wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LIT001_KTTX 1

Total questions: 111

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Chữ người tử tù rút từ tác phẩm nào của Nguyễn Tuân?

a)

Chiếc lư đồng mắt cua

b)

Tóc chị Hoài

c)

Những chuyến đi

d)

Vang bóng một thời

2.

Ban đầu tác phẩm "Chữ người tử tù "có tên là:

a)

Dòng chữ cuối cùng

b)

Nét chữ tử tù

c)

Đêm cuối tử tù

d)

Nghệ thuật thư pháp

3.

Nhân vật Huấn Cao được hư cấu từ nguyên mẫu nào sau đây?

a)

Nguyễn Siêu

b)

Phan Huy Chú

c)

Hoàng Hoa Thám

d)

Cao Bá Quát

4.

Một trong những đặc sắc về mặt nghệ thuật của truyện ngắn?

a)

Tình huống truyện độc đáo

b)

Nhân vật tương phản theo cặp.

c)

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần với khẩu ngữ.

d)

Độc thoại nội tâm.

5.

Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện nào độc đáo?

a)

Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục

b)

Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

c)

Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

d)

Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục

6.

Tình huống truyện đặc biệt trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có tác dụng:

a)

Làm nổi bật hình tượng Huấn Cao, viên quản ngục

b)

Thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

7.

Cảnh tượng nào được đánh giá là cảnh "xưa nay chưa từng có" trong tác phẩm?

a)

Cảnh Huấn Cao rỗ gông.

b)

Cảnh Huấn Cao uống rượu trong tù.

c)

Cảnh Huấn Cao cho chữ.

d)

Cảnh quản ngục quỳ trước tù nhân.

8.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".

a)

Nốt cao

b)

Nốt trầm

c)

Thanh âm

d)

Thanh điệu

9.

Dòng nào khái quát chính xác vẻ đẹp của Huấn Cao:

a)

Ngang tàng, khí phách, tài hoa.

b)

Tài hoa, thiên lương, khí phách.

c)

Khí phách, tài hoa, khinh bạc.

d)

Tài hoa, khinh bạc, cao ngạo.

10.

Chi tiết "dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng" là của nhân vật nào?

a)

Viên thơ lại

b)

Quản ngục

c)

Huấn Cao

d)

Những người bạn tù

11.

Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có đoạn: “Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi". “Hắn” và "mình" ở đây là ai?

a)

Huấn Cao và thầy thơ lại

b)

Thầy thơ lại và viên quản ngục

c)

Bạn tù và Huấn Cao

d)

Huấn Cao và viên quản ngục.

12.

Nguyễn Tuân gửi gắm tư tưởng gì qua việc ca ngợi tài viết chữ của Huấn Cao?

a)

Niềm yêu thích cái đẹp

b)

Trân trọng nét văn hóa cổ truyền của dân tộc

c)

Thương tiếc người tài

d)

Mong viết chữ đẹp như Huấn Cao

13.

Dòng nào sau đây không phải là nhận định về nhân vật Huấn Cao?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.

c)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

d)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

14.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây không thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?

a)

Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời

b)

Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?

c)

Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm

d)

Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ

15.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), lí do Huấn Cao cho chữ viên quản ngục là:

a)

Xúc động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục

b)

Sợ hãi trước uy quyền, thủ đoạn tàn nhẫn của quản ngục

c)

Cảm ơn quản ngục vì đã biệt đãi

d)

Trăn trở vì không còn cơ hội thể hiện tài năng

16.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?

a)

Tài hoa nghệ sĩ

b)

Khí phách hiên ngang

c)

Thiên lương trong sáng

d)

Biệt nhỡn liên tài

17.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thái độ của quản ngục sau khi được Huấn Cao cho chữ và khuyên nhủ là:

a)

Sung sướng, mãn nguyện

b)

Cảm động, khóc nghẹn ngào

c)

Khó chịu, bực bội

d)

Bình tĩnh, cảm ơn Huấn Cao

18.

Dòng nào sau đây không đúng về nhân vật Huấn Cao?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.

c)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

d)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

19.

Nhà văn Nguyễn Tuân không dùng hình ảnh nào sau đây để miêu tả về viên quản ngục trong tác phẩm “Chữ người tử tù”?

a)

“Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn… xô bồ”

b)

“Một đóa sen thuần khiết giữa đống cặn bã bùn nhơ”

c)

 “Người có tâm điền tốt”

d)

 “Cái thuần khiết bị đày ải vào giữa một đống cặn bã”

20.

Cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” được Nguyễn Tuân miêu tả là:

a)

“Một cảnh tượng xưa nay chưa từng thấy”

b)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”

c)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa nhìn thấy”

d)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng biết”

21.

Một trong những đặc sắc về mặt nghệ thuật của truyện ngắn?

a)

Tình huống truyện độc đáo

b)

Nhân vật tương phản theo cặp.

c)

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần với khẩu ngữ.

d)

Độc thoại nội tâm.

22.

Cảnh tượng nào được đánh giá là cảnh "xưa nay chưa từng có" trong tác phẩm?

a)

Cảnh Huấn Cao rỗ gông.

b)

Cảnh Huấn Cao uống rượu trong tù.

c)

Cảnh Huấn Cao cho chữ.

d)

Cảnh quản ngục quỳ trước tù nhân.

23.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Huấn Cao là người tử tù đầy....thông qua chi tiết rỗ gông.

a)

Khí phách.

b)

Thiên lương

c)

Tài hoa

d)

Ngang ngược

24.

Biện pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng thành công trong cảnh cho chữ?

a)

Nói quá

b)

So sánh

c)

Nói giảm nói tránh

d)

Đối lập tương phản.

25.

Từ nào khái quát được phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?

a)

Khinh bạc

b)

Ngông

c)

Ngất ngưởng

26.

Trình tự thời gian nào đúng với diễn biến các sự việc trong Chữ người tử tù?

a)

Đêm hôm trước - Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng

b)

Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

c)

Suốt nửa tháng - Sớm hôm sau - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

d)

Đêm hôm trước - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng - Sớm hôm sau

27.

Chi tiết "dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng" là của nhân vật nào?

a)

Viên thơ lại

b)

Quản ngục

c)

Huấn Cao

d)

Những người bạn tù

28.

Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có đoạn: “Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi". “Hắn” và "mình" ở đây là ai?

a)

Huấn Cao và thầy thơ lại

b)

Thầy thơ lại và viên quản ngục

c)

Bạn tù và Huấn Cao

d)

Huấn Cao và viên quản ngục.

29.

Không gian chính trong truyện Chữ người tử tù là gì?

a)

Nhà ngục

b)

Góc phố

c)

Góc án thư

d)

Vọng canh

30.

Nguyễn Tuân gửi gắm tư tưởng gì qua việc ca ngợi tài viết chữ của Huấn Cao?

a)

Niềm yêu thích cái đẹp

b)

Trân trọng nét văn hóa cổ truyền của dân tộc

c)

Thương tiếc người tài

d)

Mong viết chữ đẹp như Huấn Cao

31.

Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện nào độc đáo?

a)

Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục

b)

Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

c)

Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

d)

Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục

32.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?

a)

Tài hoa nghệ sĩ

b)

Khí phách hiên ngang

c)

Thiên lương trong sáng

d)

Biệt nhỡn liên tài

33.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thái độ của quản ngục sau khi được Huấn Cao cho chữ và khuyên nhủ là:

a)

Sung sướng, mãn nguyện

b)

Cảm động, khóc nghẹn ngào

c)

Khó chịu, bực bội

d)

Bình tĩnh, cảm ơn Huấn Cao

34.

Phong trào Thơ mới hình thành và phát triển trong khoảng thời gian nào ở nước ta?

a)

1930-1945

b)

1932-1945

c)

1900-1945

d)

1945-1975

35.

Thơ mới chịu ảnh hưởng của thơ ca Pháp, đặc biệt là chủ nghĩa lãng mạn và chủ nghĩa tượng trưng. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Vừa đúng vừa sai

36.

Về mặt nội dung, đặc điểm nổi bật của Thơ mới là:

a)

Thể hiện nỗi niềm của người trí thức trước thời cuộc

b)

Ca ngợi người quân tử có lí tưởng sống cao đẹp.

c)

Bộc lộ tình yêu thiên nhiên và cuộc sống

d)

Bộc lộ những tình cảm, cảm xúc cá nhân, ý thức cá tính của con người

37.

Đặc điểm nổi bật về hình thức nghệ thuật của Thơ mới là:

a)

Tuân thủ thi luật chặt chẽ

b)

Tự do, đột phá mạnh mẽ, xóa bỏ hoàn toàn thi luật của thơ ca truyền thống

c)

Vừa kế thừa thi pháp thơ ca truyền thống vừa sáng tạo về ngôn ngữ, gieo vần, ngắt nhịp, thể hiện rõ dấu ấn chủ quan của nhà thơ

d)

Học hỏi thơ ca phương Tây, nhất là thơ ca tượng trưng của Pháp

38.

