wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Cuối những năm 90 của thế kỉ XX, những vùng lãnh thổ nào đã “trở về” với lãnh thổ của Trung Quốc?

a)

Hồng Công và Đài Loan

b)

. Hồng Công và Ma Cao.

c)

Đài Loan và Ma Cao

d)

. Hồng Công và đảo Điếu Ngư

2.

Câu 2. Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946-1949) mang tính chất là gì?

a)

. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản

b)

Cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ.

c)

. Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

. Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

3.

Câu 3. Cho biết sự kiện lịch sử nào diễn ra vào ngày 1/10/1949?

a)

Chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ

b)

Tổ chức hiệp ước Vác-sa-va ra đời

c)

. Trung Quốc tiến hành công cuộc mở cửa

d)

Nước CHND Trung Hoa ra đời

4.

Câu 4. Từ một nước phải nhập khẩu lương thực, Ấn Độ đã tự túc lương thực cho hơn một tỉ người nhờ

a)

. thâm canh trong nông nghiệp.

b)

. tăng diện tích trồng cây lương thực

c)

thực hiện “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp

d)

. Tiến hành “Cách mạng trắng” trong chăn nuôi

5.

Câu 5. Khu vực nào ở châu Á từ nửa sau thế kỉ XX luôn không ổn định?

a)

Trung Á.

b)

Trung Đông.

c)

Đông Á.

d)

Bắc Á

6.

Câu 6. Trung Quốc đề ra đường lối cải cách mở cửa năm?

a)

. 1946.

b)

10/1944

c)

. 5/1966.

d)

12/1978

7.

Câu 7. Hình thức cuối cùng còn tồn tại của chủ nghĩa thực dân vào giai đoạn cuối những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

b)

chủ nghĩa thực dân kiểu mới

c)

chế độ độc tài thân Mĩ

d)

chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai

8.

Câu 8. Sự kiện nào đã diễn ra ở Trung Quốc từ năm 1946-1949?

a)

. Cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô sản”.

b)

Sự hợp tác giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân Đảng

c)

. Cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân Đảng

d)

. Liên Xô và Trung Quốc kí nhiều hiệp ước hợp tác hữu nghị

9.

Câu 9. Sự kiện nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời (1-10-1949) có ý nghĩa quốc tế quan trọng nào?

a)

. Làm xói mòn và sụp đổ trật tự hai cực I-an-ta.

b)

. Thúc đẩy sự phát triển của Phong trào không liên kết

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn châu Á

d)

Làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng từ châu Âu sang châu Á

10.

Câu 10. Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở cửa mà Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12/1978 là

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

b)

. đưa Trung Quốc thành cường quốc về kinh tế.

c)

. nâng cao vị thế Trung Quốc trên quốc tế

d)

. phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

11.

Câu 11. Sự kiện lịch sử nào mở đầu cho cách mạng Cuba?

a)

. Cuộc đổ bộ của tàu “Granma” lên đất Cuba (1956).

b)

. Cuộc tấn công vào trại lính Môncađa ngày 26/7/1953

c)

. Nghĩa quân Cuba mở cuộc tấn công (1958).

d)

Nghĩa quân Cuba chiếm lĩnh Thủ đô La Habana ngày 01/01/1959

12.

Câu 12. Sau năm 1945, cách mạng Trung Quốc thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

. Bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Giải phóng dân tộc

13.

Câu 13. Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa các thế lực nào?

a)

Liên Xô và Mĩ

b)

. Liên Xô và các thế lực thân Mĩ

c)

Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản

d)

. Quốc dân đảng và các thế lực thân Mĩ

14.

Câu 14. Nhân tố nào quyết định thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949?

a)

. Sự suy yếu của các thế lực tư sản mại bản

b)

. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

c)

Sự phát triển của các lực lượng cách mạng trong nước

d)

Sự ủng hộ và giúp đỡ của Liên Xô

15.

