Worksheetsôn tập học kì 2
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Cấu hình electron nguyên tử của sắt ( Z = 26 ) là:
[ Ar]3d64s2
[ Ar]3d54s2
[ Ne]3d64s2
[ Ne]3d54s2
Nguyên tử sắt có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
ô 28 ,chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 25, chu kì 3, nhóm VIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
Na2CO3.
Fe2(SO4)3.
ZnCl2.
HNO3 đặc, nguội.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu + dung dịch FeCl3.
Fe + dung dịch HCl.
Fe + dung dịch FeCl3.
Cu + dung dịch FeCl2.
Tiến hành các thí nghiệm sau :
(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3.
(b) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.
(c) Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3.
(d) Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
3
4
1
2
Cho các chất: FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(OH)3, Fe2O3. Số chất bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
5
2
3
4
Khi nung hỗn hợp các chất gồm Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe3O4.
FeO.
Fe.
Fe2O3.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Kim loại Mg có tính khử yếu hơn Fe.
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.
Nguyên tắc để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại.
Ion Fe3+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Ag+.
Trong các loại quặng sắt sau, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
hematit đỏ.
xiđerit.
hematit nâu.
manhetit.
Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta mạ vào mặt ngoài của ống thép bằng kim loại
Zn.
Ag.
Pb.
Cu.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi các phản ứng kết thúc thành phần của hỗn hợp rắn thu được là
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2.
(b) Cho Fe(NO3)2 tác dụng với dung dịch HCl.
(c) Cho FeCO3 tác dụng với dung địch H2SO4 loãng.
(d) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
2
3
4
1
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(b) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng.
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
1
4
3
2
Cho các chất: NaOH, HCl, AgNO3, HNO3, Cl2. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
5
2
3
4
Cho các chất: Ag, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
1
2
3
4
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đốt dây kim loại Fe dư trong khí Cl2.
(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
(c) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong chân không).
(d) Cho kim loại Fe vào lượng dư dung dịch HCl.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là
1
2
3
4
Nung nóng hỗn hợp Mg(OH)2 và Fe(OH)2 ngòai không khí đến khối lượng không đổi thu được 1 chất rắn.
Thành phần của chất rắn gồm :
MgO, FeO
Mg(OH)2 và Fe(OH)2.
Fe và MgO
MgO và Fe2O3
Ngâm đồng dư vào dd AgNO3 thu được dd X. Sau đó ngâm sắt dư vào dd X thu được dd Y. Ddịch Y gồm :
Fe(NO3)2
Fe(NO3)3
Fe(NO3)2, Cu(NO3)2
Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3
Khi cho các chất: Ag, Cu, CuO, Mg, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì các chất nào đều bị tan hết?
Cu, Ag, Fe
CuO, Fe, Ag
Cu, Al, Mg
CuO, Mg, Fe
Nguyên tử kim loại M có cấu hình electron 1s22s22p63s23p1. Trong bảng tuần hoàn nguyên tố M thuộc nhóm
IA
IIIA
IVA
IIA
Hợp chất nào không phải là hợp chất lưỡng tính?
NaHCO3
Al2O3.
Al(OH)3
CaO
Nhỏ dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3, dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3 và dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 dư sẽ thu được một sản phẩm như nhau, đó là:
NaCl
NH4Cl
Al(OH)3
Al2O3
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu + dung dịch FeCl3.
Fe + dung dịch HCl.
Fe + dung dịch FeCl3.
Cu + dung dịch FeCl2.
Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X, thu được kết tủa keo trắng tan trong dung dịch NaOH dư. Chất X là
FeCl3.
KCl.
AlCl3.
MgCl2.
Công thức hóa học của phèn chua là
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhôm là kim loại lưỡng tính.
Hợp chất Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính.
Hợp chất Al2O3 là hiđroxit lưỡng tính.
Hợp chất Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.
Kim loại nhôm tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
HNO3 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nguội.
MgCl2.
KOH.
Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được x mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của x là
0,10.
0,20.
0,15.
0,30.
Cho 10 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 vào dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 lít (đktc) khí hiđro. Khối lượng của Al2O3 (gam) trong X là
4,6.
5,4.
8,1.
1,9.
Ion Al3+ bị khử trong trường hợp
Điện phân dung dịch AlCl3 với điện cực trơ có màng ngăn.
Dùng H2 khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
Cho Na vào dung dịch Al2(SO4)3.
Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Sự ăn mòn kim loại là
quá trình oxi hóa khử trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.
sự khử kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
quá trình oxi hóa khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
sự phá hủy kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
Ăn mòn điện hóa học
quá trình oxi hóa khử trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.
sự khử kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
quá trình oxi hóa khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
sự phá hủy kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
Ăn mòn hóa học
quá trình oxi hóa khử trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.
sự khử kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
quá trình oxi hóa khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
sự phá hủy kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
Canxi cacbonat không có ứng dụng nào sau đây?
Sản xuất xi măng.
Sản xuất thủy tinh.
Sản xuất vôi sống.
Bó bột khi gãy xương.
Thạch cao nung có ứng dụng nào sau đây?
Sản xuất xi măng.
Sản xuất thủy tinh.
Sản xuất vôi sống.
Bó bột khi gãy xương.
Thí nghiệm nào sau đây chủ yếu xảy ra ăn mòn điện hóa?
Đinh thép để lâu trong không khí ẩm.
Cho Na vào nước (dư).
Đốt dây Zn trong không khí.
Cho Fe vào dung dịch FeCl3.
Thí nghiệm nào sau đây chủ yếu xảy ra ăn mòn điện hóa?
Cho Zn vào dung dịch HCl.
Cho Zn vào dung dịch MgCl2.
Đốt dây Zn trong không khí.
Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
Công thức của thạch cao sống là
CaSO4.H2O.
CaSO4.2H2O.
CaCl2.7H2O.
CuSO4.5H2O.
Chất rắn X là thành phần chính của đá vôi. Chất rắn X được sử dụng đề sản xuất vôi sống, xi măng, thủy tinh. Công thức hóa học của chất rắn X là
CaO.
CaSO4.
CaCO3.
Ca(OH)2.
X là một hợp chất của canxi, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như: sản xuất amoniac, sản xuất clorua vôi, làm vật liệu xây dựng,… Công thức hóa học của X là
CaO.
CaSO4.
CaCO3.
Ca(OH)2.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Cho Zn vào dung dịch FeCl2.
Cho Mg vào dung dịch ZnCl2.
Đốt dây Zn trong không khí.
Vật bằng gang để lâu trong không khí ẩm.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Bột nhôm cháy trong khí Cl2.
Cho Al vào dung dịch ZnSO4.
Cho Cu vào dung dịch AgNO3.
Tàu biểm bị chìm dưới đáy biển.
Kim loại nào sau đây được sử dụng làm tế bào quang điện?
K.
Na.
Cs.
Li.
Để bảo vệ vỏ tàu biển (làm bằng thép), người ta gắn vào mặt ngoài của tàu (phầm chìm dưới nước) các khối kim loại được làm bằng
Cu.
Fe.
Mg.
Zn.
Một trong các phương pháp phổ biến để chống lại sự ăn mòn kim loại đó là phương pháp bảo vệ bề mặt. Cách làm nào sau đây không phải là của phương pháp bảo vệ bề mặt?
Sắt được tráng thiếc (Sắt tây).
Sắt mạ Crom.
Sắt được tráng kẽm (Tôn)
Gắn khối kẽm vào vỏ tàu biển.
Nguyên tắc điều chế kim loại là
Khử cation kim loại than thành nguyên tử.
Oxi hóa cation kim loại
Oxi hóa kim loại thành cation kim
Khử ion kim loại.
Trong sản xuất kim loại luôn có quá trình nào sau đây?
M2+ + 2e --> M.
M --> Mn+ + ne.
Mn+ + ne --> M.
M --> M2+ + 2e.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Mg
Na
Al
Cu
. Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Li
K
Ca
Fe
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?
Ag, Cu
Na, Al
Mg, K
Al, Zn
.Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Mg, Na
Fe, Cu
Cu, Ag
Al, Fe
Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại kiềm thổ và kiềm lần lượt là
-1; -2
-2, -1
+1; +2
+2; +1
Chọn phát biểu sai.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là ns1.
Các kim loại kiềm có cùng kiểu mạng tinh thể.
Các kim loại kiềm, theo chiều tăng dần ĐTNH độ cứng giảm.
Các kim loại kiềm, theo chiều tăng dần ĐTNH tính khử giảm.
Từ Li đến Cs,
độ cứng tăng
nhiệt nóng chảy tăng.
tính khử tăng.
khối lượng riêng giảm.