Phong trào sáng tác mở ra "một thời đại trong thi ca" Việt Nam thế kỉ XX có tên là

(a)  

39.

Các tác giả tiêu biểu của phong trào Thơ mới là:

(chọn 3 đáp án)

a)

Xuân Diệu

b)

Huy Cận

c)

Hàn Mặc Tử

d)

Hồ Chí Minh

40.

Nhà thơ Hàn Mặc Tử (1912-1940) quê ở đâu?

a)

Nghệ An

b)

Huế

c)

Quảng Bình

d)

Bình Định

41.

Hàn Mặc Tử qua đời vì bệnh gì?

a)

Bệnh ung thư

b)

bệnh lao

c)

Bệnh phong

d)

Bệnh viêm phổi

42.

Đâu là nội dung thơ Hàn Mặc Tử

a)

Bộc lộ một hồn thơ lãng mạn, luôn tha thiết, rạo rực trong tình yêu

b)

Bộc lộ một thế giới nội tâm mãnh liệt với những cung bậc cảm xúc được đẩy đến tột cùng

c)

Bộc lộ một hồn thơ u sầu, ảo não, luôn khắc khoải hoài niệm về một thời quá vãng

d)

Bộc lộ một hồn thơ nhạy cảm, tha thiết yêu đời, luôn sẵn sàng tận hiến đời mình cho cách mạng

43.

Đâu là tác phẩm của Hàn Mặc Tử?

(chọn 3 đáp án)

a)

Gái quê (1936)

b)

Chơi giữa mừa trăng (1944)

c)

Gửi hương cho gió (1945)

d)

Thơ Hàn Mặc Tử (1942)

44.

Ngôn ngữ thơ giàu cảm giác mạnh với nhiều hình ảnh độc đáo, thể hiện trí tưởng tượng phóng khoáng, thậm chí dị kì. Đây là nhận định về phong cách thơ của ai?

a)

Xuân Diệu

b)

Chế Lan Viên

c)

Hàn Mặc Tử

d)

Huy Cận

45.

Bài thơ "Mùa xuân chín" được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

thơ 7 chữ

c)

Thể hát nói

d)

thơ lục bát

46.

Nhan đề Mùa xuân chín được cấu tạo bởi:

a)

1 danh từ+ 1 tính từ

b)

1 danh từ+ 1 động từ

c)

1 động từ+ 1 tính từ

d)

1 tính từ+ 1 danh từ

47.

Ở từ "sóng cỏ" trong câu thơ "Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời", tác giả sử dụng phép tu từ nào?

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

So sánh

48.

Dòng nào sau đây nêu đúng và đủ các từ láy được dùng trong khổ thơ thứ 3?

a)

Vắt vẻo, lưng chừng, hổn hển, thầm thĩ, ý vị

b)

vắt vẻo, thầm thĩ

c)

hổn hển, thầm thĩ, ý vị

d)

vắt vẻo, hổn hển, thầm thĩ.

49.

Phong trào Thơ mới hình thành và phát triển trong khoảng thời gian nào ở nước ta?

a)

1930-1945

b)

1932-1945

c)

1900-1945

d)

1945-1975

50.

Thơ mới chịu ảnh hưởng của thơ ca Pháp, đặc biệt là chủ nghĩa lãng mạn và chủ nghĩa tượng trưng. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Vừa đúng vừa sai

51.

Về mặt nội dung, đặc điểm nổi bật của Thơ mới là:

a)

Thể hiện nỗi niềm của người trí thức trước thời cuộc

b)

Ca ngợi người quân tử có lí tưởng sống cao đẹp.

c)

Bộc lộ tình yêu thiên nhiên và cuộc sống

d)

Bộc lộ những tình cảm, cảm xúc cá nhân, ý thức cá tính của con người

52.

Đặc điểm nổi bật về hình thức nghệ thuật của Thơ mới là:

a)

Tuân thủ thi luật chặt chẽ

b)

Tự do, đột phá mạnh mẽ, xóa bỏ hoàn toàn thi luật của thơ ca truyền thống

c)

Vừa kế thừa thi pháp thơ ca truyền thống vừa sáng tạo về ngôn ngữ, gieo vần, ngắt nhịp, thể hiện rõ dấu ấn chủ quan của nhà thơ

d)

Học hỏi thơ ca phương Tây, nhất là thơ ca tượng trưng của Pháp

53.

