Font size
WorksheetsÔn tập giữa kì 2
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 9mins
Alkane có công thức phân tử chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Theo ước tính, trung bình mỗi ngày một con bò "ợ" vào bầu khí quyển khoảng 250 L - 300 L một chất khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính. Khí đó là
NH3.
CO2.
CH4.
CO.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Những hợp chất mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn là hydrocarbon no.
Hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Hydrocarbon có các liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Hydrocarbon có ít nhất một liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Phân tử ethylene có 2 nguyên tử carbon và 4 nguyên tử hydrogen
đều nằm trên một đường thẳng.
tạo thành tứ giác đều.
tạo thành lục giác đều.
đều nằm trên một mặt phẳng.
Phân tử acetylene có 2 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử hydrogen
đều nằm trên một đường thẳng.
tạo thành tứ giác đều.
tạo thành tam giác đều.
tạo thành hình chữ V.
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học là
Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 1 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử giống nhau.
Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử giống nhau.
Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 1 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
Trong phân tử acetylene, góc liên kết CCH là
360o.
180o.
120o.
160o.
Các alkene, alkyne không có các tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?
Tan tốt trong nước và các dung môi hữu cơ.
Tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Ở điều kiện thường là chất khí, lỏng, rắn.
Ethylene giúp trái cây mau chín.
Alkene có đặc điểm là hydrocarbon
không no, mạch hở có 1 liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở có 2 liên kết đôi C=C.
no, mạch hở có 1 liên kết đôi C=C.
không no, mạch vòng có 1 liên kết đôi C=C.
CTPT chung của alkene là
CnH2n với n ≥ 2.
CnH2n với n ≥ 1.
CnH2n-2 với n ≥ 2.
CnH2n+2 với n ≥ 1.
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
vòng benzene.
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
Chất nào sau đây không phải là arene?
C6H6.
C7H8.
C6H5OH.
C8H10.
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
CH3CH2Cl.
C6H5Br.
ClNH3CH2COOH.
CCl4.
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?
Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng hoặc khí.
Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
Dẫn xuất halogen không tan trong nước và các dung môi hữu cơ.
Dẫn xuất halogen tan trong các dung môi hữu cơ.
Trong công nghiệp acetylene được điều chế bằng cách
Cho CaC2 tác dụng với nước.
Nhiệt phân CH4.
Tách nước từ C2H5OH.
Cho Al4C3 tác dụng với nước.
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách
Cho CaC2 tác dụng với nước.
Nhiệt phân CH4.
Tách nước từ C2H5OH.
Cho Al4C3 tác dụng với nước.
Dẫn xuất halogen có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Tuy nhiên một số dẫn xuất halogen chứa đồng thời chlorine, fluorine được gọi chung là chlorofluorocarbon (viết tắt là CFC).
Các dẫn xuất halogen CFC chỉ chứa các nguyên tố carbon, chlorine và fluorine.
Do ảnh hưởng gây hại đến tầng ozone nên CFC bị hạn chế và cấm sử dụng.
Ngày nay các hợp chất CFC vẫn được sử dụng phổ biến trong các hệ thống làm lạnh như tủ lạnh, máy điều hòa nhiệt độ, hệ thống làm lạnh công nghiệp.
Hiện nay CFC được thay thế bởi các dẫn xuất halogen không chứa chlorine như HFC (hydrofluorocarbon), HFO (hydrofluoroolefin).
LPG là hỗn hợp gas chứa
butane và petane.
propane và butane.
propane và heptane.
ethane và butane.
CH2=CH2 có tên thông thường là
ethylene.
ethene.
ethyne.
ethane.
CH2=CH2 có tên thay thế là
ethylene.
ethene.
ethyne.
ethane.
Cho dãy các chất sau: dung dịch Br2, dung dịch Cl2, dung dịch KMnO4, Ba, H2 (Ni, to), dung dịch NaOH, dung dịch Na2SO4, dung dịch NaCl, nước. But-1-yne có thể tham gia được với dãy chất là
dung dịch Br2, dung dịch Cl2, dung dịch KMnO4, H2 (Ni, to).
dung dịch Br2, dung dịch Cl2, dung dịch KMnO4, Ba, H2 (Ni, to).
dung dịch Br2, dung dịch Cl2, dung dịch KMnO4, nước.
dung dịch Na2SO4, dung dịch NaCl, nước.
Benzene có cấu trúc hình
lục giác đều.
tứ giác đều.
lục phương.
tam giác đều.
Góc liên kết trong phân tử benzene là
120o.
180o.
90o.
360o.
Alkane là hydrocarbon
no, mạch hở.
no, mạch vòng.
không no, mạch hở.
no, mạch vòng.
