Font size
Worksheetshóa học
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Điều nào sau đây sai khi nói về nitơ?
Là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí
Không duy trì sự cháy, sự hô hấp.
Hoạt động hóa học mạnh ở nhiệt độ thường.
Trong công nghiệp được điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Cho phản ứng: 2AL + N2 →t° 2ALN . Khí nitơ đóng vai trò là chất gì trong phản ứng trên?
chất khử
chất oxi hóa
chất bị oxi hóa
chất trung tính
Cho dãy các hợp chất của nitơ: NH3, N2O, NO, NO2, HNO3. Số oxi hóa của nitơ trong dãy các hợp chất trên lần lượt là
-3, +2, +1, +4, +5
+1, -3, +4, +2, +5
-3, +4, +1, +2, +5
-3, +1, +2, +4, +5
Phương trình phản ứng nào sau đây chứng minh NH3 là một bazơ?
4NH3 + 3O2 →t° 2N2 + 6H2O
NH3 + HCl → NH4Cl
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
4NH3 + 5O2 →t° 4NO + 6H2O
. Nguyên nhân nào sau đây gây nên tính bazơ của NH3?
Do NH3 tan nhiều trong nước.
Do phân tử NH3 phân cực.
Do cặp electron giữa N và H bị hút mạnh về phía N.
Do trên nguyên tử N còn một cặp electron tự do nên phân tử NH3 có thể nhận thêm proton (H+).
Phương trình phản ứng nào sau đây chứng minh NH3 là một bazơ?
4NH3 + 3O2 →t° 2N2 + 6H2O
NH4NO2 →t° N2 + 2H2O
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
2NH3 + 3CuO →t° N2 + 3Cu + 3H2O
Trong các công thức sau đây, chọn công thức đúng của magie photphua
Mg3(PO4)2
Mg(PO3)2
Mg3P2
Mg2P2O7
. Trong dung dịch amoniac là một bazơ yếu là do:
Khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ của nước tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Khi tan trong nước, amoniac kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Phân tử amoniac là phân tử có cực.
Amoniac tan nhiều trong nước
Cho các phản ứng sau: N2 + O2 → 2NO và N2 + 3H2 ⇄ 2NH3. Trong hai phản ứng trên thì nitơ
chỉ thể hiện tính oxi hóa.
chỉ thể hiện tính khử.
thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
(NH4)2SO4.
NH4HCO3.
NH4NO2.
CaCO3.
Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với kiềm mạnh, vì khi đó
Thoát ra một chất không màu, không mùi.
Thoát ra một chất không màu, rất xốc.
Thoát ra một khí màu nâu đỏ
Muối amoni sẽ chuyển thành màu đỏ
Phản ứng nhiệt phân không đúng là:
NH4NO3 →t° N2 + H2O.
2NaHCO3 →t° Na2CO3 + CO2 + H2O.
NH4Cl →t° NH3 + HCl.
2KNO3 →t° 2KNO2 + O2.
. Cặp công thức của Litinitrua và nhôm nitrua là:
LiN3 và Al3N.
Li3N và AlN.
. Li2N3 và Al2N3
Li3N2 và Al3N2.
Điểm giống nhau giữa N2 và CO2
Đều không duy trì sự cháy và sự sống.
Đều có cùng đặc điểm cấu tạo.
Đều tan trong nước.
Đều có tính Oxi hóa và tính khử
Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
phân tử nitơ có liên kết ba khá bền.
nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
phân tử nitơ không phân cực.
Phát biểu không đúng là?
Khí NH3 tan nhiều trong nước.
Khí NH3 nặng hơn không khí.
Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực
Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.
Có những nhận định sau về muối amoni.
1. Tất lả muối amoni đều tan trong nước.
2. Các muối amoni đều là chất điện ly mạnh, trong nước muối amoni điện ly hoàn toàn tạo ra ion NH4+ không màu tạo môi trường bazơ.
3. Muối amoni đều phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng khí amoniac.
4. Muối amoni kém bền đối với nhiệt.
Nhóm gồm các nhận định đúng:
1, 2, 3.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
Liên kết trong NH3 là liên kết
Cộng hoá trị không cực.
kim loại.
Ion.
Cộng hoá trị có cực.
Phản ứng nào sau đây NH3 thể hiện tính khử?
4NH3 + 3O2 → 6H2O + 2N2.
