Font size
WorksheetsKIỂM TRA GIỮA KÌ 1
Total questions: 97
Worksheet time: 1hrs 29mins
Cho các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn sau đây :
(a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
(b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng.
(c) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột.
(d) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tố đó.
Số nguyên tắc đúng là
1.
2.
3.
4.
Hình ảnh sau cho thấy ô nguyên tố Potassium. Có bao nhiêu electron được tìm thấy trong nguyên tử Potassium?
19.
20.
39.
40.
Chu kỳ.
Kim loại kiềm.
Kim loại.
Các nhóm.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số proton.
số điện tích hạt nhân.
số electron hoá trị.
số lớp electron.
số electron lớp ngoài cùng.
số hiệu nguyên tử.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 4 lần lượt là
8 và 8.
18 và 32.
8 và 18.
18 và 18.
Trong bảng tuần hoàn, nhóm nguyên tố là nhóm các nguyên tố có
cùng số electron trong nguyên tử.
cùng số electron hóa trị.
cùng số lớp electron.
cùng số proton.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các nguyên tố được chia thành nguyên tố nhóm A và nhóm B dựa theo sự khác nhau về cấu hình electron.
Các nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A (hoặc B) có cấu hình electron tương tự nhau nên có tính chất hóa học tương tự nhau.
Bảng tuần hoàn được chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Mỗi nhóm A hoặc B đều chỉ có một cột.
Số thứ tự của nhóm A được xác định bằng
Số electron độc thân.
Số electron của 2 phân lớp (n-1)dns.
Số electron thuộc lớp ngoài cùng.
Số electron ghép đôi.
Chúc mừng em đã hoàn thành bài kiểm tra. Hãy ghi lại kết quả vào kế hoạch tự học của mình.
Mã tự học Cospaces edu phần Liên hệ giữa cấu hình electron nguyên tử và vị trí nguyên tố hóa học : KES-KDK
OK
OK
Cấu hình electron nào dưới đây không đúng?
1s22s22p63s23p63d64s2.
1s22s22p63s23p54s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s2.
Nguyên tố cacbon có 2 đồng vị chiếm 98,8% và chiếm 1,2%. Nguyên tử khối trung bình của cacbon là
12,5
12,012
12,011
12,055
Trong nguyên tử,hạt mang điện là:
Electron.
Proton và nơton
Proton và electron
Electron và nơtron
Cho các phát biểu sau:
(1). Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và nơtron.
(2). Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở hạt nhân.
(3). Trong nguyên tử số electron bằng số proton.
(4). Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối.
(5). Hầu hết nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt cơ bản.
Số phát biểu đúng là
4
3
5
2
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
proton và notron
notron và electron
electron và proton
electron, proton và notron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
proton và electron
notron và electron
notron, proton và electron
notron và proton
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Số notron
số proton
số khối
Số notron và số proton
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
Số khối A và số hiệu nguyên tử Z
số hiệu nguyên tử Z
số khối A
Nguyên tử khối của nguyên tử.
Nguyên tử Clo có 17 proton,17 electron và 18 nơtron.Số khối của nguyên tử Clo là:
35
36
34
35,5
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học thì chúng có
cùng số khối
cùng số hạt proton
cùng số hạt nơtron
cùng số nơtron nhưng khác số khối.
Nguyên tử X có 13 proton và 14 nơtron. Số electron trong nguyên tử X là
26
27
14
13
Mệnh đề nào sau đây sai khi nói về nguyên tử
Số proton bằng số nơtron
Số proton bằng trị số điện tích hạt nhân
Số proton bằng trị số điện tích hạt nhân
Số proton bằng số electron
Ở phân lớp 3d số electron tối đa là:
14
10
6
18
Lớp thứ 2 có số phân lớp là
2
3
4
1
Phân lớp p chứa tối đa
6e
10e
14e
2e
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
proton
electron
notron
electron và proton
Trong nguyên tử:
hạt e = hạt n
hạt e = hạt p = hạt n
hạt p = hạt n
hạt e = hạt p
Trong nguyên tử, lớp thứ 2 chứa tối đa
8e
2e
18e
32e
Trong nguyên tử, lớp electron thứ 3 có kí hiệu là
lớp K.
lớp L.
lớp N.
lớp M
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11) là:
1s22s22p63s23p1
1s22s22p53s2
1s22s22p53s1
1s22s22p63s1
Hầu hết các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là
kim loại.
phi kim.
khí hiếm.