Alkane là hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết
C-H và C-C.
C-H và C=C.
C-C.
C-H và CΞC.
Phân tử methane có dạng hình học là
tứ giác.
lục giác.
tứ diện đều.
tam giác đều.
Công thức chung của dãy đồng đẳng alkyne là
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Loại hydrocarbon nào có nhiều trong thành phần của dầu mỏ và khí thiên nhiên?
Alkene.
Alkyne.
Arene.
Alkane.
Trong phân tử ethylene có chứa
có 1 liên kết sigma (σ) và 2 liên kết pi (π).
có 1 liên kết sigma (σ) và 1 liên kết pi (π).
có 5 liên kết sigma (σ) và 2 liên kết pi (π).
có 5 liên kết sigma (σ) và 1 liên kết pi (π).
Trong phân tử acetylene có chứa
có 1 liên kết sigma (σ) và 2 liên kết pi (π).
có 1 liên kết sigma (σ) và 1 liên kết pi (π).
có 3 liên kết sigma (σ) và 2 liên kết pi (π).
có 4 liên kết sigma (σ) và 1 liên kết pi (π).
Tính chất nào thuộc tính chất vật lý chung của alkene và alkyne?
Có mùi thơm.
Nặng hơn nước.
Từ C2 - C4 là chất khí.
Không tan trong môi hữu cơ.
Chất nào có đồng phân hình học?
CH3-CH=CH2.
CH3CH=CHCH3.
(CH3)2C=CH2.
CHΞCH-CH3.
Hydrocarbon X có công thức phân tử nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkyne?
C5H8.
C4H10.
C3H8.
C2H4.
Arene là tên gọi chung của dãy các phân tử
hydrocarbon thơm.
hydrocarbon.
hydrocarbon không no.
hydrocarbon no.
Công thức phân tử chung dãy đồng đẳng benzene là
CnH2n-6 (n ≥ 6).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
Naphthalene là chất
rắn, màu trắng.
lỏng, màu trắng.
rắn, không màu.
lỏng, không màu.
Khi thay nguyên tử hydrogen trong phân tử……………..bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon. Từ cần điền vào chỗ trống trong câu trên là
hợp chất hữu cơ.
dẫn xuất hydrocarbon.
hydrocarbon.
hợp chất vô cơ.
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
CCl4.
CH4.
COCl2.
CH3OH.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
CH3F.
CH3Cl.
CH3Br.
CH3I.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
CH3F.
CH3Cl.
CH3Br.
CH3I.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
CH3F.
CH3Cl.
CH3Br.
CH3I.
Alkane mạch không phân nhánh phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%. Công thức cấu tạo của alkane là
CH3[CH2]4CH3.
CH3[CH2]3CH3.
CH3[CH2]2CH3.
CH3[CH2]5CH3.
Alkane mạch không phân nhánh phần trăm khối lượng carbon bằng 83,33%. Công thức cấu tạo của alkane là
CH3[CH2]4CH3.
CH3[CH2]3CH3.
CH3[CH2]2CH3.
CH3[CH2]5CH3.
C6H14 có số đồng phân alkane mạch phân nhánh là
4.
5.
3.
6.
C6H14 có tổng số đồng phân alkane là
4.
5.
3.
6.
C5H12 có tổng số đồng phân alkane là
4.
5.
3.
6.
C5H12 có số đồng phân alkane mạch phân nhánh là
4.
5.
3.
2.
Chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 là
propyne.
propene.
but-2-yne.
ethylene.
Chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 là
acetylene.
propene.
but-2-yne.
ethylene.
Chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 là
but-1-yne.
propene.
but-2-yne.
ethene.
C8H10 có số đồng phân là
4.
5.
6.
8.
Chất nào sau đây không phải là xylene?
C6H5-C2H5.
m-CH3-C6H4-CH3.
p-CH3-C6H4-CH3.
o-CH3-C6H4-CH3.
Khi hút mỗi điếu thuốc lá, người hút đưa vào cơ thể 50 microgam benzene. Nếu hút hết 20 điếu thuốc lá thì đưa vào cơ thể bao nhiêu miligam benzene? (Biết 1 microgam = 10-3 miligam = 10-6 gam)
1 miligam.
10 miligam.
0,1 miligam.
20 miligam.
Alkane là các
hydrocarbon no, mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.
hydrocarbon không no, mạch hở, có chứa liên kết đơn trong phân tử.
hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.
hydrocarbon no, mạch vòng, chỉ chứa một liên kết đôi trong phân tử.
Công thức chung của dãy đồng đẳng alkene là
CnH2n-6 (n ≥ 6).