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl.
NH3 + HCl → NH4Cl
NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH-.
Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí.
. Li, Mg, Al
H2,O2
Li, H2, Al
O2,Ca,Mg
Nguyên tố nito có số oxi hóa trong các hợp chất sau: NO, NO2, NH3, NH4Cl, N2O, N2O5, Mg3N2 lần lượt là
+2, +4, +1, -3, +1, +5, -3
+2, +4, -3, -3, +1, +5, -3
+2, +4, -3, -3, +1, +4, -3
+2, +2, -3, -3, +1, +5, -
Tính chất hóa học của axit nitric là
Tính axit
Tính oxi hóa mạnh
Tính axit và tính oxi hóa mạnh
Tính khử và tính axit.
Kim loại Cu tan hoàn toàn trong HNO3 đặc, hiện tượng quan sát được là
Có khí không màu bay lên hóa nâu ngoài không khí
Có khí màu nâu đỏ thoát ra.
Có khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch sau phản ứng có màu xanh.
Có khí không màu thoát ra, dung dịch sau phản ứng có màu xanh.
Vận chuyển HNO3 đặc, nguội có thể dùng bình làm bằng vật liệu nào sau đây
Cu
Ag
Fe
Sn
Cho phương trình phản ứng: Cu + HNO3(loãng) → Cu(NO3)2 + NO + H2O Tổng hệ số (tối giản) cân bằng của phản ứng trên là 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
18
19
17
20
. Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được sản phẩm gồm
CuO, NO2, O2
Cu(NO2)2, O2
Cu, NO2, O2
CuO, NO2
Nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 thu được sản phẩm gồm
Ag2O, NO2
AgNO2, O2
Ag, O2
Ag, NO2, O2
Hai kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Mg, Al
Fe, Al
Fe, Cu
Ag, Cu
Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3(đặc, nóng, dư), sau phản ứng thu được chất khí X có màu nâu đỏ. Chất khí X là
N2
NO
NO2
N2O
Phản ứng hóa học nào sau đây chứng minh HNO3 có tính oxi hóa mạnh?
NH3 + HNO3 → NH4NO3
CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + N2O + 5H2O
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ
NH3 và O2
NaNO2 và H2SO4 đặc.
NaNO3 và H2SO4 đặc
NaNO2 và HCl đặc
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa ?
ZnS + HNO3(đặc nóng)
Fe2O3 + HNO3(đặc nóng)
FeSO4 + HNO3(loãng)
Cu + HNO3(đặc nóng)
. Khi nhiệt phân, nhóm các muối nitrat cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2 là
Cu(NO3)2 , Pb(NO3)2.
Ca(NO3)2 , Hg(NO3)2, AgNO3.
Zn(NO3)2, AgNO3, LiNO3.
Hg(NO3)2 , AgNO3
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm
FeO, NO2, O2.
Fe2O3, NO2.
Fe, NO2, O2.
Fe2O3, NO2 , O2.
Có các mệnh đề sau:
(1) Các muối nitrat đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh.
(2) Ion có tính oxi hóa trong môi trường axit.
(3) Khi nhiệt phâm muối nitrat rắn ta đều thu được khí NO2
(4) Hầu hết muối nitrat đều bền nhiệt.
Trong các mệnh đè trên, những mệnh đề đúng là
(1) và (3).
(2) và (4).
(2) và (3).
(1) và (2).
Dung dịch HNO3 đặc nóng có thể phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào trong các dãy chất sau:
NaNO3, Cu, Ca(OH)2, FeCO3, CuO và NH3
Na2CO3,Cu, Ca(OH)2, FeSO3, FeO và NH3
Na2CO3, Au, Ca(OH)2, FeCO3, CuO và NH3
Na2CO3, Cu, Ca(OH)2, Fe2(SO4)3, CuO và NH3
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về tác hại của mưa axit
Làm tăng khả năng hòa tan một số kim loại nặng trong nước, cây cối hấp thụ kim loại nặng sau đó sẽ gây nhiễm độc cho người và gia súc.
. Làm giảm khả năng hòa tan CO2 trong nước biển, lượng CO2 trong khí quyển tăng làm mất cân bằng CO2 giữa khí quyển và đại dương.
Làm tăng độ axit của đất nên làm cho đất ngày càng bị bạc màu, gây ảnh hưởng đến mùa màng
Làm nguy hại đối với sinh vật dưới nước; hủy diệt rừng; làm hỏng các công trình xây dựng.
