Font size
WorksheetsÔn Tập HKI - Hóa 10
Total questions: 107
Worksheet time: 3hrs 49mins
Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây?
Proton.
Electron.
Proton và neutron.
Neutron.
Các hạt cơ bản cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron, proton và neutron.
electron và neutron.
proton và neutron.
electron và proton.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được tạo bởi các hạt nào sau đây?
Electron và neutron.
Electron và proton.
Neutron và proton.
Electron, neutron và proton.
Hạt nào sau đây mang điện tích âm?
Proton.
Proton và neutron.
Neutron.
Electron.
Hạt nào sau đây mang điện tích dương?
Electron.
Neutron và proton.
Proton.
Neutron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
proton.
electron.
neutron.
electron và proton.
Trong hạt nhân, hạt mang điện là
proton.
electron.
neutron.
electron và proton.
Vỏ nguyên tử
không mang điện.
mang điện tích âm.
mang điện tích dương.
có thể mang điện hoặc không.
Hạt nhân của nguyên tử
không mang điện.
mang điện tích âm.
mang điện tích dương.
có thể mang điện hoặc không.
Cho nguyên tử 35 17 Cl. Số hạt electron của nguyên tử trên là
17.
-17.
35.
18.
Cho nguyên tử 35 17 Cl. Số khối của nguyên tử trên là
17.
+17.
35.
18.
Sự chuyển động của electron theo mô hình hành tinh nguyên tử theo Rutherford – Bohr được mô tả
chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo xác định hình tròn hay hình bầu dục.
electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron.
các electron chuyển động có năng lượng bằn
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả
electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron.
chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục.
electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Hình bên biểu diễn hình dạng orbital nguyên tử (AO) nào sau đây?
s.
p x.
p y.
p z.
Hình vẽ dưới đây biểu diễn cho các AO lai hóa. Trong các AO dưới đây, AO nào không là AO p?
1.
2.
3.
4.
Tên gọi của lớp electron thứ 3 là
lớp L.
lớp N.
lớp O.
lớp M.
Lớp O là kí hiệu của lớp electron thứ
2.
3.
4.
5.
Lớp electron thứ hai có tối đa bao nhiêu phân lớp?
1.
2.
3.
4.
Lớp electron thứ tư có tối đa bao nhiêu phân lớp?
1.
2.
3.
4.
Lớp electron thứ ba gồm các phân lớp
3s.
3s; 3p.
3s; 3p; 3d.
3s; 3p; 3d; 3f.
Phân lớp nào sau đây là phân lớp p?
.
.
.
.
Số electron tối đa trên phân lớp s là
6.
2.
14.
10.
Số electron tối đa trên phân lớp d là
6.
2.
14.
10.
Số electron tối đa trên phân lớp s là
6
2
14
10
Số electron tối đa trên phân lớp d là
6
2
14
10
Số electron tối đa trên lớp electron thứ hai là
2
8
18
6
Số electron tối đa trên lớp electron thứ ba là
2
8
18
6
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
Phân lớp nào sau đây là phân lớp bão hòa?
↑↓ ↑↓ ↑↓
↑↓ ↑ ↑
↑↓ ↑↓ ↑
↑ ↑ ↑
Thứ tự phân mức năng lượng tăng dần là
1s < 2s < 3p < 3s
2s < 1s < 3p < 3d
1s < 2s < 2p < 3s
3s < 3p < 3d < 4s
Thứ tự mức năng lượng tăng dần là
3s < 3p < 3d < 4s
3p < 3s < 3d < 4s
3s < 3p < 4s < 3d
3s < 4s < 3p < 3d
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev năm 1869, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều
tăng dần theo khối lượng nguyên tử
giảm dần theo khối lượng nguyên tử
tăng dần theo số hiệu nguyên tử
giảm dần theo số hiệu nguyên tử
Trong bảng tuần hoàn hiện nay, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều
tăng dần của bán kính nguyên tử
giảm dần của điện tích hạt nhân
tăng dần của điện tích hạt nhân
giảm dần của bán kính nguyên tử
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp
thành một hàng
thành một cột
thành một ô
thành hai cột
Số chu kỳ trong bảng tuần hoàn là
6
7
8
5
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có
cùng số electron trong nguyên tử
số electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau
số lớp electron trong nguyên tử bằng nhau
cùng nguyên tử khối
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Bán kính nguyên tử
Số neutron
Tính kim loại, tính phi kim
Độ âm điện
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Bán kính nguyên tử.