á kim.
Lớp ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm( trừ He) có bao nhiêu electron?
6.
8.
14.
18.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của
số lớp electron trong nguyên tử.
điện tích hạt nhân nguyên tử.
số nơtron trong hạt nhân nguyên tử..
khối lượng các nguyên tử.
Cấu tạo của bảng tuần hoàn gồm có
ô nguyên tố, lớp electron và nhóm.
nguyên tố, chu kì và electron hóa trị.
lớp electron, chu kì và nhóm.
ô nguyên tố, chu kì và nhóm.
Nhôm có Z=13, tổng số electron của lớp ngoài cùng của nguyên tử nhôm là
1
2
3
4
Cấu hình electron của nguyên tử một nguyên tố là 1s22s22p63s23p6 Nguyên tố đó thuộc loại nguyên tố
s
p
d.
f
Cấu hình electron của nguyên tử F (Z = 9) là
1s22s22p4.
1s22s22p6.
1s22s22p5.
1s22s12p7.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự ô nguyên tố bằng
số electron.
số nơtron.
số khối.
số electron hóa trị.
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s2p63s23p5. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
Ô số 17, chu kì 3, nhóm VA.
Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIA.
Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Ô số 17, chu kì 3, nhóm IVB.
#NB Cho các nguyên tử sau: 3517A,179B, 178C, 3717D . Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là:
A và B.
B và C
C và D.
A và D.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Đường kính của nguyên tử có cỡ khoảng bao nhiêu?
10-6 m
10-8 m
10-20 m
10-10 m
Câu trình bày nào sau đây là đúng cho tất cả các nguyên tử?
số electron = số nơtron
số electron = số proton
số khối = số proton + số electron
số electron = số proton + số nơtron
Nguyên tố hoá học là những nguyên tố có đặc điểm chung nào sau đây?
Các nguyên tử có cùng số khối.
Các nguyên tử có cùng số nơtron.
Các nguyên tử có cùng số proton.
Các nguyên tử có cùng số proton, khác số electron.
Số khối A của hạt nhân là:
Tổng số electron và proton
Tổng số electron và nơtron
Tổng số proton, nơtron và electron
Tổng số proton và nơtron
Một nguyên tử có 9 electron và hạt nhân của nó có 10 nơtron. Số hiệu của nguyên tử đó là bao nhiêu?
9
19
28
18
Cho biết số câu sai trong các câu sau:
A. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số electron
B. Trong nguyên tử số proton bằng số nơtron.
C. Trong nguyên tử số proton nhỏ hơn hoặc bằng số nơtron.
D. Tất cả các nguyên tố hoá học đều là hỗn hợp của nhiều đồng vị.
E. Tất cả các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn đều được xếp theo chiều tăng dần của nguyên tử khối
1
2
3
5
Chọn đáp án sai:
electron là hạt mang điện tích âm
electron có khối lượng 9,1.10-31kg
electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử
electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
Có 3 nguyên tử số proton đều là 12, số khối lần lượt là 24, 25, 26. Khẳng định nào sau đây là không đúng ?
Các nguyên tử trên là những đồng vị của một nguyên tố.
Các nguyên tử trên đều có 12 electron.
Chúng có số nơtron lần lượt là 12, 13, 14.
Ba nguyên tử trên thuộc 3 nguyên tố hoá học khác nhau.
Đồng có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Cu là
63,54.
63,45.
64,46.
64,64.