Hiện tượng trời mưa có sấm sét sẽ tạo nên mưa axit, đó là axit nào:
HNO3
HCl
H2SO4
H3PO4
Ở điều kiện thường, khả năng hoạt động hoá học của P so với N là
yếu hơn.
mạnh hơn
bằng nhau
không xác định được
Câu trả lời nào dưới đây không đúng khi nói về axit H3PO4?
Axit H3PO4 là axit 3 lần axit
Axit H3PO4 có độ mạnh trung bình.
Axit H3PO4 có tính oxi hoá rất mạnh
Axit H3PO4 là axit khá bền với nhiệt.
Để nhận biết ion trong dung dịch muối, người ta thường dùng thuốc thử là AgNO3, bởi vì
phản ứng tạo khí có màu nâu.
phản ứng tạo ra dung dịch có màu vàng
phản ứng tạo ra kết tủa có màu vàng.
phản ứng tạo ra khí không màu, hoá nâu trong không khí.
Phân bón nào dưới đây có hàm lượng N cao nhất?
NH4Cl
NH4NO3
(NH4)2SO4
NH2)2CO
Câu trả lời nào dưới đây không đúng?
Phân đạm cung cấp nguyên tố N cho cây.
Phân lân cung cấp nguyên tố P cho cây.
Phân kali cung cấp nguyên tố K cho cây
Phân phức hợp cung cấp nguyên tố O cho cây.
Hầu hết phân đạm amoni: NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4 thích hợp cho các loại đất ít chua là do
muối amoni bị thuỷ phân tạo môi trường bazơ
muối amoni bị thuỷ phân tạo môi trường axit.
muối amoni bị thuỷ phân tạo môi trường trung tính.
muối amoni không bị thuỷ phân.
Công thức phân tử của phân ure là
NH2CO.
NH2)2CO3
(NH2)2CO.
(NH4)2CO3.
Chỉ dùng dung dịch chất nào dưới đây để phân biệt 3 dung dịch không màu: (NH4)2SO4, NH4Cl và Na2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn?
BaCl2
Ba(OH)2
NaOH
AgNO3
Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các dung dịch mất nhãn không màu: NH4NO3, NaCl, (NH4)2SO4, Mg(NO3)2, FeCl2.
BaCl2
NaOH
AgNO3
Ba(OH)2
Dung dịch axit photphoric có chứa các ion (không kể H+ và OH- của nước)
H+, PO43
H+, H2PO4-, PO43-
H+, HPO42-, PO43-
H+, H2PO4-, HPO42-, PO43-
Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dùng với dung dịch kiềm, vì khí đó:
Thoát ra một chất khí màu lục nhạc
Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
Thoát ra chất khí không màu, không mùi
Magiê photphua có công thức là:
Mg2P2O7
Mg2P3
Mg3P2
Mg3(PO4)2
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu
Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây dều cho sản phẩm là kim loại, khí nitơ đioxit và khí Oxi
Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2
Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3
Ca(NO3)2, LiNO3, KNO3
Hg(NO3)2, AgNO3
Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ, chất khí đó là
NO2
N2O
N2
NH3
Phân đạm cung cấp cho cây:
N2
NHNO3
NH3
N dạng NH4+, NO3-
Độ dinh dưỡng của phân đạm là:
%N
%N2O5
%NH3
% khối lượng muối
. Độ dinh dưỡng của phân lân là:
% K2O
% P2O5
% P
%PO43-
Đạm amoni không thích hợp cho đất
Chua
. ít chua
pH > 7
đã khử chua
Tính chất nào sau đây không thuộc Axit photphoric?
Ở điều kiện thường Axit photphoric là chất lỏng, trong suốt, không màu
Axit photphoric tan trong nươc theo bất kì tỉ lệ nào
Axit photphoric là Axit trung bình, phân li theo 3 nấc
Không thể nhận biết H3PO4 bằng dung dịch AgNO3
Đốt cháy than thì sản phẩm tạo thành là
CO2
CO2; CO
CO
H2CO3
Khi nấu cơm khê, có thể làm mất mùi cơm khê bằng cách cho vào nồi cơm:
Một mẩu than củi
Đường
Muối
Bột canh.