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Thành phần chính của khí thiên nhiên là
CH4.
C2H4.
CO2.
CO.
Pentane có công thức cấu tạo là
CH3CH2CH2CH2CH3.
CH3CH2CH2CH3.
CH3CH2CH2CH2CH2CH3.
CH3CH2CH3.
Hợp chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkene?
CH3-CH2-CH3.
CH2=CH-CH3.
CH3-CΞC-CH3.
CH≡C-CH3.
Hợp chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
CH3-CH2-CH3.
CH2=CH-CH3.
CH3-CΞC-CH3.
CH≡C-CH3.
Ở nhiệt độ thường, các alkene và alkyne có số nguyên tử carbon từ C2 đến C4 ở trạng thái
khí hoặc lỏng.
khí.
lỏng.
rắn.
Các arene ở điều kiện thường là chất
rắn, màu trắng, không tan trong nước.
khí, không màu, không mùi.
lỏng không màu, không tan trong nước, có mùi đặc trưng.
khí không tan tan nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hydrocarbon thơm?
Benzene, naphthalene chất rắn không màu, không tan trong nước, có mùi đặc trưng.
Naphthalene, toluene là chất lỏng không màu, không tan trong nước, có mùi đặc trưng.
Benzene, toluene là chất lỏng không màu, không tan trong nước, có mùi đặc trưng.
Benzene, styrene là chất rắn không màu, không tan trong nước, có mùi đặc trưng.
Ở điều kiện thường, dẫn xuất halogen ở trạng thái khí là
C6H6Cl6.
C6H5Br.
CH3Cl.
C6H5Cl.
Ở điều kiện thường, dẫn xuất halogen ở trạng thái khí là
C6H6Cl6.
C6H5Br.
CH3F.
C6H5Cl.
Trong quá trình điều chế acetylene trong phòng thí nghiệm, NaOH có tác dụng hấp thụ khí nào sau đây
CO2.
C2H4.
C2H2.
C2H6.
C2H2 làm mất màu dung dịch nào sau đây ở điều kiện thường?
Br2.
NaCl.
AgNO3/NH3.
H2SO4.
C2H2 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kết tủa màu
trắng.
vàng nhạt.
đỏ.
tím.
C2H2 làm mất màu dung dịch nào sau đây ở điều kiện thường?
KMnO4.
NaCl.
AgNO3/NH3.
H2SO4.
C2H2 có tên thông thường là
acetylene.
ethyne.
ethene.
ethylene.
C2H2 có tên thay thế là
acetylene.
ethyne.
ethene.
ethylene.
Cho C2H5Br tác dụng với NaOH đun nóng thu được sản phẩm là
C2H5OH.
C2H4.
C2H5Na.
C2H5ONa.
Cho C2H5Br tác dụng với NaOH trong ethanol đun nóng thu được sản phẩm là
C2H5OH.
C2H4.
C2H5Na.
C2H5ONa.
CH3CH2Cl có tên thay thế là
ethyl chloride.
chloroethane.
1-chloroethane.
2-chloroethane.
Trong thể thao, khi các vận động viên bị chán thương do va chạm, không gây ra vết thương hở, gãy xương, ... thường được nhân viên y tế dùng loại thuốc xịt, xịt vào chỗ bị thương để gây tê cục bộ và vận động viên có thể quay trở lại thi đấu. Hợp chất chính có trong thuốc xịt là
chloroethane.
chloromethane.
bromoform.
chloroform.
Benzene, toluene, styrene, xylene ở điều kiện thường là chất…..(1)…., không màu, dễ cháy và có mùi đặc trưng. Naphthalene là …..(2)….., màu trắng, có mùi đặc trưng. Các arene hầu như không tan trong …..(3)….. nhưng tan được trong các dung môi hữu cơ. Các từ thích hợp còn thiếu trong phát biểu trên lần lượt là
(1) rắn; (2) chất lỏng; (3) nước.
(1) lỏng; (2) chất rắn; (3) nước.
(1) rắn; (3) nước; (2) chất lỏng.
(1) lỏng; (2) nước; (3) chất rắn.
Isopentane tác dụng với chlorine (đun nóng) với tỷ lệ mol 1:1 thì thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
4.
3.
2.
1.
Neopentane tác dụng với chlorine (đun nóng) với tỷ lệ mol 1:1 thì thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
4.
3.
2.
1.
Pentane tác dụng với chlorine (đun nóng) với tỷ lệ mol 1:1 thì thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
4.
3.
2.
1.
Alkylbenzene X có thành phần phần trăm carbon là 90%. Công thức phân tử của X là
C8H10.
C9H12.
C8H8.
C6H6.