Nguyên tử Al (z=6). Cấu hình electron của cacbon là
1s22s22p63s23p1
1s22s32p63s13p2
1s22s32p63s23p2
1s22s32p63s23p2
Nguyên tố Ca có cấu hình electron: 1s22s22p63s23s64s2 Electron được phân bố vào các lớp lần lượt là
2; 8; 8; 1
4; 6; 8; 1
2; 8; 8; 5
2; 8; 8; 2
A. 1s22s22p3 B. 1s22s22p63s1 C. 1s22s2 D. 1s22s22p63s23p4. Nguyên tố có cùng số lớp electron là
A với C; B với D
A với B; C với D
A với D; C với B
A, B, C, D
Cho các nguyên tố có cấu hình: A. 1s22s22p3 B. 1s22s22p63s1 C. 1s22s2 D. 1s22s22p63s23p3. Nguyên tố có cùng số e ngoài cùng là
A và B
B và C
A và D
C và D
Nguyên tố A có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 3s2. Nguyên tố A là
Kim loại
Phi kim
Khí hiếm
Kim Loại và phi kim
Nguyên tử của nguyên tố có Z = 7, cho biết nguyên tố đó là kim loại, phi kim, hay khí hiếm?
kim loại
phi kim
khí hiếm
Nguyên tử nguyên tố X có tổng ba loại hạt (e, p, n) là 34. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 10. Tìm số hiệu nguyên tử X.
10
11
12
13
Tìm nguyên tố X biết cấu hình electron của ion X2+ là: 1s22s22p63s23p63d6
Na
Ca
Fe
Cu
Nguyên tử của các nguyên tố có : Z = 12. Cho biết vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
ô 12, chu kỳ 3, nhóm IA
ô 12, chu kỳ 3, nhóm IIA
ô 12, chu kỳ 4, nhóm IIA
ô 12, chu kỳ 3, nhóm IIB
Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VI A trong bảng tuần hoàn. X là:
O
N
Cl
S
Oxit cao nhất của nguyên tố R là R2O7. Trong hợp chất khí của R với Hiđro, Hiđro chiếm 2,74 % về khối lượng. Kí hiệu hóa học của nguyên tố R là:
Br
S
Cl
P
Hòa tan hoàn toàn 3,8 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc hai chu kỳ kế tiếp trong nhóm IIA bằng 200 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thu được 2,8 lít khí (đo ở đktc) và dung dịch A.
Xác định tên hai kim loại?
Mg và Ca
Na và K
Na và Ca
Mg và K
Cho nguyên tử của các nguyên tố A ( Z=11), B (Z=17). So sánh bán hính nguyên tử và tính phi kim của A và B.
A = B
A > B
A < B
Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt?
e.
e, n.
e, p, n.
p, n.
Điện tích của hạt proton là
1+
1-
0
2+
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
nơtron, electron.
electron, proton.
electron, nơtron, proton.
proton, nơtron.
Loại hạt mang điện trong nguyên tử là?
Proton, notron
Proton
Proton, electron
Electron, notron
Loại hạt mang điện âm trong nguyên tử là?
Proton, notron
Proton
Proton, electron
Electron
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Chọn phát biểu đúng?
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là hạt notron
Hạt electron không mang điện.
Trong nguyên tử luôn có số proton bằng số electron.
Nguyên tử được cấu tạo bởi 2 loại hạt cơ bản: proton và notron.
Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số hạt proton trong hạt nhân của R là
20
22
24
26
Biết khối lượng tuyệt đối của nguyên tử natri là 38,1643.10-27kg. Nguyên tử khối của natri (tính theo u) là giá trị nào sau đây? ( Biết 1u=1,6605.10-27 kg)
11
22
23
33
Trong tinh thể, nguyên tử crom chiếm 68% về thể tích. Khối lượng riêng của kim loại crom là 7,19 g/cm3. Bán kính nguyên tử tương đối của nguyên tử Cr là (biết khối lượng mol của Cr = 52).
1,17. 10-8 cm.
1,25.10-8 cm.
1,12. 10-8 cm.
1,54. 10-8 cm
Nhà bác học khám phá ra hạt electron là?
JJ Thomson
E Rutherford
Democritus
Borh
Nguyên tố H có 2 đồng vị bền là 1H và 2H. Nguyên tố Cl có 2 đồng vị bền 35Cl và 37Cl. Có thể tạo ra bao nhiêu phân tử HCl?
