WorksheetsÔn tập hóa 11- HK2
Total questions: 95
Worksheet time: 1hrs 3mins
1) Phát biểu chính xác là
ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hidroxyl –OH.
ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nguyên tố oxi.
ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hidroxyl–OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon.
ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hidroxyl –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
1) Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất :
C2H5OH
CH3CHO.
CH3OH.
CH3COOH.
1) Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất :
A
C2H5OH
CH3CHO.
CH3OH.
CH3COOH.
1) Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH:
Ancol etylic
phenol
axit fomic
axit axetic
1) Chất nào sau đây phản ứng với brom tạo kết tủa trắng:
Ancol etylic
Andehit axetic
Glyxerol
Phenol
1) Chất nào sau đây không phản ứng với Na:
Ancol etylic
Andehit axetic
Glyxerol
Axit axetic
1) Chất nào sau đây phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam:
Ancol etylic
Andehit axetic
Glyxerol
Phenol
1) Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo este :
C2H5OH và H2O
CH3CHO và H2
CH3OH và CH3CHO .
CH3COOH và CH3OH
1) Chất nào sau đây phản ứng với AgNO3/NH3 tạo hiện tượng tráng gương
C6H5OH
CH3CHO.
C2H5OH.
CH3COOH.
1) Hợp chất nào là axit cacboxilic :
C6H5OH
CH3CHO.
CH3OH.
CH3COOH.
1) Hợp chất nào là andehit :
C6H5OH
CH3CHO.
CH3OH.
CH3COOH
1) Hợp chất nào là ancol :
C6H5OH
CH3CHO.
CH3OH.
CH3COOH.
Để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau?
2CH3CHO + O2 --> 2CH3COOH
C2H2 + H2O --> CH3CHO CH3COOH
C2H5OH + O2 --> CH3COOH + H2O
CH3COOCH3 + H2O ⇌ CH3COOH + CH3OH
Axit fomic có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy sau
Mg,Ag,CH3OH/H2SO4đặc, nóng.
Mg,Cu , dung dịchNH3,NaHCO3 .
Mg, dung dịch NH3, dung dịch NaCl .
Mg, dung dịch NH3,NaHCO3
CH3COOH không thể được điều chế trực tiếp bằng cách
lên men rượu C2H5OH
oxi hoá CH3CHO bằng O2 (xúc tác Mn2+
cho muối axetat phản ứng với axit mạnh
oxi hoá CH3CHO bằng AgNO3/NH3
Axit fomic HCOOH có thể tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư và phản ứng khử Cu(OH)2 trong môi trường bazơ thành kết tủa màu đỏ gạch Cu2O vì
trong phân tử axit fomic có nhóm chức anđehit
axit fomic là axit rất mạnh nên có khả năng phản ứng được với các chất trên
axit fomic thể hiện tính chất của một axit phản ứng với 1 bazơ là AgOH và Cu(OH
đây là những tính chất của 1 axit có tính oxi hoáđây là những tính chất của 1 axit có tính oxi hoá
Axit acrylic (CH2 = CH- COOH ) không tham gia phản ứng với
Na2CO3
dung dịch brom
NaNO3
H2/xt
Trong các chất cho dưới đây, chất nào không phản ứng với CH3COOH ?
C6H5OH
C6H5ONa
C6H5NH2
C6H5CH2OH
Tính chất nào sau đây không phải của CH2 = C(CH3)- COOH
A
tính axit
tham gia phản ứng cộng hợp
tham gia phản ứng tráng gương
tham gia phản ứng trùng hợp
Nhỏ vài giọt dung dịch anđehit fomic và ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng vài phút ở 60-700C thì thấy hiện tượng
dung dịch chuyển sang màu nâu.
có kết tủa đỏ bám lên thành ống nghiệm.
có lớp bạc màu sáng bám trên thành ống nghiệm.
xuất hiện kết tủa đen bám trên thành ống nghiệm.
Kết luận đúng là
Hợp chất anđehit chỉ thể hiện tính khử.
Hợp chất anđehit chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Hợp chất anđehit vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử.
Hợp chất anđehit không có tính khử và tính oxi hoá.
Dãy tất cả các chất đều phản ứng với HCOOH là
AgNO3/NH3, CH3NH2,C2H5OH,KOH,Na2CO3
NH3,K,Cu,NaOH, O2, H2
Na2O,NaCl, Fe, CH3OH, C2H5Cl
CH3NH2, C2H5OH, KOH, NaCl
Khi tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thì anđehit đóng vai trò là
chất khử
chất oxi hóa
oxit axit
oxit bazo
Khi tham gia phản ứng cộng với hiđro thì anđehit đóng vai trò là
chất khử
chất oxi hóa
oxit axit
oxit bazo
Khi cộng hiđro vào một anđehit thì sản phẩm thu được là
ancol bậc 2
ancol bậc 3
ancol bậc 1
axit bậc 1
Cộng hiđro vào anđehit axetic với xúc tác thích hợp thì thu được sản phẩm là
etanal.
ancol etylic.
propan-1-ol
ancol metyli
: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong phân tử anđehit, các nguyên tử chỉ liên kết với nhau bằng liên kết σ.
