Font size
WorksheetsCâu hỏi về dân số Việt Nam
Total questions: 103
Worksheet time: 57mins
Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta hiện nay
dân số già.
dân số trẻ.
đang già hóa.
khó xác định.
Tỉ trọng của các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số ở nước ta đang chuyển biến theo hướng nào sau đây?
Nhóm 0 - 14 tuổi và nhóm 15 - 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
Nhóm 0 - 14 tuổi giảm, nhóm 15 - 59 tuổi và nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
Nhóm 0 - 14 tuổi tăng, nhóm 15 - 59 tuổi và nhóm 60 tuổi trở lên giảm.
Nhóm 0 - 14 tuổi và nhóm 15 - 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên giảm.
Vùng nào ở nước ta có mật độ dân số cao nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Ở khu vực Đông Nam Á, nước ta có dân số đông thứ 3 đứng sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
Dân số nước ta hiện nay
A. đứng thứ 3 ở Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới.
B. đứng thứ 3 ở Đông Nam Á, thứ 7 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới.
Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “Cơ cấu dân số vàng” điều đó có nghĩa là
Số trẻ em và người trên độ tuổi lao động trên 50%.
Số người ở độ tuổi từ 0 -14 chiếm hơn 2/3 dân số.
Số người độ tuổi trên 60 tuổi chiếm tới 2/3 dân số.
Số người trong độ tuổi lao động chiếm 2/3 dân số.
Gia tăng tự nhiên nước ta những năm gần đây có xu hướng giảm do tác động của
tỉ suất tử thô tăng.
sự già hóa dân số.
chính sách dân số.
thiên tai tự nhiên.
Dân cư phân bố không hợp lí ảnh hưởng đến
sử dụng lao động.
sự gia tăng dân số.
tốc độ đô thị hóa.
quy mô của dân số.
Phân bố dân cư ở nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.
ven biển và đồng bằng khá thưa dân.
vùng núi, trung du dân cư đông đúc.
dân thành thị giảm, nông thôn tăng.
Dân số đông và tăng nhanh là cơ hội để nước ta
phát triển ngành nông nghiệp.
cải thiện đời sống người dân.
khai thác hiệu quả tài nguyên.
Động lực gây ra bùng nổ dân số nước ta vào cuối những 50 của thế kỉ XX là
tỉ suất tử thô của nước ta giảm nhanh.
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên tăng cao.
tỉ lệ tử vong trẻ em của nước ta hạ thấp.
tỉ suất gia tăng dân số cơ học nước ta cao.
Trong các năm gần đây, dân số vùng nào dưới đây có biến động cơ học lớn nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 60 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
mức sống được nâng cao.
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
Dân tộc nào chiếm phần lớn ở Việt Nam?
Quy mô dân số và gia tăng dân số nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến.
Dân số đông, đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á.
Các dân tộc đoàn kết, cùng nhau bảo vệ đất nước.
Mật độ dân số cao, có sự chênh lệch giữa các vùng.
Quy mô dân số và gia tăng dân số nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến.
Trình độ học vấn của các dân tộc đều tương đối cao.
Dân số tăng chậm và tỉ lệ gia tăng dân số giảm dần.
Mật độ dân số cao, có sự chênh lệch giữa các vùng.
Quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng nên nước ta có
A. nguồn lao động dồi dào.
B. chất lượng cuộc sống cao.
C. phát triển ngành dịch vụ.
D. điều kiện giáo dục và y tế.
Mức sinh thấp và dân số tăng chậm tạo điều kiện cho nước ta
A. có nguồn lao động dồi dào.
B. nâng cao chất lượng dân số.
C. phát triển ngành trồng trọt.
D. bảo đảm việc làm, giáo dục.
Vùng kinh tế nào ở nước ta có mật độ dân số thấp nhất cả nước?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Đông Nam Bộ.
Về mặt xã hội, dân số đông và gia tăng nhanh dẫn đến hậu quả nào sau đây?
khó khăn cho việc “xóa đói giảm nghèo”.
môi trường tự nhiên ngày càng bị suy thoái.
tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt.
tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta thấp.
Nước ta có khoảng bao nhiêu người Việt Nam ở nước ngoài?
5,3 triệu người.
5,4 triệu người.
5,5 triệu người.
5,6 triệu người.
Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
51
52
53
54
Dân tộc kinh chiếm bao nhiêu tổng số dân tộc tại Việt Nam?
83%
84%
85%
86%
Năm 2021, mật độ dân số nước ta bao nhiêu người/km²?
295
296
Dân tộc thiểu số chiếm bao nhiêu tổng số dân tộc tại Việt Nam?
13%
14%
15%
16%
Vùng nào có mật độ dân số cao nhất?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng nào có mật độ dân số thấp nhất?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm bao nhiêu %?
37,1%
37,2%
37,3%
37,4%
Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn nước ta chiếm bao nhiêu %?
62,6%
62,7%
62,8%
62,9%
Kết quả của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước là
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Phát triển kinh tế xã hội
Đâu không phải là hạn chế dân số nước ta?
Sức ép về tài nguyên.
Ô nhiễm môi trường.
Quá tải sử dụng dịch vụ.
Nâng cao chất lượng sống.
Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa do
Phát triển kinh tế, điều kiện sống.
Do tỉ lệ sinh thấp.
Chính sách nhà nước.
Theo lối sống phương Tây.
Nội dung nào dưới đây không phải là chiến lược phát triển dân số của nước ta?
Duy trì mức sinh thay thế.
Giảm chất lượng dịch vụ.
Phân bố dân cư hợp lý.
Phát huy tối đa lợi thế dân số.
Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp phát triển dân số của nước ta?
Nâng cao chất lượng dịch vụ dân số.
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học.
Thực hiện lồng ghép các yếu tố dân số.
Giảm thiếu quản lí dân số.
Theo dự báo của Tổng cục thống kê, dân số vàng sẽ kéo dài khoảng?
10 năm.
20 năm.
Cơ cấu dân số vàng là cơ cấu khi
Tỉ số phụ thuộc trên 60%.
Tỉ số phụ thuộc dưới 50%.
Tỉ số phụ thuộc trên 60%.
Tỉ số phụ thuộc dưới 50%.
Vùng núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng do
Lịch sử định cư sớm hơn
Nguồn lao động ít hơn.
Điều kiện tự nhiên khó khăn hơn.
kinh tế - xã hội chậm phát triển.
Khó khăn lớn nhất do sự tập trung đông dân cư ở đô thị là
giải quyết việc làm.
khai thác tài nguyên.
đảm bảo phúc lợi xã hội.
bảo vệ môi trường.
Nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố nước ta là
Tập quán canh tác và thâm canh cây lúa nước.
Chính sách phát triển dân số của Nhà nước.
Lịch sử định cư và phương thức sản xuất.
Tăng cường đầu tư khai hoang mở rộng đất.
Tình trạng di dân tới vùng trung du miền núi dẫn đến
Gia tăng sự mất cân bằng tỉ lệ giới tính.
Các vùng xuất cư thiếu hụt lao động.
Tăng khó khăn cho vấn đề việc làm.
Tài nguyên, môi trường bị suy giảm.
Lao động nước ta hiện nay chủ yếu tập trung vào các ngành nào sau đây?
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Công nghiệp.
Xây dựng.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
Tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
Thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là
nguồn lao động dồi dào.
tác phong công nghiệp.
trình độ chuyên môn cao.
phân bố khá đồng đều.
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Giảm khu vực I, tăng khu vực II và III.
Giảm khu vực I và II, tăng khu vực III.
Tăng khu vực I, giảm khu vực II và III.
Tăng khu vực I và II, giảm khu vực III.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn của nước ta hiện nay?
Thành thị cao hơn nông thôn.
Nông thôn cao hơn thành thị
Lao động phân bố đồng đều.
Nông thôn và thành thị giảm.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn không có sự thay đổi theo hướng nào sau đây?
Tỉ trọng lao động ở thành thị tăng.
Tỉ trọng lao động ở nông thôn giảm.
Tỉ trọng nông thôn giảm, thành thị tăng.
Tỉ trọng nông thôn tăng, thành thị giảm.
Trong các biện pháp dưới đây, biện pháp nào là cấp bách để nâng cao lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay?
Tăng cường xuất khẩu lao động để học hỏi kinh nghiệm.
Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động.
Nâng cao thể trạng người lao động, phân bố lại lao động.
Bố trí nguồn lao động cho hợp lí và đào tạo nghề nghiệp.