1
2
3
4
Cho ký hiệu nguyên tử , nguyên tử X có
11 proton, 11 notron
11 prôton, 12 eletron
11 electron, 12 notron
12 prôton, 12 electron
Quan sát sơ đồ các nguyên tố trong bảng tuần hoàn dạng dài sau, mỗi khối nguyên tố trong bảng tuần hoàn được đánh dấu theo một cách khác nhau và ghi số thứ tự. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khối 1 là nguyên tố s
Khối 2 là nguyên tố d
Khối 3 là nguyên tố f
Khối 4 là nguyên tố p
Nhóm nguyên tố là
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron giống nhau, được xếp ở cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hoá học giống nhau và được xếp cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hoá học giống nhau và được xếp thành một cột.
Xét các nguyên tố nhóm IIA của bảng tuần hoàn, điều khẳng định nào sau đây là đúng?
dễ dàng cho 2 electron để đạt cấu hình bền vững.
dễ dàng nhận 2 electron để đạt cấu hình bền vững.
dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững.
dễ dàng nhận 1 electron để đạt cấu hình bền vững.
Cho dãy các nguyên tố hoá học nhóm VIIA : F – Cl – Br – I – At. Từ F đến At, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều nào sau đây?
tăng dần
giảm dần
tăng rồi giảm
Không thay đổi
Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 32. Trong hạt nhân nguyên tử X, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 2 hạt. Số khối của nguyên tử X.
22
23
24
25
Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH3. Oxit cao nhất của nó chứa 43,66% R theo khối lượng. Nguyên tố đó là
(NTK: H=1, O=16, N=14, C=12, P=31, Si=28)
Cacbon
Nito
Photpho
Silic
Brom trong tự nhiên gồm hai đồng vị 79Br và 80Br. Nguyên tử khối trung bình của Brom là 79,7. Thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị 80Br là
25%
30%
70%
75%
Các thành phần cấu tạo nên hầu hết hạt nhân nguyên tử các nguyên tố là
Proton và electron
Proton và nơtron
Electron và nơtron
Proton,electron và nơtron
Nguyên tố hoá học là:
A. Tập hợp các nguyên tử có khối lượng giống nhau.
B. Tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
C. Tập hợp các nguyên tử có cùng số khối.
D. Tập hợp các nguyên tử có số nơtron giống nhau.
Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của e trong nguyên tử là đúng?
A. Các e chuyển động rất nhanh xung qanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn.
B. Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục.
C. Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định.
D. Tất cả đều đúng.
Một nguyên tử có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron. Chọn nguyên tử đồng vị với nó:
A. 8 proton, 9 nơtron, 8 electron
B. 9 proton, 8 nơtron, 9 electron
C. 8 proton, 8 nơtron, 9 electron
D. 8 proton, 9 nơtron, 9 electron
Chọn đáp án sai :
A. Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử
B. Số p = số e
C. Hạt nhân tạo bởi hạt proton và hạt notron
D.Nguyên tử Oxi có số p khác số e
Nguyên tử Canxi có số p = 20. Số electron ở lớp ngoài cùng của Canxi là:
1
2
3
4
Trong nguyên tử hạt nào mang điện tích âm:
Proton
Electron
Notron
Tất cả đều sai
Nguyên tử X có tổng số hạt là 36 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 12 hạt. Số hạt proton là:
10 hạt
11 hạt
12 hạt
13 hạt
Nhà hóa học phát hiện ra hạt nhân nguyên tử là
Mendeleep
Chatwick
Rutherfor
J.J. Thomson
Số khối A của hạt nhân là:
Tổng số electron và proton
Tổng số electron và nơtron
Tổng số proton và nơtron
Tổng số proton, nơtron và electron
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử X là:
5
6
7
10
Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là
34X.
37X.
36X.
38X.
Nguyên tử lưu huỳnh có 16 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của lưu huỳnh là
16.
16+.
16 đvC.
32+.