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Tác nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính là do chất khí:
H2
N2
CO2
O2
Cacbon monooxit thường được dùng trong việc điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là do
Có tính khử mạnh
Nhẹ hơn không khí
Không tác dụng với nước
Không gây nổ
Kim cương và than chì là các dạng:
đồng hình của cacbon
đồng vị của cacbon
thù hình của cacbon
đồng phân của cacbon
Trong các phản ứng nào sau đây,phản ứng nào sai
3CO + Fe2O3 →t° 3CO2 + 2Fe
3CO + AL2O3 →t° 3CO2 + 2Fe
CO + CL2 → COCL2
2CO + O2 →t° 2CO2
Để phòng nhiễm độc CO,là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp thụ là
đồng(II) oxit và mangan oxit
đồng(II) oxit và magie oxit
đồng(II) oxit và than hoạt tính
than hoạt tính
: Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là đúng: Tất cả muối cacbonat đều
tan trong nước
bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon dioxit
bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm
không tan trong nước
Tính khử của C thể hiện ở phản ứng nào sau đây
CaO + 3C →t° CaC2 + CO
C + 2H2 →t° CH4
C + CO2 →t° 2CO
4AL +3C →t° AL4C3
Tính oxi hoá và tính khử của cacbon cùng thể hiện ở phản ứng nào sau đây
CaO + 3C →t° CaC2 + CO
C + 2H2 →t° CH4
C + CO2 →t° 2CO
4AL +3C →t° AL4C3
: Phản ứng nào sau đây không xảy ra
CaCO3 →t° CaO +CO2
MgCO3 →t° MgO + CO2
2NaHCO3 →t° Na2CO3 + CO2 +H2O
Na2CO3 →t° Na2O CO2
Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
C + O2 →t° CO2
C + 2CuO →t° 2Cu + CO2
4Al + 3C →t° Al4C3
C + H2O →t° CO + H2
Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
2C + Ca →t° CaC2
C + 2H2 →t° CH4
C + CO2 →t° 2CO
4Al + 3C →t° Al4C3
Khẳng định nào sau đây là sai?
Trong hợp chất, C có số oxi hóa là -4, 0, +2, +4.
Cacbon là phi kim hoạt động hóa học kém hơn N và P.
Kim cương, than chì và C vô định hình là các dạng thù hình của cacbon.
Kim cương là chất cứng nhất trong tất cả các chất.
Cho phương trình hóa học sau:
Ca(HCO3)2 →t° CaCO3 + CO2 + H2O. Tổng hệ số cân bằng trong phương trình hóa học trên là
4
5
6
7
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của cacbon?
C chỉ có tính khử.
C chỉ có tính oxi hóa.
C có tính khử và tính oxi hóa.
C không có tính khử và không có tính oxi hóa.
Định nghĩa nào đúng khi nói về hợp chất hữu cơ?
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (ngoài trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, cacbua, xianua).
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác như hiđro, oxi, clo, nitơ, ....
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon và hiđro.
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon, hiđro và oxi.
Dãy nào chỉ chứa các hợp chất hữu cơ ?
Đinh sắt, đá vôi, cát, nướC.
Nước, cát, đá cuội, muối ăn.
Vải, bông, đường, gạo.
Muối ăn, nước, đinh sắt, đá vôi.
Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
H2CO3, CaCO3, C2H5OH, C12H22O11.
CH4, C2H4, C2H5OH, C12H22O11
CO, CO2, H2CO3, CaCO3
CO, CO2, CH4, C2H4.
Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, Na2CO3, C2H5OH có bao nhiêu hợp chất hữu cơ ?
1
2
3
4
Chất nào là hợp chất hữu cơ trong các chất sau?
Khí cacboniC
Đá vôi.
Đường ăn
Muối ăn
. Hợp chất hữu cơ được phân thành 2 loại chính, đó là những loại nào?
Hợp chất hữu cơ mạch hở và hợp chất hữu cơ chứa mạch vòng.
Hợp chất hữu cơ no và hợp chất hữu cơ không no
Hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no.
Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiđrocacbon ?
CH4, C2H4, C2H2, C6H6 đều là các hiđrocacbon
Khi đốt cháy hiđrocacbon thì luôn thu được sản phẩm là khí CO2 và hơi nướC.
Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 2 nguyên tố là cacbon và hiđro
Khi đốt cháy một chất hữu cơ X, sản phẩm thu được là CO2 và hơi nước thì X phải là hiđrocacbon
Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?