Số neutron.
Tính kim loại, tính phi kim.
Độ âm điện.
Trong một chu kỳ, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Số electron lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Tính phi kim.
Tính kim loại.
Trong chu kỳ, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.
Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Bán kính nguyên tử giảm dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần.
Độ âm điện tăng dần.
Tính kim loại giảm dần.
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần do số lớp electron ...(I)..., lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng ...(II)... Cụm từ cần điền vào (I), (II) lần lượt là
tăng dần, tăng dần.
giảm dần, giảm dần.
không đổi, tăng dần.
không đổi, giảm dần.
Theo quy tắc octet, nguyên tử nitrogen có cấu hình electron 1s2 2s2 2p3 có xu hướng
nhường 3 electron.
nhường 1 electron.
nhận 3 electron.
nhận 1 electron.
Theo quy tắc octet, nguyên tử potassium có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 có xu hướng
nhương 1 electron.
nhận 1 electron.
nhận 2 electron.
nhương 2 electron.
Liên kết cộng hóa trị là
liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tố bằng một hay nhiều cặp electron chung.
lên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron có nguồn.
Câu 44: Liên kết cộng hóa trị không cực là
liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp điện tử dùng chung lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp điện tử dùng chung lệch về nguyên tử có độ âm điện bé hơn.
liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp electron dùng chung không lệch về nguyên tử nào.
liên kết hình thành giữa 2 nguyên tử có độ âm điện khác nhau.
Câu 45: Liên kết cộng hóa trị có cực là
liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp điện tử dùng chung lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp điện tử dùng chung lệch về nguyên tử có độ âm điện bé hơn.
liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp electron dùng chung không lệch về nguyên tử nào.
liên kết hình thành giữa 2 nguyên tử có độ âm điện giống nhau.
Câu 46: Cho nguyên tử Cl (Z = 17). Cấu hình electron của ion Cl- là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1.
Câu 47: Cho K (Z = 19). Cấu hình electron của ion K+ là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p2.
Câu 48: Nguyên tố chlorine có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35Cl chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,5. Số khối của đồng vị thứ hai là
36.
34.
38.
37.
Câu 49: Trong thiên nhiên Ag có hai đồng vị, trong đó 107Ag (56%). Biết nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,88. Số khối của đồng vị thứ hai là
108.
109.
106.
110.
Câu 50: Trong nguyên tử X có 92 proton, 92 electron, 143 neutron. Kí hiệu hạt nhân nguyên tử X là
(a)
Ag là 107,88. Số khối của đồng vị thứ hai là
108
109
106
110
Trong nguyên tử X có 92 proton, 92 electron, 143 neutron. Kí hiệu hạt nhân nguyên tử X là
235/143 X
143/92 X
92/235 X
235/92 X
Nguyên tử Al có điện tích hạt nhân là +13, số hạt không mang điện là 14. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố Al là
14/13 Al
27/14 Al
27/13 Al
26/14 Al
Nguyên tử M thuộc nhóm IIA, công thức oxide cao nhất của nguyên tố M là
MO2
M2O
MO
MO3
Nguyên tố X thuộc nhóm VIA, công thức oxide cao nhất của nguyên tố X là
XO3
XO2
X2O
X2O3
Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Oxide cao nhất của X có dạng là
XO3
XO2
XO
X2O7
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. Công thức oxide cao nhất của R là
RO
RO3
RO2
R2O5
Nguyên tố X nằm ở chu kỳ 2, nhóm IVA. Cấu hình electron của X là
1s2 2s2 2p2
1s2 2s2 2p4
1s2 2s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
Nguyên tố X nằm ở chu kỳ 4, nhóm IIIB. Cấu hình electron của X là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 4p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 4p3
Cho các kí hiệu nguyên tử: 121414 676 X, Y, Z. a) Nguyên tử X và Z là đồng vị của nhau. b) Số hạt mang điện của nguyên tử Y là 7. c) Nguyên tử X và Y có cùng số neutron. d) Nguyên tử Y có xu hướng nhận electron khi hình thành liên kết ion.