Câu 15. Hiện nay trụ sở hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean) đặt ở thành phố nào?

a)

Phnôm Pênh (Campuchia)

b)

Hà Nội (Việt Nam).

c)

. Viên Chăn (Lào).

d)

Gia- các- ta (In-đô-nê-xia).

16.

Câu 16. Quốc gia duy nhất của khu vực Đông Nam Á được lọt vào danh sách những “con rồng kinh tế của châu Á” là

a)

. Thái Lan.

b)

. Brunây.

c)

. Xingapo.

d)

Inđô-nê-xi-a.

17.

Câu 17. Tháng 4/1961, Cuba tuyên bố đi theo con đường XHCN trong điều kiện

a)

. đánh thắng sự can thiệp của Mĩ

b)

hoàn thành cuộc cải cách dân chủ

c)

. thành lập Đảng Cộng sản Cuba

d)

chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi bị xóa bỏ

18.

Câu 18. Lịch sử ghi nhận năm 1960 là “Năm châu Phi” vì

a)

. tất cả các nước đều giành được độc lập

b)

. hệ thống thuộc địa tan ra hoàn toàn

c)

có tới 17 nước tuyên bố độc lập

d)

chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi bị xóa bỏ

19.

Câu 19. Nhận xét nào đúng với thành tựu Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978 đến nay?

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

b)

Trung Quốc thoát khỏi khủng hoảng, đơì sống nhân dân nâng cao

c)

Đưa Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế, chính trị chi phối thế giới

d)

Đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội

20.

Câu 20. Nguyên tắc nào không đươc xác định trong đương lối cải cách mở cửa của Trung Quốc?

a)

Thực hiện đa nguyên, đa đảng về chính trị

b)

. Kiên trì sự lãnh đạo của ĐCS.

c)

. Kiên trì CN Mác­­-Lênin

d)

Kiên trì CNXH

21.

Câu 21. Vì sao bước sang thế kỉ XX, châu Á được mệnh danh là “Châu Á thức tỉnh”?

a)

. Vì phong trào GPDT phát triển mạnh

b)

Vì nhân dân thoát khỏi sự thống trị của vua chúa phong kiến.

c)

Vì tất cả các nước Châu Á giành được độc lập

d)

Vì châu Á nhiều nước giữ vị trí quan trọng trên trường quốc tế

22.

Câu 22. Bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể học hỏi được trong công cuộc xây dựng đất nước Ấn Độ và cải cách-mở cửa của Trung Quốc đó là gì?

a)

. Thực hiện “cách mạng xanh” trong nông nghiệp

b)

. Đẩy mạnh “cách mạng chất xám”

c)

Ứng dụng các thành tưu của cách mạng khoa học kĩ thuật.

d)

Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế.

23.

Câu 23. Yếu tố quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây

b)

ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc

c)

. thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít

d)

. hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển

24.

Câu 24. Công cuộc cải cách- mở cửa của Trung Quốc và đường lối đổi mới ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?

a)

Thực hiện đa nguyên, đa đảng về chính trị.

b)

Kiên trì sự lãnh đạo của ĐCS.

c)

Xây dựng CNXH mang đặc sắc riêng của từng nước

d)

. Xuất phát điểm từ nền kinh tế lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá

25.

Câu 25. Hiệp ước Bali (2/1976) đã xác định nhiều nguyên tắc hoạt động cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN, ngoại trừ nguyên tắc nào?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

c)

. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

. Mọi quyết định phải có sự nhất trí của 5 nước sáng lập

26.

Câu 26. Các nước Đông Nam Á trong Chiến tranh thế giới thứ hai trở thành thuộc địa của

a)

đế quốc Anh

b)

. đế quốc Mĩ.         

c)

thực dân Pháp

d)

phát xít Nhật.

27.

Câu 27. Năm 1945, các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á giành được độc lập gồm

a)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

c)

Thái Lan, Việt Nam, Lào

d)

In-đô-nê-xi-a,Việt Nam, Thái Lan.

28.