Hàn Mặc Tử qua đời vì bệnh gì?

a)

Bệnh ung thư

b)

bệnh lao

c)

Bệnh phong

d)

Bệnh viêm phổi

54.

Đâu là nội dung thơ Hàn Mặc Tử

a)

Bộc lộ một hồn thơ lãng mạn, luôn tha thiết, rạo rực trong tình yêu

b)

Bộc lộ một thế giới nội tâm mãnh liệt với những cung bậc cảm xúc được đẩy đến tột cùng

c)

Bộc lộ một hồn thơ u sầu, ảo não, luôn khắc khoải hoài niệm về một thời quá vãng

d)

Bộc lộ một hồn thơ nhạy cảm, tha thiết yêu đời, luôn sẵn sàng tận hiến đời mình cho cách mạng

55.

Bài thơ "Mùa xuân chín" được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

thơ 7 chữ

c)

Thể hát nói

d)

thơ lục bát

56.

Nhan đề Mùa xuân chín được cấu tạo bởi:

a)

1 danh từ+ 1 tính từ

b)

1 danh từ+ 1 động từ

c)

1 động từ+ 1 tính từ

d)

1 tính từ+ 1 danh từ

57.

Ở từ "sóng cỏ" trong câu thơ "Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời", tác giả sử dụng phép tu từ nào?

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

So sánh

58.

Dòng nào sau đây nêu đúng và đủ các từ láy được dùng trong khổ thơ thứ 3?

a)

Vắt vẻo, lưng chừng, hổn hển, thầm thĩ, ý vị

b)

vắt vẻo, thầm thĩ

c)

hổn hển, thầm thĩ, ý vị

d)

vắt vẻo, hổn hển, thầm thĩ.

59.

Thông tin nào sau đây về Thân Nhân Trung là chính xác?

a)

Một danh sĩ thời Hậu Lê, quê ở Bắc Giang, có đóng góp lớn trong lĩnh vực chính trị, quân sự

b)

Một danh sĩ người Bắc Giang. Đỗ tiến sĩ năm 1469, có nhiều đóng góp lớn trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài

c)

Đỗ tiến sĩ năm 1479, có nhiều đóng góp lớn trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài

d)

Được vua lê Thánh Tông cử làm Tao Đàn nguyên súy

60.

Câu văn "khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua..." nói về ý nghĩa gì trong việc lập bia tiến sĩ?

a)

Lấy đó làm răn

b)

Củng cố mệnh mạch

c)

Ngăn ngừa điều ác

d)

Khuyến khích nhân tài

61.

Theo Thân Nhân Trung ý nghĩa, tác dụng của việc lập bia tiến sĩ là?

a)

Khuyến khích nhân tài; Noi gương hiền tài; Ngăn ngừa điều tốt; Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững.

b)

Khuyến khích nhân tài; Noi gương hiền tài; Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững.

c)

Khuyến khích nhân tài; Noi gương hiền tài; Ngăn ngừa điều xấu; Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững

d)

Khuyến khích nhân tài; Ngăn ngừa điều tốt; Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững.

62.

Đâu là bài học lịch sử rút ra được từ việc lập bia tiến sĩ?

(Được chọn nhiều đáp án)

a)

Phải biết ngăn ngừa kẻ xấu

b)

Phải sống ngay thẳng

c)

Phải biết quý trọng nhân tài

d)

Nhận ra mối quan hệ giữa hiền tài và sự thịnh suy của đất nước

e)

Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu

63.

Dòng nào dưới đây chưa sát đúng mục đích của việc dựng bia tiến sĩ?

a)

Hướng kẻ sĩ và hiền tài dành nhiều tâm huyết phụng sự quốc gia.

b)

Biểu dương những trung thần nghĩa sĩ có công với nước

c)

Làm gương tốt cho tất cả mọi người soi chung.

d)

Lưu danh các bậc hiền tài vào sử sách.

64.

Giá trị nội dung của đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là gì?

a)

Thể hiện tinh thần dũng cảm, can đảm lạc quan, liều lĩnh và tinh thần chinh phục, quyết tâm đạt được ước mơ của con người thể hiện ở người anh hùng Đăm Săn.

b)

Đưa ra cảnh tỉnh đối với con người, không nên theo đuổi một mục tiêu vượt quá giới hạn. 

c)

Khắc họa thành công văn hóa của người Ê-đê thể hiện trong nếp sống, sinh hoạt hằng ngày.

d)

Tất cả đáp án đều đúng

65.