Cho các kí hiệu nguyên tử: 242627 121213 X, Y, Z. a) X và Y cùng thuộc một nguyên tố hóa học. b) Số hạt không mang điện của X là 24. c) Nguyên tử Y và Z có cùng số neutron. d) Nguyên tử X có xu hướng nhường electron khi hình thành liên kết ion.
Số hạt không mang điện của X là 24.
Nguyên tử Y và Z có cùng số neutron.
Nguyên tử X có xu hướng nhường electron khi hình thành liên kết ion.
Số electron lớp ngoài cùng của X là 3.
Tổng số electron trên phân lớp s là 6.
X có 3 electron độc thân.
Nguyên tố X là kim loại.
Nguyên tử X có 3 lớp electron.
Tổng số electron trên phân lớp p là 6.
Phân lớp ngoài cùng thuộc loại phân lớp bán bão hòa.
Nguyên tố X là khí hiếm.
R là nguyên tố s.
R thuộc chu kì 1.
Nguyên tố R có tính kim loại mạnh hơn nguyên tố X (Z = 12).
Hydroxide tương ứng của R là ROH.
R là nguyên tố p.
R thuộc nhóm IVA.
Nguyên tố R có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố X (Z = 8).
Công thức hợp chất khí với hydrogen của R là H2R.
Liên kết trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị.
Quá trình tạo ion từ nguyên tử Na: Na + 1e.
Trong 1 phân tử H2O có chứa 1 liên kết đôi.
Công thức Lewis của hợp chất CH4 là.
Liên kết trong phân tử HF là liên kết ion.
Quá trình tạo ion từ nguyên tử K: K + 1e.
Trong 1 phân tử O2 có chứa 1 liên kết đơn và 1 liên kết đôi.
Công thức Lewis của hợp chất HF là.
Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử 23 11 Na là bao nhiêu?
Tổng số cơ bản trong hạt nhân nguyên tử 56 26 Fe là bao nhiêu?
Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s2 2p3. Số hạt electron của X là bao nhiêu?
Câu 67: Tổng số cơ bản trong hạt nhân nguyên tử 56 26 Fe là bao nhiêu?
Câu 68: Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s2 2p3. Số hạt electron của X là bao nhiêu?
Câu 69: Nguyên tử X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p1. Số hạt electron của X là bao nhiêu?
Câu 70: Nguyên tử X có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 4 electron. Số hạt electron của X là bao nhiêu?
Câu 71: Nguyên tử X có 3 lớp electron, phân lớp ngoài cùng có 5 electron. Số hiệu nguyên tử của X là bao nhiêu?
Câu 72: Cho các chất sau: CH4, Na2O, KF, H2. Có bao nhiêu chất là hợp chất ion trong dãy chất trên?
Câu 73: Cho dãy các chất sau: F2, CaO, NaCl, HCl. Có bao nhiêu chất là hợp chất cộng hóa trị trong dãy chất trên?
Câu 74: Cho C (Z = 6) và O (Z = 8). Số cặp electron dùng chung trong 1 phân tử CO2 là bao nhiêu?
Câu 75: Cho N (Z = 7). Số cặp electron dùng chung trong 1 phân tử N2 là bao nhiêu?
Câu 76: Từ phổ khối lượng (MS) của lithium (Li) ở hình dưới đây: Hãy cho biết giá trị nguyên tử khối trung bình của lithium là bao nhiêu? Biết z = 1 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 77: Từ phổ khối lượng (MS) của magnesium (Mg) ở hình dưới đây: Hãy cho biết giá trị nguyên tử khối trung bình của magnesium là bao nhiêu? Biết z = 1 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 78: Cho 4 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 16, 19, 26. Trong các nguyên tố trên, có bao nhiêu nguyên tố là kim loại?
Câu 79: Cho 4 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 7, 15, 18, 23. Trong các nguyên tố trên, có bao nhiêu nguyên tố là phi kim?