Thu nhập bình quân của lao động nước ta chưa cao do
tuổi thọ trung bình thấp.
người lao động rất đông.
năng suất lao động thấp.
phân bố dân cư khá đều.
Nguồn lao động nước ta dồi dào cho thấy
số người trong độ tuổi tham gia lao động rất lớn.
số người đang làm việc trong ngành kinh tế lớn.
số người trẻ đang chuẩn bị tham gia làm việc lớn.
số trẻ em chưa đến tuổi lao động ngày càng tăng.
Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta thay đổi do tác động của
kết quả từ quá trình đô thị hóa.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
sự phân bố lại dân cư, lao động.
chính sách phát triển, đông dân.
Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp phổ biến nhất ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng.
Nông thôn.
Thành thị.
Miền núi.
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao không phải do thành tựu phát triển
văn hóa.
giáo dục.
kinh tế.
du lịch.
Thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là
Nguồn lao động dồi dào, trẻ, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật.
Nguồn lao động chủ yếu là người cao tuổi, ít khả năng học hỏi.
Nguồn lao động thiếu kỹ năng và trình độ chuyên môn.
Nguồn lao động phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở nông thôn.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
tỉ trọng lao động ở thành thị giảm
tỉ trọng nông thôn, thành thị giảm
tỉ trọng lao động ở thành thị tăng
tỉ trọng nông thôn, thành thị tăng
Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta?
Nhà nước tăng, ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Nhà nước và ngoài Nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng, ngoài Nhà nước giảm.
Nguồn lao động nước ta dồi dào là điều kiện thuận lợi để
phát triển các ngành công nghiệp nhẹ.
đào tạo ngành nghề cho người lao động.
để tiếp thu khoa học và công nghệ cao.
xuất khẩu lao động và thu ngoại tệ lớn.
Ở các đô thị tập trung đông người lao động gây sức ép lớn về
các phúc lợi xã hội.
hạ tầng đô thị, nơi ở.
Nguyên nhân nào làm cho dân cư nông thôn chuyển cư tạm thời ra thành thị?
Tận dụng thời gian nông nhàn.
Lối sống ở nông thôn đơn điệu.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Diện tích đất nông nghiệp giảm.
Trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay, lực lượng lao động tăng thêm hơn 1 triệu người mỗi năm đã gây nhiều khó khăn, nhất là trong vấn đề
chuyển dịch cơ cấu lao động.
tiếp thu công nghệ hiện đại.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
sắp xếp công ăn việc làm.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
chuyển cư tới các vùng khác.
Người lao động của Việt Nam có bản chất gì?
Đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu cơ bản của doanh nghiệp và thị trường.
Năng động, có khả năng tiếp thu nhanh các thành tựu của khoa học – công nghệ ứng dụng trong sản xuất.
Hiện nay, chất lượng nguồn lao động nước ta đang được nâng lên nhờ:
Cơ chế thị trường.
Quá trình đào tạo lao động.
Quá trình công nghiệp hóa nông thôn.
Các thành tựu của khoa học – công nghệ ứng dụng trong sản xuất.
Nguồn lao động chiếm tỉ lệ lớn, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu cơ bản của doanh nghiệp và thị trường là:
Lao động có trình độ ứng dụng thành tựu của khoa học – công nghệ.
Lao động đã qua đào tạo, đặc biệt là lao động có trình độ cao.
Lao động ở các thành phố lớn.
Lao động từ 18 – 25 tuổi, có kinh nghiệm làm việc tại các doanh nghiệp lớn.
Năng suất lao động xã hội ở nước ta hiện nay như thế nào?
Tăng trưởng nhanh, đứng đầu trong khu vực Đông Nam Á.
Đã có tăng trưởng khá, nhưng vẫn còn thấp so với một số nước trong khu vực Đông Nam Á.
Tăng trưởng chậm, vẫn còn thấp so với khu vực châu Á.
Tăng trưởng nhanh, đứng đầu trong khu vực Đông Nam Á nhưng vẫn còn thấp so với khu vực châu Á.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tác động tích cực đến điều gì?
Chuyển dịch cơ cấu lao động.
Chuyển dịch lực lượng lao động.
Tỉ trọng lao động trong các ngành nào có xu hướng tăng?
Nông nghiệp.
Thủy sản.
Lâm nghiệp.
Xây dựng.