Câu 28. Từ đầu những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, khu vực Mĩ Latinh được ví như “Lục địa bùng cháy” vì

a)

. khu vực này thường xuyên xảy ra cháy rừng

b)

cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ.

c)

. cách mạng Cuba thắng lợi rực rỡ

d)

các nước này đều giành độc lập

29.

Câu 29. Năm nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Philippin, Brunây

b)

Inđônêxia Xingapo, Malaixia, Philippin, Brunây.

c)

Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Philippin, Inđô nêxia

d)

Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Philippin, Việt Nam.

30.

Câu 30. Yếu tố nào là quan trọng nhất đưa đến sự phân hóa trong chính sách đối ngoại của các nước Đông Nam Á từ những năm 50 của thế kỉ XX?

a)

Sự tác động trật tự thế giới hai cực

b)

. Chính sách can thiệp của Mĩ

c)

. Nhiều nước đang đấu tranh giành độc lập

d)

. Sự chia rẽ từ trong quá khứ của mỗi nước

31.

Câu 31. Đối với tổ chức ASEAN, tháng 7/1995 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?

a)

. Lào gia nhập ASEAN

b)

Mianma gia nhập ASEAN.

c)

. Việt Nam gia nhập ASEAN

d)

Philippin gia nhập ASEAN

32.

Câu 32. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở đâu?

a)

. Gia-các-ta (Inđônêxia).

b)

Ma-ni-la (Phi-lip-pin).  

c)

. Băng Cốc (Thái Lan).   

d)

Cua-la-lăm-pơ (Malaixia).

33.

 Câu 33. Quốc gia nào sau đây thuộc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?

a)

Đông Timo

b)

Indonexia.                     

c)

. Mianma

d)

Brunây

34.

Câu 34. Quốc gia nào sau đây không thuộc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?

a)

Indonexia.            

b)

. Malaixia             

c)

. Philippin

d)

Việt Nam

35.

Câu 35. Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn đến thành lập tổ chức ASEAN?

a)

. Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển

b)

. Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.

c)

Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

d)

Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác trên thế giới

36.

Câu 36. Trong Chiến tranh thế giới thứ 2 quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

. Việt Nam.                    

b)

. Xin-ga-po

c)

Thái Lan

d)

. In-đô-nê-xi-a.

37.

Câu 37. Kẻ thù chủ yếu trong phong trào giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Cộng hòa Nam Phi là

a)

chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

. chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai.

c)

chủ nghĩa thực dân kiểu mới.   

d)

chế độ độc tài thân Mĩ

38.

Câu 38. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục đích gì?

a)

. Tăng cường hợp tác trong khu vực, hạn chế ảnh hưởng các cường quốc bên ngoài

b)

. Ngăn chặn ảnh hưởng của các nước tư bản chủ nghĩa

c)

Ngăn chặn ảnh hưởng của các nước CNXH

d)

Liên kết tạo sức mạnh để phát động chiến tranh.

39.

Câu 39. Vì sao một số quốc gia Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập (1945), nhưng sau đó vẫn phải tiếp tục kháng chiến?

a)

Đế quốc Âu-Mĩ quay trở lại xâm lược.

b)

Quân phiệt Nhật vẫn chưa được giải giáp

c)

Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.

d)

Đế quốc Mĩ dựng lên chính quyền thân Mĩ

40.

Câu 40. Năm 1992 tổ chức ASEAN đã quyết định biến đổi Đông Nam Á thành một khu vực

a)

. phồn vinh.          

b)

mậu dịch tự do (AFTA).    

c)

ổn định và phát triển

d)

. hòa bình

41.

Câu 41. Sau khi giành độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, các nước Mĩ La-tinh lại bị lệ thuộc vào quốc gia nào?

a)

b)

. Đức.        

c)

Anh

d)

. Pháp

42.

Câu 42. Quốc gia nào được coi là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh”?

a)

. Ha-i-ti

b)

Cu-ba

c)

Mê-hi-cô

d)

. Ác-hen-ti-na

43.