Công thức nào sau đây của naphthalene là
Sản phẩm chính của phản ứng: CH3CH2CH3 + Cl2 → là
CH2ClCH2CH3.
CH3CHClCH3.
CH2ClCH2ClCH3.
CH2ClCH2CH2Cl.
Alkyne nào sau đây tác dụng với H2O (theo quy tắc Markovnikov) trong điều kiện thích hợp tạo ra aldehyde?
CH3C≡CCH3.
CH≡CH.
CH3C≡CH.
CH3CH2C≡CH.
Thí nghiệm thủy phân bromoethane:
Bước 1: Lấy khoảng 2 mL bromoethane cho vào ống nghiệm, thêm tiếp khoảng 3 mL nước cất và lắc mạnh. Để ổn định, sau đó tách riêng lớp chất lỏng phần trên. Lặp lại 2 lần, kiểm tra chất phần lỏng ở trên bằng dung dịch AgNO3 đến khi không còn vết vẩn đục.
Bước 2: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch NaOH, đun nóng nhẹ và lắc đều ống nghiệm trong khoảng 2 phút.
Bước 3: Để nguội hỗn hợp, acid hóa dung dịch sau phản ứng bằng vài giọt HNO3.
Bước 4: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở bước 1, bromoethane nằm ở lớp dưới và các thao tác ở bước này mục đích là để rửa ion Br-.
Ở bước 2, có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH.
Ở bước 4, kết tủa thu được có màu trắng.
Ở bước 4, kết tủa thu được có màu vàng.
Trong phân tử benzene
6H và 6C cùng nằm trên một mặt phẳng.
6H nằm trên cùng một mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6C.
chỉ có 6C nằm trong cùng một mặt phẳng.
chỉ có 6H nằm trong cùng một mặt phẳng.
Công thức phân tử của toluene là
C6H6.
C7H8.
C8H8.
C7H9.
Câu nào sau đây không đúng khi nói về benzene?
Sáu nguyên tử C trong phân tử benzene tạo thành một lục giác đều.
Tất cả các nguyên tử trong phân tử benzen đều nằm trên cùng một mặt phẳng.
Trong phân tử benzene các góc bằng 120o.
Trong phân tử benzene có 6 liên kết đôi C=C.
Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có chứa vòng benzene?
4
3
5
2
Điều nào sau đâu không đúng khí nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzene?
Vị trí 1,2 gọi là ortho.
Vị trí 1,3 gọi là meta.
Vị trí 1,4 gọi là para.
Vị trí 2,5 gọi là ortho.
Cho benzene tác dụng với chlorine trong điều kiện có ánh sáng tử ngoại và đun nóng thu được chất hữu cơ A. Công thức của chất A là
C6H5Cl.
p-C6H4Cl2.
C6H6Cl6.
m-C6H4Cl2.
Cho phản ứng: HC≡CH + H2O → Sản phẩm của phản ứng bên là
CH2=CHOH.
CH3CH=O.
CH2=CH2.
CH3OCH3.
Hợp chất nào sau đây không phải là xylene?
Đun nóng lượng dư toluene với dung dịch thuốc tím tới phản ứng hoàn toàn, hiện tượng quan sát được là
dung dịch thuốc tím mất màu và có kết tủa nâu đen.
có kết tủa trắng và có bọt khí bay ra.
có kết tủa nâu đỏ và sủi bọt khí.
dung dịch thuốc tím nhạt màu và có kết tủa xanh.
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Kết thúc thí nghiệm, dung dịch Br2 bị mất màu. Chất X là
CaC2.
Na.
Al4C3.
CaO.
CH3–C–Ag≡C–Ag.
CH3–C≡C–Ag.
Ag–CH2–C≡C–Ag.
A, B, C đều có thể đúng.
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là
đun cồn với H2SO4 đặc ở 180oC.
cracking CH4.
cho CaC2 tác dụng với nước.
cho Al4C3 tác dụng với nước.
Chất X có công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH=CH2. Tên thay thế của X là
3-methylbut-1-yne.
3-methylbut-1-ene.
2-methylbut-3-ene.
2-methylbut-3-yne.
Alkyne dưới đây có tên gọi là
4-ethylpent-2-yne.
2-ethylpent-3-yne.
4-methylhex-2-yne.
3-methylhex-4-yne.
C5H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo alkyne?
3.
4.
5.
2.
C5H8 có bao nhiêu đồng phân alkyne tham gia phản ứng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa màu vàng nhạt?
3.
4.
5.
2.
CH≡C-C(CH3)2 có tên thay thế là
3-methylbut-1-yne.
2-methylbut-2-yne.
3-methylbut-2-ene.
2-methylbut-1-yne.
