NEW
Font size
WorksheetsHai con lắc
Total questions: 25
Worksheet time: 15mins
Công thức tính chu kì của con lắc lò xo là
T=2π km
T=2π gl
T= km
T= gl
Công thức tính chu kì của con lắc đơn là
T=2π km
T=2π gl
T= km
T= gl
Tần số góc của con lắc đơn là
ω = gl
ω = lg
ω = mk
ω = km
Tần số góc của con lắc lò xo là
ω = gl
ω = lg
ω = mk
ω = km
Tần số của con lắc lò xo phụ thuộc vào
khối lượng vật và độ cứng của lò xo.
chiều dài và khối lượng của lò xo.
chiều dài dây treo và khối lượng vật.
chiều dài dây treo và gia tốc trọng trường.
Tần số của con lắc đơn phụ thuộc vào
khối lượng vật và độ cứng của lò xo.
chiều dài và khối lượng của lò xo.
chiều dài dây treo và khối lượng vật.
chiều dài dây treo và gia tốc trọng trường.
Với cùng một con lắc lò xo, khi tăng khối lượng vật lên hai lần thì chù kỳ thay đổi như thế nào?
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
Với cùng một con lắc lò xo, khi tăng khối lượng vật lên 4 lần thì tần số thay đổi như thế nào?
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
Xét con lắc đơn ở tại vị trí trên mặt đất, khi tăng chiều dài dây treo lên 9 lần thì chu kỳ
tăng 3 lần.
giảm 3 lần.
tăng 6 lần.
giảm 6 lần.
Chu kỳ của con lắc lò xo treo thẳng đứng là
T=2π gΔl
T=2π Δl g
T=2π gl
T=2π lg
Một con lắc lò xo đặt nằm ngang có độ cứng k, phương trình li độ x=Acos(ωt+φ ) . Lực hồi phục có dạng biểu thức nào sau đây?
F=−kAcos(ωt+φ )
F=kAcos(ωt+φ )
F=−kAsin(ωt+φ )
F=kAsin(ωt+φ )
Tần số dao động của con lắc lò xo sẽ tăng khi
tăng độ cứng của lò xo, giữ nguyên khối lượng con lắc
tăng khối lượng con lắc, giữ nguyên độ cứng lò xo
tăng khối lượng con lắc và giảm độ cứng lò xo
tăng khối lượng con lắc và độ cứng lò xo
Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa động năng và ly độ của một vật dao động điều hòa có dạng:
đường hypebol
đường elip
đường thẳng
đường parabol
Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên phương ngang. Vật nặng ở đầu lò xo có khối lượng m. Để chu kì dao động tăng gấp đôi thì phải thay m bằng một vật nặng khác có khối lượng
m’ = 2m
m’ = 4m
m’ = m/2
m’ = m/4
Ở cùng nơi, nếu chiều dài con lắc tăng 1,44 lần thì chu kì con lắc
tăng 1,44 lần.
tăng 1,2 lần.
giảm 1,44 lần.
giảm 1,2 lần.
Nếu khối lượng của quả nặng tăng 4 lần thì chu kì dao động của con lắc đơn
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Năng lượng dao động của con lắc đơn tăng 9 lần khi tăng biên độ góc của dao động lên
3 lần.
9 lần.
27 lần.
81 lần.
Một con lắc đơn dây treo dài dài 2,25 m treo ở nơi có g = π2 m/s2. Chu kì dao động của con lắc là
2,5 s.
3 s.
3,5 s.
4 s.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo chu kì dao động của con lắc đơn. Trong thời gian 1 phút, học sinh này đếm được được 30 dao động toàn phần. Chu kì dao động của vật là:
30 (s).
0,5 (s).
1 (s).
2 (s).
Điều kiện để con lắc đơn dao động điều hòa là
không có ma sát và biên độ góc nhỏ dưới 100.
cơ năng bằng 0 và biên độ góc nhỏ dưới 100.
không có ma sát và biên độ dài phải nhỏ.
Cơ năng phải đủ lớn và biên độ dài phải đủ nhỏ.
Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là
khảo sát dao động điều hòa của một vật.
xác định gia tốc trọng trường
xác định chiều dài con lắc.
xác định chu kì dao động
Trong dao động điều hoà của con lắc đơn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tần số góc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật khối lượng riêng của con lắc.
Gia tốc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng
Lực kéo về phụ thuộc vào chiều dài của con lắc.
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 50N/m, vật gắn vào lò xo có khối lượng m = 200g. Con lắc dao động với tần số góc bằng
5 10 rad/s
10 5 rad/s
50 10 rad/s
5010 rad/s
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi gắn vào vật có khối lượng m thì lò xo dãn ra 10cm, lấy g = 10m/s2 . Tính chu kì dao động của con lắc?
5π
4π
3π
2π
Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Người ta đếm được trong 1 phút nó thực hiện được 20 dao động. Tính chiều dài dây treo của con lắc gần bằng giá trị nào sau đây?
2,3m.
2,5m.
5,2m.
3,2m.