Câu 43. Quốc gia ở Mĩ La-tinh được mệnh danh là “Hòn đảo anh hùng”

a)

Ha-i-ti.            

b)

     . Mê-hi-cô

c)

. Cu-ba

d)

Ác-hen-ti-na

44.

Câu 44. Nhiệm vụ của nhân dân Cu-ba sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc

b)

chống chủ nghĩa thực dân kiểm cũ

c)

chống chế độ diệt chủng.     

d)

. chống chế độ độc tài thân Mĩ.

45.

Câu 45. Câu nói “Vì Việt Nam, Cu-ba sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình” là của

a)

Hô-xê Mác-ti

b)

Phi-đen Cát-xtơ- rô

c)

A-gien-đê

d)

. Chê Ghê-va-na

46.

Câu 46. Sự kiện mở đầu giai đoạn đấu tranh vũ trang giành chính quyền ở Cu-ba

a)

cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa (26/7/1953).

b)

. thành lập “Phong trào 26-7” (1955).

c)

. lãnh tụ Phi-đen Cát-xtơ- rô về nước (1956).

d)

các binh đoàn do Phi-đen Cát-xtơ-rô chỉ huy tấn công liên tiếp (1958).

47.

Câu 47. Sự kiện diễn ra ở Cu-ba vào ngày 1/1/1959

a)

thành lập lực lượng quân giải phóng Cu-ba.

b)

mặt trận dân tộc giải phóng Cu-ba thành lập.

c)

chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, cách mạng Cu-Ba thắng lợi.

d)

. khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Cu-ba lan rộng khắp cả nước

48.

Câu 48. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Mĩ La-tinh được gọi là “sân sau” của Mĩ vì lí do chủ yếu nào?

a)

Cùng liên minh quân sự với Mĩ

b)

Là khu vực chiếm đóng trực tiếp của quân đội Mĩ.

c)

Là nơi có trình độ phát triển thấp, phải nhận viện trợ từ Mĩ.

d)

. Bị Mĩ khống chế, lệ thuộc về kinh tế, chính trị và ngoại giao vào Mĩ.

49.

Câu 49. Năm 1973, nguyên thủ nước ngoài duy nhất đã đến tận vĩ tuyết 17 của Việt Nam để động viên đồng bào, chiến sĩ ta nơi tuyến lửa trong thời kì kháng chiến chống Mĩ là

a)

. Phiđen Caxtơrô.

b)

. Nenxơn Manđêla

c)

Gnêru.

d)

Mao Trạch Đông

50.

Câu 50. Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh là

a)

. chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

chủ nghĩa thực dân cũ

c)

chủ nghĩa thực dân mới.

d)

chế độ phong kiến.

51.

Câu 51. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc ở nước nào của châu Phi ?

a)

Ai Cập.

b)

Tuynidi

c)

Ăng gô la

d)

Angiêri

52.

Câu 52. Từ thành công của công cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, tập trung vốn cho các ngành dịch vụ và du lịch

b)

. Kiên định thực hiện nguyên tắc thống nhất, tập trung, dân chủ, lấy dân làm gốc

c)

. Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm và kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

d)

Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng hiệu quả khoa học-kĩ thuật

53.

Câu 53. Điểm tương đồng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều

a)

chống lại ách thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

b)

đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân để giành độc lập

c)

. hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang

d)

do Đảng Cộng sản trực tiếp lãnh đạo ở các nước

54.

Câu 54. Vai trò nào sau đây gắn liền với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la ?

a)

Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân

b)

. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc An-giê-ri

c)

Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc Ăng-gô-la.

d)

. Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.

55.

Câu 55. “Lục địa mới trỗi dậy” là khái niệm dùng để chỉ phong trào giải phóng dân tộc ở đâu?

a)

Châu Á

b)

Châu Phi

c)

Khu vực Mĩ Latinh.

d)

Khu vực Đông Bắc Á.