C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl.
C2H4, C3H7Cl, CH4.
C2H6O, CH4, C2H2.
C2H6, C3H8, C2H2.
Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon ?
C2H6, C4H10, C2H4.
C2H4, CH4, C2H5Cl
C2H6O, C3H8, C2H2.
CH4, C2H2, C3H7Cl
Đốt cháy một hợp chất hữu cơ X thu được sản phẩm là CO2 và H2O. Phát biểu nào sau đây là sai ?
Chất X phải là hiđrocacbon.
Chất X có thể là hiđrocacbon hoặc dẫn xuất của hiđrocacbon
Chất X luôn phải có các nguyên tố là cacbon và hiđro.
Chất X có thể chứa nguyên tố oxi
. Dãy nào chỉ chứa các hiđrocacbon ?
C2H4, C3H7Cl, CH4
C2H6, C3H8, C2H2.
CH6O, CH4, C2H2.
C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl.
Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố C, H, O trong C2H6O lần lượt là
52, 2%; 13%; 34, 8%.
34, 8%; 13%; 52, 2%
13%; 34, 8%; 52, 2%.
52, 2%; 34, 8%; 13%.
. Cho các chất sau: CH4, C2H4, C3H8, C4H10.
Thành phần % về khối lượng các nguyên tố cacbon trong các hợp chất trên được so sánh như sau:
C4H10 > C3H8 > C2H4 > CH4.
C3H8 > CH4 > C4H10 >C2H4.
CH4 > C2H4 > C3H8 > C4H10.
C2H4 > C4H10 > C3H8 > CH4.
Một hiđrocacbon X chứa 80% cacbon về khối lượng. Tỉ lệ số nguyên tử C và H trong phân tử X là :
2 : 3.
1 : 3.
3 : 4.
2 : 1.
Một hiđrocacbon khí, có tỉ khối so với khí hiđro bằng 15. Biết rằng % về khối lượng của C trong hiđrocacbon đó là 80%. Công thức của hiđrocacbon đó là
CH4.
C2H4.
C2H2.
C2H6
Một dẫn xuất hiđrocacbon X chứa 3 nguyên tố là C, H và O. Biết rằng MX=62 g/mol và % về khối lượng của các nguyên tố lần lượt là 38, 71%C; 9, 68%H và 51, 61% O. Xác định công thức của X.
C2H6O.
C3H8O.
CH4O.
C2H6O2.
Khi đốt cháy một hiđrocacnbon thì thu được những sản phẩm nào?
Khí H2 và khí CO2.
Khí H2 và C.
Khí N2, khí CO2, khí H2
Hơi nước và khí CO2.
So với các chất vô cơ, các chất hữu cơ thường có
độ tan trong nước lớn hơn.
độ bền nhiệt cao hơn.
khả năng tham gia phản ứng hóa học với tốc độ nhanh hơn.
D. khiệt độ nóng chảy thấp hơn.
Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.
Đặc tính nào là chung cho phần lớn các chất hữu cơ?
Liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết ion.
Dung dịch có tính dẫn điện tốt.
Có nhiệt độ sôi thấp.
Ít tan trong benzen
Nung một chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Kết luận nào phù hợp với thực nghiệm ?
Chất X chắc chắn chứa cacbon, hidro, có thể có nitơ.
X là hợp chất của 3 nguyên tố cacbon, hidro, nitơ.
X là hợp chất của 3 nguyên tố cacbon, hidro, nitơ, oxi.
Chất X chắc chắn chứa cacbon, hidro, nitơ ; có thể có hoặc không có oxi.
Chất nào trong các chất dưới dây là đồng phân của CH3COOCH3 ?
CH3CH2OCH3
CH3CH2COOH
CH3COCH3
CH3CH2CH2OH
Hai chất CH3 – CH2 – OH và CH3 – O – CH3 khác nhau về điểm gì ?
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Số nguyên tử cacbon
Tổng số liên kết cộng hóa trị
Hai chất HCOOCH3 và CH3COOH có
công thức phân tử và công thức cấu tạo đều giống nhau.
công thức phân tử và công thức cấu tạo đều khác nhau.
công thức phân tử giống nhau nhưng công thức cấu tạo khác nhau.
công thức phân tử khác nhau và công thức cấu tạo khác nhau.