Giá trị nghệ thuật của đoạn trích là gì? (chọn các phương án đúng)

a)

Thể hiện những đặc trưng của thể loại sử thi trong ngôn từ, giọng điệu, dùng nhiều điển tích, điển cố.

b)

Giọng kể xen lẫn giữa văn xuôi với văn vần. 

c)

Ngôn từ rõ ràng, súc tích, sử dụng hình thức nghệ thuật ngôn từ dân gian.

d)

Ngôn từ trong sáng, biểu cảm, mang tính hiện đại

66.

Hành trình đến nhà Nữ thần Mặt Trời của Đăm Săn như thế nào? 

a)

Thú vị, nhiều trải nghiệm.   

b)

Thuận lợi, nhàn nhã. 

c)

Nguy hiểm, vất vả, phải băng qua nhiều rừng rậm, núi xanh.

d)

Buồn tẻ, cô đơn.

67.

Cái chết của Đăm Săn trong rừng Sáp Đen là một bài học gì?

a)

Bài học cảnh tỉnh đối với con người, không nên theo đuổi một mục tiêu vượt quá giới hạn con người

b)

Bài học chấp nhận thất bại

c)

Cả hai phương án đều đúng

d)

Cả hai phương án đều sai

68.

Đăm Par Kvây đã khuyên Đăm Săn điều gì khi chàng có ý định đi bắt Nữ thần Mặt Trời về làm vợ?

a)

Cổ vũ, khuyên Đăm Săn hãy cố gắng hết sức mình để có thể cưới được Nữ thần Mặt Trời.

b)

Suy nghĩ, đưa ra một số kế hoạch và khuyên Đăm Săn là theo.

c)

Ngăn cản, khuyên Đăm Săn không nên mạo hiểm đi vào chốn rừng thiêng nước độc.

d)

Không khuyên nhủ gì cả.

69.

Vì sao Nữ thần Mặt Trời từ chối Đăm Săn?

a)

Vì bản thân nàng là sự sống của muôn loài, nếu nàng đi thì mọi vật sẽ không còn sinh tồn được, sẽ chết hết.

b)

Vì nàng không có tình cảm với Đăm Săn. 

c)

Vì nàng là người đã có gia đình. 

d)


Tất cả những lý do trên

70.

Phần 2 đoạn trích Đăm Săn đi bắt nữ thần mặt trời có nội dung chính là?

a)

Hành trình đến gặp nữ thần Mặt Trời của Đăm Săn

b)

Đăm Săn khát khao tìm đến nữ thần Mặt Trời

c)

Đăm Săn đến nhà nữ thần Mặt Trời cầu hôn, bị từ chối

d)

Đăm Săn trở về từ nhà nữ thần Mặt trời

71.

Hành trình đi bắt nữ thần Mặt Trời của Đăm Săn có ý nghĩa gì? (Chọn các phương án đúng)

a)

Thể hiện sự ngông cuồng của Đăm Săn

b)

Thể hiện những phẩm chất phi thường của Đăm Săn

c)

Thể hiện khát vọng lớn lao của Đăm Săn

d)

Thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên của Đăm Săn

72.

Đăm Par Kvây đã dự báo về hành trình của Đăm Săn đến nhà của nữ thần Mặt Trời có đặc điểm gì?

a)

Khó khăn, vất vả, cần chuẩn bị tinh thần

b)

Khó khăn, chỉ có một con đường vượt qua

c)

Khó khăn, không thể thực hiện được

d)

Khó khăn, cần nhiều người giúp đỡ

73.

Nhân vật Nữ thần Mặt Trời trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt nữ thần mặt trời là biểu tượng cho điều gì?

a)

Vẻ đẹp kiêu sa, lộng lẫy

b)

Vẻ đẹp không thể với tới

c)

Sức mạnh thiên nhiên

d)

Sức mạnh người phụ nữ

74.

Vì sao nữ thần Mặt Trời từ chối không đi với Đăm Săn?

a)

Đăm Săn là người trần

b)

Mọi thứ sẽ tuyệt diệt

c)

Đăm Săn đã có vợ

d)

Nữ thần không thể bỏ công việc

75.

Các biện pháp tu từ được sử dụng nhiều trong sử thi là?


a)

So sánh, phóng đại, điệp

b)

nhân hóa, phóng đại, liệt kê

c)

So sánh, nhân hóa, phóng đại

d)

điệp, đối, ẩn dụ, hoán dụ

76.

Tác giả của văn học dân gian là ai?

a)

Trí thức Nho học

b)

Nhân dân lao động

c)

Vua và quan lại

d)

Người phụ nữ

77.