Hợp chất R–CHO có thể điều chế được từ RCH2OH.
Hợp chất hữu cơ có nhóm –CHO liên kết với H là anđehit.
Anđehit có cả tính khử và tính oxi hóa.
Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,… Fomalin là
dung dịch rất loãng của anđehit fomic.
dung dịch axetanđehit khoảng 40%.
dung dịch 37 – 40% fomanđehit trong nước.
tên gọi của H–CH=O.
Có thể dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhân biết được các chất: ancol etylic, glixerol, anđehit axetic đựng trong ba lọ mất nhãn?
Cu(OH)2.
Quỳ tím
Kim loại Na.
dd AgNO3/NH3.
A. 4-metylphenol
2-metylphenol
5-metylphenol
3-metylphenol
Phản ứng nào sau đây chứng minh phenol có tính axit yếu:
C6H5ONa + CO2 + H2O
C6H5ONa + Br2
C6H5OH + NaOH
C6H5OH + Na
Chất nào thuộc loại phenol?
(1),(2)
(2) và (3).
(1) và (3).
Cả (1), (2) và (3).
Chất này có tên là gì?
1,1- đimetyletanol
1,1 –đimetyletan-1-ol
isobutan-2-ol
2-metylpropan-2-ol
Thuốc thử để phân biệt glixerol, etanol và phenol là:
Na, dung dịch brom
Dung dịch brom, Cu(OH)2
Cu(OH)2, dung dịch NaOH
Dung dịch brom, quì tím
/ Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là:
Na, CuO, HBr
NaOH, CuO, HBr
Na, HBr, Mg
CuO, HBr, K2CO3
Khi oxi hóa ancol A bằng CuO, nhiệt độ, thu được andehit, vậy ancol A là:
ancol bậc 1
ancol bậc 2
ancol bậc 1 hoặc ancol bậc 2
ancol bậc 3
Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết 3 chất lỏng đựng trong 3 lọ mất nhãn : Phenol , Stiren ; Rượu benzylic là:
Na
Dung dịch NaOH
Quỳ tím
Dung dịch Br2
1) Phản ứng giữa ancol và axit tạo thành este và nước được gọi là phản ứng
axit hóa
este hóa
ancol hóa
oxi hóa
1) Đun sôi hỗn hợp gồm axit axetic và ancol etylic (có vài giọt H2SO4 đặc làm xúc tác) một thời gian thì thu được chất hữu cơ X có mùi thơm nhẹ. Chất hữu cơ đó là
C2H4.
C2H5COOH.
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
1) Người ta điều chế chất X bằng phương pháp hiện đại dựa vào phản ứng CH3OH + CO → X. Vậy chất X là
C2H4.
CH3CHO.
CH3COH.
CH3COOH.
1) Quá trình lên oxi hóa ancol etylic bằng oxi không khí nhờ xúc tác men giấm tạo ra
C2H4.
C2H5COOH.
CH3COOH.
HCOOH.
1) Axit fomic có trong nọc kiến. Chất nên chọn để bôi vào vết thương khi bị kiến cắn để giảm sưng tấy là
nước
chanh
C. vôi tôi (Ca(OH)2.
muối ăn (NaCl)
1) Axit axetic có vị
giấm ăn
chua của me
ngọt của nho
ngọt của mía
1) Axit propionic có công thức phân tử là
C3H6O.
C3H6O2.
CH2O2.
C2H4O.
1) Axit axetic có công thức phân tử là
C2H4O2.
C3H6O2.
CH2O2.
C2H4O.
1) Chất có công thức cấu tạo thu gọn CH2=CH-COOH có tên thường là
Propanoic.
Axit propanoic.
Axit acrylic.
Axit propionic.
1) Chất có công thức cấu tạo thu gọn CH3-CH2-COOH có tên gọi thay thế là
Propanoic.
Axit propanoic
Axit propionic.
Propionic.
1) Axit axetic có công thức là
H–COOH.
(COOH)2.
CH3–COOH.
C2H3–CHO.
1) Axit fomic có công thức là
H–COOH.
(COOH)2
CH3–CO–CH3.
H–CHO.
1) Nhóm chức của axit cacboxylic là nhóm
-CHO.
- OH.
-CO-.
-COOH.
1) Công thức phân tử chung của axit no, đơn chức, mạch hở (n 0) là
CnH2n +2O2.
CnH2nO2.
CnH2n - 2O2.
CnH2n-2O2.