Tỉ trọng lao động trong các ngành nào có xu hướng giảm?
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Du lịch.
Xây dựng.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào?
Tăng tỉ lệ lao động ở khu vực Nhà nước.
Giảm tỉ lệ lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Khu vực ngoài Nhà nước vẫn chiếm tỉ lệ cao nhất.
Giảm mạnh tỉ lệ lao động ở khu vực Nhà nước.
Tỉ lệ lao động trong khu vực thành thị có xu hướng:
Ngày càng giảm.
Giảm nhẹ.
Tăng nhẹ.
Ngày càng tăng.
Câu 10: Lao động trong khu vực nông thôn có sự thay đổi như thế nào?
Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp giảm, lao động phi nông nghiệp tăng.
Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp tăng, lao động phi nông nghiệp giảm.
Lao động trong nông thôn không thay đổi.
Tất cả lao động chuyển sang ngành công nghiệp.
Sự khác nhau về cơ cấu lao động trong các thành phần kinh tế là kết quả của:
Định hướng huy động nguồn lực phát triển từ nhiều thành phần kinh tế của đất nước.
Cơ chế thị trường trong quản lý kinh tế.
Chủ trương phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Yêu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp và thị trường.
Nội dung nào dưới đây không đúng về vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay?
Số lao động nước ta tăng thêm hằng năm.
Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm không còn là trở ngại.
Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thường cao hơn ở nông thôn.
Đâu không phải là một trong những hướng giải quyết việc làm ở nước ta?
Thúc đẩy việc làm truyền thống ở khu vực nông thôn và miền núi.
Đẩy mạnh liên kết thị trường việc làm giữa các vùng trong nước, hình thành kết nối cung cầu tự động giữa thị trường trong và ngoài nước.
Triển khai tốt các quy định về bảo hiểm xã hội gắn với các chế độ trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp, các hoạt động đào tạo lại lao động.
Bộ Luật Lao động năm 2019 của Việt Nam quy định tuổi nghỉ hưu của lao động nữ là:
Đủ 62 tuổi.
Đủ 55 tuổi.
Đủ 59 tuổi.
Đủ 60 tuổi.
Trong bối cảnh hội nhập và Cách mạng công nghiệp 4.0, chất lượng lao động lao động ở Việt Nam như thế nào?
Được cải thiện rõ rệt.
Tiếp thu nhanh các thành tựu công nghệ.
Còn nhiều hạn chế.
Có nhiều chuyển biến tích cực.
Nhóm ngành nghề nào có nhu cầu tuyển dụng cao nhất trong tương lai?
Quảng cáo, khuyến mãi, đối ngoại.
Bán sỉ, bán lẻ; Hoạch định, dự án.
Thu mua, vật tư, cung vận.
Kỹ sư, bảo trì, sửa chữa.
Hiện nay, lực lượng lao động ở nước ta tập trung đông nhất ở khu vực nào?
Đông Nam Bộ.
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Điều 112 Bộ luật Lao động sửa đổi bổ sung thêm 01 ngày nghỉ trong năm vào ngày liền kề với ngày lễ nào?
Quốc khánh.
Giỗ tổ.
Giải phóng miền Nam.
Tết dương lịch.
Đâu không phải là một trong những rào cản, hạn chế trong dịch chuyển lao động?
Phần lớn lao động di cư chỉ đăng ký tạm trú, không có hộ khẩu, gặp khó khăn về nhà ở, học tập, chữa bệnh.
Trình độ học vấn của lao động di cư thấp và phần đông chưa qua đào tạo nghề.
Các khu công nghiệp và khu chế xuất – nơi sử dụng đến 70% lao động di cư không có dịch vụ hạ tầng xã hội.
Lao động di cư ít có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản.
Đại dịch COVID-19 đã tác động mạnh đến 2,5 triệu lao động với 800.000 lao động trực tiếp trong ngành nào?
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Công nghiệp.
Du lịch.
Câu 1. Hạn chế lớn của nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta là:
Đất đai dễ bị thoái hóa, xói mòn
Năng suất cây trồng luôn cao
Khí hậu ôn hòa quanh năm
Thiếu nguồn nước tưới quanh năm
Thiên tai và các loại dịch bệnh là khó khăn trong ngành
sản xuất công nghiệp.
các hoạt động dịch vụ.
sản xuất nông nghiệp.
du lịch và thương mại.
Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp nhiệt đới nước ta chủ yếu do sự phân hóa của yếu tố tự nhiên nào sau đây?
Đất đai.
Địa hình.
Khí hậu.
Sinh vật.
Nguyên nhân nào làm tăng thêm tính bấp bênh trong sản xuất nông nghiệp của nước ta?
Nhu cầu thị trường luôn biến đổi.
Kinh nghiệm của nguồn lao động.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Sự phát triển của các ngành kinh tế.
Vùng đồng bằng có thế mạnh nào sau đây?
Yếu tố nào sau đây cho phép trồng trọt quanh năm, áp dụng các công thức luân canh, tăng vụ?
Nguồn nước dồi dào.
Lượng nhiệt ẩm dồi dào.
Tài nguyên đất phong phú.
Khí hậu phân hóa đa dạng.
Nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay không phải là
thịt gà.
lúa gạo.
cà phê.
cao su.
Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ở nước ta hiện nay do
nhiều thiên tai, đất trồng nhiều.
thiếu lao động sản xuất, vốn lớn.
dân số đông, có giá trị xuất khẩu.
diện tích đồng bằng lớn, ít nước.
Sản lượng lương thực của nước ta tăng lên chủ yếu là do
tăng diện tích canh tác.
tăng năng suất cây trồng.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lương thực lớn hơn vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
năng suất lúa cao hơn.
diện tích trồng cây lớn.
lịch sử trồng lâu đời.
nguồn lao động đông.
Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
cà phê, cao su, mía.
hồ tiêu, bông, chè.
cà phê, cao su, tiêu.
điều, chè, thuốc lá.
Khó khăn chủ yếu của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay không phải là
giống vật nuôi năng suất cao ít.
nguồn thức ăn còn chưa đảm bảo.
dịch bệnh phức tạp và diện rộng.
sản phẩm chất lượng chưa nhiều.
Hiện nay ở nước ta có số lượng gia cầm tăng nhanh do
công nghiệp chế biến phát triển.
nguồn thức ăn ngày càng nhiều.
thị trường nước ngoài rộng lớn.
không chế được mọi dịch bệnh.
Cây điều được trồng nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Cây công nghiệp phát triển mạnh ở nước ta trong những năm qua chủ yếu là do
mở rộng thị trường, công nghiệp chế biến phát triển.
diện tích đất rộng lớn và nguồn lao động chất lượng.
nguồn vốn đầu tư lớn, khí hậu thuận lợi, ít thiên tai.
mạng lưới sông ngòi dày đặc, đất rộng và nhiều vốn.
Một mô hình sản xuất hàng hóa trong ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
hợp tác xã chăn nuôi theo hình thức quảng canh.
kinh tế hộ gia đình sản xuất quy mô nhỏ, tự cấp.
chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
kinh tế hộ gia đình chăn nuôi hướng quảng canh.
Ven các thành phố lớn hiện nay phát triển mạnh chăn nuôi gia súc lớn nào sau đây?
A. Bò thịt.
B. Bò sữa.
C. Trâu thịt.
D. Ngựa.
Điều kiện thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển không phải là
thức ăn chăn nuôi đảm bảo.
thức ăn công nghiệp nhiều.
dịch vụ giống và thú y tốt.
dịch bệnh nhiều, thiên tai.
Điều kiện kinh tế - xã hội nào sau đây thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
Đất đai đa dạng, nhiều loại đất màu mỡ.
Khí hậu thuận lợi và phân hóa đa dạng.
Công nghiệp chế biến phát triển, vốn lớn.
Nhiều giống năng suất cao, nhiều nước.
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do
đẩy mạnh thâm canh.
phát triển quảng canh.
đẩy mạnh xen canh.
mở rộng đất canh tác.
Yếu tố nào không ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của nông nghiệp nước ta?
Thói quen tiêu dùng của người dân.
Chất lượng đất đai.
Khí hậu và thời tiết.
Chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Ngành nào sau đây có tỉ lệ thất nghiệp cao nhất ở nước ta hiện nay?
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Dịch vụ.
Thương mại.
Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng di cư tự do ở nước ta?
Tất cả các nguyên nhân trên.
Thiếu việc làm ở khu vực nông thôn.
Chất lượng cuộc sống không đồng đều.
Chênh lệch thu nhập giữa các vùng.