Do tính truyền miệng và tính tập thể, nên văn học dân gian có nhiều ...

a)

Thể loại

b)

Địa phương

c)

Dị bản

d)

Không có đáp án nào chính xác

78.

Sử thi Đăm Săn là của dân tộc nào?

a)

Ê-đê

b)

Mường

c)

Thái

d)

H'mong

79.

Giá trị nội dung của đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là gì? (chọn các phương án đúng)

a)

Tinh thần dũng cảm, lạc quan, liều lĩnh và quyết tâm đạt được ước mơ của con người được thể hiện ở người anh hùng Đăm Săn. 

b)

Khắc họa văn hóa của người Ê-đê thể hiện trong nếp sống, sinh hoạt hằng ngày.

c)

Lời kêu gọi nam nữ bình quyền

d)

Thể hiện khát vọng chinh phục thiên nhiên, mở mang đất đai, bờ cõi

80.

Hành trình đến nhà Nữ Thần Mặt Trời của Đăm Săn là một hành trình như thế nào?

a)

Cô đơn và buồn chán

b)

Thú vị và nhiều trải nghiệm

c)

Nguy hiểm, vất vả, Đăm Săn phải vượt qua nhiều khó khăn

d)

Thuận lợi, nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và vượt qua dễ dàng

81.

Đăm Par Kvây đã khuyên Đăm Săn điều gì khi chàng có ý định đi bắt Nữ thần Mặt Trời về làm vợ? 

a)

Cổ vũ, khuyên Đăm Săn hãy cố gắng hết sức mình để có thể cưới được Nữ thần Mặt Trời. 

b)

Suy nghĩ, đưa ra một số kế hoạch và khuyên Đăm Săn là theo. 

c)

Ngăn cản, khuyên Đăm Săn không nên mạo hiểm đi vào chốn rừng thiêng nước độc.

d)

Không đưa ra lời khuyên gì

82.

Vì sao Nữ Thần Mặt Trời từ chối Đăm Săn?

a)

Vì bản thân nàng là sự sống của muôn loài, nếu nàng đi thì mọi vật sẽ chết hết, không thể tồn tại nữa

b)

Vì nàng không có tình cảm với Đăm Săn

c)

Vì nàng không nhận được sự đồng ý từ gia đình

d)

Vì con đường trở về nhà Đăm Săn quá khó khăn và vất vả

83.

Đặc trừng lời kể của sử thi là sự kết hợp giữa ..., ... và ... (ngăn cách giữa các từ bằng dấu phẩy)

(a)  

84.

Những biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều trong sử thi? (Lựa chọn các đáp án đúng)

a)

Ẩn dụ, hoán dụ

b)

So sánh

c)

Phóng đại

d)

Điệp

e)

Nói giảm nói tránh

85.

Cốt truyện trong tác phẩm tự sự được tạo nên bởi yếu tố nào?

a)

Sự kiện hoặc chuỗi sự kiện

b)

Chi tiết nghệ thuật

c)

Độc giả

d)

Hệ thống nhân vật

86.

Chèo cổ còn gọi là gì?

a)

Chèo sân đình

b)

Chèo sân khấu

c)

Chèo dân gian

d)

Chèo truyền thống

87.

"Xúy Vân giả dại" là trích đoạn được trích từ kịch bản chèo nào?

a)

Lưu Bình - Dương Lễ

b)

Phạm Công - Cúc Hoa

c)

Kim Nham

d)

Quan Âm Thị Kính

88.

Chèo cổ thuộc thể loại nào?

a)

Sân khấu dân gian - sản phẩm nghệ thuật ở vùng nông thôn Bắc Bộ

b)

Sân khấu dân gian - sản phẩm nghệ thuật ở vùng nông thôn Trung Bộ

c)

Sân khấu dân gian - sản phẩm nghệ thuật ở vùng nông thôn Nam Bộ

d)

Sân khấu dân gian - sản phẩm nghệ thuật ở vùng núi Tây Nguyên

89.

Phần quan trọng trong một vở chèo là gì?

a)

Nghệ thuật biểu diễn

b)

Kịch bản

c)

Lời hát

d)

Âm nhạc

90.

Sự hấp dẫn của vở chèo là do đâu?

a)

Vũ điệu

b)

Lời hát

c)

Kịch bản

d)

Nghệ thuật biểu diễn

91.