Chọn phát biểu đúng.
Các nguyên tố nhóm IA đều là kim loại kiềm.
Tất cả các kim loại kiềm đều phản ứng với nước ở điều kiện thường.
Tất cả các kim loại kiềm thổ đều phản ứng với nước ở điều kiện thường.
Người ta bảo quản kim loại kiềm: ngâm trong ancol.
Cấu hình electron nguyên tử của sắt ( Z = 26 ) là:
[ Ar]3d64s2
[ Ar]3d54s2
[ Ne]3d64s2
[ Ne]3d54s2
Vị trí của nguyên tố sắt ( Z = 26 ) trong bảng tuần hoàn là:
Ô 26, chu kì 3, nhóm VIIIB.
Ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA.
Ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Ô 26, chu kì 3, nhóm VIIIA.
Khác với các kim loại, sắt có tính chất vật lí đặc biệt là:
Tính dẫn điện
Tính nhiễm từ
Là kim loại nặng
Nhiệt độ nóng
Dãy các phi kim nào sau đây khi lấy dư tác dụng với Fe thì chỉ oxi hoá Fe thành Fe(III)?
Cl2, O2, S
Cl2, Br2, I2
Br2, Cl2, F2
O2, Cl2, Br2
Kim loại phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất là:
Na
Al
Cr
Fe
Chất nào dưới đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất Fe(II) ?
Cl2
dd HNO3 loãng
dd AgNO3 dư
dd HCl đặc
Phản ứng hóa học nào sau đây không đúng:
Fe + Cl2 → FeCl2
Fe + S → FeS
3Fe + 2O2 → Fe3O4
2Fe + 3Br2 → 2FeBr3
Phản ứng xảy ra khi đốt cháy sắt trong không khí là
3Fe + 2O2 → Fe3O4.
4Fe + 3O2 → 2Fe2O3.
2Fe + O2 → 2FeO.
tạo hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4
Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (II) là:
Tính khử
Tính oxi hóa
Vừa oxi hóa – vừa khử
Tính bazơ
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ hợp chất Fe(II) có tính khử?
Fe(OH)2 −tº→ FeO + H2O
FeO + CO −tº→ Fe + CO2
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
Sắt (II) hidroxit là chất rắn màu:
Trắng xanh
Đỏ nâu
Không màu
Vàng
Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?
[Ar]3d6.
[Ar]3d5
[Ar]3d4.
[Ar]3d3.
Công thức hóa học của sắt (III) oxit là:
Fe2O3
FeO
Fe3O4
Fe(OH)3
Phản ứng hóa học nào sau đây không đúng?
3Fe + 2O2 ⟶ Fe3O4
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
.2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2
Fe + S ⟶ FeS
Nung FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn X. X là:
. FeO
Fe2O3
Fe3O4
Fe.
Nung sắt (II) hidroxit trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn là:
Fe2O3
FeO
Fe3O4
Fe(OH)2
Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
HCl đặc nguội
HNO3 loãng
ZnCl2
FeCl3
Sắt (III) oxit là chất rắn có màu:
Vàng
Đen
Trắng xanh
Nâu đỏ
Thực hiện các phản ứng sau:
(1) Fe + dung dịch HCl (2) Fe + Cl2 (3) dung dịch FeCl2 + Cl2
(4) Fe3O4 + dung dịch HCl (5) Fe(NO3)2 + HCl (6) dung dịch FeCl2 + KI
Các phản ứng có thể tạo thành FeCl3 là:
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 5
Chỉ 2, 3
Chỉ trừ 1
Oxit nào sau đây bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao ?
Fe2O3
Al2O3
MgO
K2O
Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuSO4 ?
Na, Mg, Ag.
Fe, Na, Mg
Ba, Mg, Hg.
Na, Ba, Ag
Để chứng minh Fe2O3 là một oxit bazơ, ta cho Fe2O3 tác dụng với:
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Kim loại Al
Khí H2
Nhỏ vài giọt dung dịch KMnO4 vào cốc đựng dung dịch FeSO4 và H2SO4. Hiện tượng quan sát được là:
Dung dịch thu được có màu tím
Dung dịch thu được không màu
Có kết tủa màu tím
Có kết tủa màu lục nhạt
Phát biểu nào cho dưới đây là không đúng?
Fe có thể tan trong dung dịch FeCl3
Cu có thể tan trong dung dịch FeCl3
Fe không thể tan trong dung dịch CuCl2
Cu không thể tan trong dung dịch CuCl2
Phản ứng nào sau đây tạo ra Fe(NO3)3?
