chênh lệch giàu nghèo ở các nước.
D.
tăng sức cạnh tranh của các quốc gia.