Đoạn trích "Xúy Vân giả dại" kể về việc:

a)

Xúy Vân hóa điên vì không chịu được sự lừa gạt của Trần Phương đối với nàng.

b)

Xúy Vân hóa điên vì quá thương nhớ Kim Nham .

c)

Xúy Vân hóa điên vì không chịu nổi cảnh xa chồng, sống cô đơn.

d)

Xúy Vân giả dại để Kim Nham trả tự do cho nàng, nàng sẽ đi theo Trần Phương.

92.

Câu nào dưới đây thể hiện tâm trạng tự thấy mình dang dở, lỡ làng của Xúy Vân?

a)

Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng.

b)

Con gà rừng ức bởi xuân huyên.

c)

Tôi càng chờ càng đợi càng trưa chuyến đò.

d)

Con gà rừng, con gà rừng ăn lẫn với công.

93.

Câu nào dưới đây không thể hiện tâm trạng bế tắc, mất phương hướng của Xúy Vân?

a)

Con gà rừng ức bởi xuân huyên.

b)

Chuột đậu cành rào, muỗi ấp cánh dơi.

c)

Cái trứng gà mà tha con quạ lên ngồi trên cây.

d)

Cưỡi con gà mà đi đánh giặc.

94.

Biện pháp tu từ nào được dùng trong 2 câu sau:

"Tôi kêu đò, đò nọ không thưa,

Tôi càng chờ càng đợi, càng trưa chuyến đò"?

a)

Hoán dụ

b)

Nói quá

c)

Câu hỏi tu từ

d)

Ẩn dụ

95.

Những nguyên nhân nào dẫn đến bi kịch Xúy Vân giả điên?

a)

Do tin theo lời xúi giục của Trần Phương

b)

Do Kim Nham không quan tâm, yêu thương Xúy Vân

c)

Xúy Vân bị cha mẹ ép gả lấy Kim Nham

d)

Do những quan niệm của xã hội phong kiến ràng buộc

96.

Đâu không phải nội dung của chèo?

a)

Thể hiện đời sống vật chất, tâm hồn, tình cảm con người XH phong kiến

b)

Các sự kiện trọng đại của quốc gia, dân tộc: bảo vệ đất nước, trung thành với vua

c)

Ca ngợi phẩm chất đạo đức tốt đẹp, khát vọng hạnh phúc đặc biệt là người phụ nữ

d)

Phê phán các thói thư tật xấu, lễ giáo xã hội phong kiến khắc nghiệt

97.

Tích chèo có nguồn gốc từ đầu?

a)

Truyện ngụ ngôn

b)

Truyện lịch sử

c)

Truyện cổ tích

d)

Truyện thần thoại

98.

Tuồng là loại hình kịch hát cổ truyền của dân tộc, phát triển mạnh dưới triều Nguyễn và phổ biến ở vùng nào?

a)

Tây Bắc

b)

Đồng bằng Sông Hồng

c)

Nam Trung Bộ

d)

Tây Nam Bộ

99.

Tuồng cung đình có nội dung bảo vệ đất nước và triều đình, trung thành với vua; thể hiện những mâu thuẫn: phe trung – nịnh, tốt – xấu vậy tuồng hài có nội dung là gì?

a)

Châm biếm hiện thực xã hội, gần gũi cuộc sống bình dân

b)

Ca ngợi người phụ nữ trong xã hội phong kiến

c)

Thể hiện nỗi thống khổ của người dân thời thuộc địa

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân chống áp bức bóc lột

100.

Đâu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành động giả dại của Xúy Vân?

a)

Nỗi buồn chán, cô đơn khi phải sống xa chồng của Xúy Vân

b)

Lời xúi giục và hứa hẹn ngon ngọt của người tình Trần Phương

c)

Niềm khát khao cảnh sống êm đềm, hạnh phúc của Xuý Vân

d)

Cuộc hôn nhân Kim Nham và Xúy Vân không xuất phát từ tình yêu

101.

Trong phần Xúy Vân xuất hiện, đâu là câu hát thể hiện Xuý Vân hổ thẹn, muốn thanh minh và biết tự dặn lòng giữ tiết?

a)

"Chả nên gia thất thì về"

b)

“Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng”

c)

Cách con sông nên tôi phải luỵ đò

d)

phụ Kim Nham, say đắm Trần Phương

102.

Trong phần xưng danh, Xúy Vân đã giới thiệu những gì về bản thân? (Hãy chọn nhiều đáp án)

a)

Họ tên

b)

Tài năng

c)

Bi kịch

d)

Gia đình

103.