Fe + HNO3 đặc nguội
Fe + Cu(NO3)2
Fe + Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 + AgNO3
Hỗn hợp Tecmit dung để hàn đường ray tàu gồm:
H2 và Fe2O3
Al và Fe3O4
Al và FeO
Al và Fe2O3
Để chứng minh FeO là chất khử, ta cho FeO tác dụng với:
. Dung dịch H2SO4 loãng
Dung dịch HCl đặc
Dung dịch NaOH
Dung dịch H2SO4 đặc
Cho hỗn hợp Fe – Cu tác dụng với HNO3, phản ứng xong thu được dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan. Chất tan đó là
HNO3
Fe(NO3)2
Cu(NO3)2
Fe(NO3)3
Để bảo quản dung dịch Fe2+ người ta thường cho vào dung dịch Fe2+ một lượng:
Zn dư
Al dư
Fe dư
Cu dư
Có thể điều chế Fe(OH)3 bằng cách:
Cho Fe2O3 tác dụng với H2O
Cho dung dịch muối Fe3+ tác dụng với dung dịch axit mạnh
Cho Fe2O3 tác dụng với dung dịch NaOH
Cho dung dịch muối Fe3+ tác dụng với dung dịch kiềm
Hợp chất sắt (III) bền hơn hợp chất sắt (II) là do:
Cấu hình electron của ion Fe3+ bền hơn cấu hình electron của ion Fe2+.
Cấu hình electron của ion Fe3+ kém bền hơn cấu hình electron của ion Fe2+.
. Hợp chất sắt (III) chỉ có tính oxi hóa còn hợp chất sắt (II) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Cho 2,1 g hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn tác dụng với dd HCl dư thì được 1,12 lít khí (ở đktc). Khối lượng muối khan thu được là
5,75g
5,65g
3,925
3,875
Khi cho m gam bột sắt vào dung dịch HNO3 dư thu được 4,48 lít khí (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2, dx/o2 = 1,3125. Khối lượng m là:
2,8g
5,6 g
0,28g
0,56g
Cho 4,56g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dd HCl (dư). Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn, được dd Y; cô cạn dd Y thu được 3,81 g FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị m là
4,875 g
4,375 g
3,9 g
3,25 g
Đốt cháy hết 2,02 g một hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe thì thu được 2,98g hỗn hợp oxit. Hoà tan hết hỗn hợp oxit bằng dd HCl 2M thì phải dùng hết bao nhiêu lít?
0,25 lít
0,35 lít
0,06 lít
0,5 lít
Cho 3,78g một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,26g muối sunfat. Kim loại đó là:
Mg
Fe
Zn
Al
Nung nóng 21 gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm các oxit sắt và sắt dư. Hòa tan hết hỗn hợp X bằng H2SO4 đặc nóng thu được 7 lít SO2 (đktc). Hãy xác định khối lượng của hỗn hợp X.
50 g
25 g
31,25 g
40 g
Vị trí của nguyên tố crom ( Z = 24 ) trong bảng tuần hoàn là:
Ô 24, chu kì 4, nhóm VIB
Ô 24, chu kì 4, nhóm VIA
Ô 24, chu kì 3, nhóm VIB
Ô 24, chu kì 4, nhóm VIIIB
Công thức hóa học của Crom(III) oxit là:
Cr2O3
CrO
CrO3
Cr3O4
Cấu hình electron của Cr3+ là
.[Ar]3d5.
.[Ar]3d4.
.[Ar]3d3.
[Ar]3d2.
Số oxi hóa phổ biến trong các hợp chất của crom là:
+2, +3, +6
+1, +2, +3
+3, +4+, +5
+1, +3, +6
Tính chất hóa học đặc trưng của Cr(OH)3 là:
Tính kém bền nhiệt
Tính lưỡng tính
Tính khử
Tính oxi hóa
Nhận định nào sau đây không đúng?
Crom có tính khử mạnh hơnsắt.
Hợp chất sắt (II) vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Cr2O3 và Cr(OH)3 có tính lưỡngtính.
Hợp chất sắt (III) chỉ có tínhkhử
Các muối cromat và đicromat đều có tính chất hóa học đặc trưng là:
Tính oxi hóa mạnh
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Tính khử mạnh
Tính axit mạnh