Câu hát: “Chờ cho bông lúa chín vàng,/ Để anh đi gặt, để nàng mang cơm” thể hiện điều gì của Xúy Vân

a)

Nỗi đắng cay, tấm tức của Xuý Vân khi bị đặt vào một hoàn cảnh không được như ý

b)

Cuộc đời nhiều truân chuyện, khổ đau, không thể tự làm chủ chính mình

c)

Niềm ao ước được sống trong cảnh vợ chồng sum họp, hoà thuận

d)

Nỗi ấm ức, bất bình trước thực tại không được sống bên người mình yêu thương

104.

Đâu là ngôn ngữ điên thể hiện lối hát ngược của nhân vật?

a)

Con gà rừng ăn lẫn với công

b)

Láng giềng ai hay, ức bởi xuân huyên

c)

Bông bông dắt, bông bông díu,

Xa xa lắc, xa xa líu

d)

Cái trứng gà mà tha con quạ lên ngồi trên cây

105.

Bố cục đoạn trích "Xúy Vân giả dại" được chia bố cục như thế nào?

a)

Xuý Vân xuất hiện (từ đầu đến “ai biết là ai?”).

b)

Xuý Vân xưng danh (từ “bước chân vào” đến “Ờ”).

c)

Xuý Vân giãi bày (đoạn còn lại).

d)

Tất cả đều đúng

106.

Nguyên nhân dẫn đến hành động giả dại của Xúy Vân?

a)

Trực tiếp: Lời xúi dục và hứa hẹn ngon ngọt của Trần Phương – gã người tình trăng hoa và đểu cáng

b)

Sâu xa: Nỗi buồn chán, cô đơn khi phải sống xa chồng và niềm khát khao cảnh sống êm đềm, hạnh phúc của Xuý Vân

c)

Cả hai nguyên nhân đều đúng

d)

Cả hai nguyên nhân đều sai

107.

Đoạn lời thoại thể hiện rõ nhất “ngôn ngữ điên” của nhân vật

a)

“Chuột đậu cành rào, muỗi ấp cánh dơi,

 Ông Bụt kia bẻ cổ con nai,

Cái trứng gà mà tha con quạ lên ngồi trên cây”

b)

"Đau thiết thiệt van

Than cùng bà Nguyệt

Đánh cho lê liệt

Chết mệt con đồng"

c)

"Chiếc trống cơm, ai khéo vỗ nên bông

Một đàn các cô gái lội sông té bèo"

108.

Đoạn lời thoại thể hiện rõ những mâu thuẫn giằng xé trong nội tâm của Xúy Vân

a)

Chả nên gia thất thì về,

 Ở làm chi mãi cho chúng chê, bạn cười.

b)

Cách con sông nên tôi phải luỵ đò

c)

“Bước chân vào tôi thưa rằng vậy

Nên đến nỗi điên cuồng rồ dại”.

d)

All correct

109.

Chờ cho bông lúa chín vàng,/ Để anh đi gặt, để nàng mang cơm”. Nàng mong muốn điều gì?

a)

Nàng chỉ ao ước được sống trong cảnh vợ chồng sum họp, hoà thuận

b)

Nàng chỉ ao ước được sống trong cảnh cô đơn

c)

Chán nản, lo lắng cho cuộc đời

110.

Đặc điểm của ngôn ngữ chèo được thể hiện qua đoạn trích

a)

Cách nói ví von giàu tính tự sự trữ tình.

Ngôn ngữ đa thanh, đa nghĩa.

b)

Thơ bốn chữ hay thơ lục bát, cách ngắt nhịp và số tiếng, một phần có thể do sự chi phối của điệu hát hay ngữ điệu của lời nói thường.

c)

Hai đáp án đều sai

111.

ý nghĩa đời sống văn hóa làng xã của Việt Nam thưở xưa qua đoạn trích chèo

a)

Không gian quen thuộc của nông thôn Việt Nam xưa với các hình ảnh như con sông, bến đò,... những cảnh sinh hoạt như gặt lúa, mang cơm,...

b)

Những thiết chế tinh thần ràng buộc đời sống con người như quan niệm “cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy” và dư luận xã hội (rõ ràng ở Xuý Vân luôn có một nỗi ám ảnh về tình trạng “chúng chê, bạn cười”)...

c)

Tin tưởng vào tín ngưỡng: “than cùng bà Nguyệt”, “ông Bụt”

d)

Sự đồng vọng thắm thiết giữa những tấm lòng trong cộng đồng làng xã mỗi khi các từ xưng hô như “chị em”, “bạn” vang lên. Hàng xóm láng giềng sống với nhau gần gũi, đoàn kết:

e)

All correct