1) Công thức cấu tạo thu gọn của axit no, đơn chức, mạch hở (n 0) là
CnH2n +2-2a-2bOb.
CnH2n+1 - CO.
CnH2n + 2-2bOb.
CnH2n+1 - COOH.
1) Phát biểu chính xác là
Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro .
Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no hoặc nguyên tử hiđro.
Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm cacbonyl (-CO-) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon.
Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm cacbonyl (-CO-) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro
1) Anđehit propionic có công thức cấu tạo là
CH3–CH2–CH2–CHO.
CH3–CH2–CHO.
HCOOCH2–CH3.
1) Tên gọi đúng theo tên thay thế của chất CH3–CH2–CH2–CHO là
Propan-1-al.
Propanal.
Butan-1-al.
Butanal.
1) Tên gọi đúng theo tên thay thế của chất CH3CHO là
etan-1-al.
Anđehit axetic.
etanal.
axetandehit.
1) Tên gọi đúng theo tên thay thế của chất HCHO là
Metanal.
Anđehit fomic.
Metan-1-al.
fomandehit.
1) Fomon là dung dịch nước của
anđehit axetic.
Anđehit fomic.
. axetanđehit
anđehit propionic.
1) Trong các chất có công thức cấu tạo cho dưới đây, chất nào không phải là anđehit
H–CH=O.
O=CH–CH=O.
CH3–CO–CH3.
CH3–CH=O.
1) Anđêhit axetic có công thức là
H–CHO.
(CHO)2.
CH3–CO–CH3.
CH3–CHO.
1) Anđêhit fomic có công thức là
H–CHO.
(CHO)2.
CH3–CO–CH3.
CH3–CHO.
1) Nhóm chức của andehit là nhóm
-CHO.
- OH.
-CO-.
-COOH.
1) Công thức của anđehit no, đơn chức, mạch hở (n 0) là
CnH2n +2-2a-2bOb.
CnH2n-2O2.
CnH2n + 2-2bOb.
CnH2n+1 - CHO.
1) Phát biểu chính xác là
Anđehit là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no hoặc nguyên tử hiđro.
Anđehit là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no hoặc nguyên tử hiđro
Anđehit là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon.
Anđehit là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
1) Nhỏ dung dịch phenol vào mẩu quỳ tím, hiện tượng quan sát được là
quỳ tím hóa đỏ
quỳ tím không đổi màu
quỳ tím hóa xanh
quỳ tím hóa hồng
1) Phản ứng: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O chứng tỏ phenol có :
tính axit
tính bazo
tính oxi hóa
tính khử
1) Sản phẩm hữu cơ của phản ứng phenol tác dụng với Na là:
C6H5ONa.
C6H5Na.
C6H4ONaH.
Phenol không tác dụng được với Na.
1) Sản phẩm hữu cơ được tạo ra khi cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol có tên gọi là
nitrophenol.
nitratphenol.
3,5-đinitrophenol.
2,4,6-trinitrophenol.
1) Cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol, thấy có hiện tượng là
không có hiện tượng gì xảy ra.
thấy có kết tủa trắng.
thấy dung dịch trong suốt.
thấy có kết tủa vàng.
1) Sản phẩm hữu cơ được tạo ra khi nhỏ nước brom vào dung dịch phenol có tên gọi là:
brom phenol.
benzylbromua.
2,4,6-tribromphenol.
3,5-đibromphenol.
1) Nhỏ nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ, thấy có hiện tượng là:
Nước brom màu nâu nổi lên trên.
có kết tủa vàng.
có kết tủa trắng.
dung dịch trong suốt.
1) Phát biểu không đúng là
Phenol là chất rắn, tinh thể không màu, có mùi đặc trưng.
Để lâu trong không khí, phenol bị oxi hóa một phần nền có màu hồng.
Phenol dễ tan trong nước lạnh.
Phenol rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da.
1) Chất hữu cơ có công thức cấu tạo C6H5-CH2-OH có tên gọi là:
ancol phenylic
phenol
ancol benzylic
axit picric
1) Chất hữu cơ có công thức cấu tạo C6H5-OH có tên gọi là:
ancol phenylic
phenol
ancol bezylic
axit picric
1) Phát biểu chính xác là
Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hidroxyl –OH và vòng benzen.
Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nguyên tố oxi.
Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hidroxyl–OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen.
Phenol là hợp chất hữu cơ có vòng benzen trong đó có nhóm hidroxyl –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
1) Cho các chất: metanol, etanol, butanol. Thứ tự giảm dần t0 sôi
Metanol, etanol, butanol.
Etanol, metanol, butanol.
Butanol, etanol, metanol.
Etanol, butanol, metanol .
1) Cho các chất: propanol (I); metanol (II); H2O (III); đimetyl ete (IV). Thứ tự tăng dần t0 sôi của các chất trên là:
(I), (II), (III), (IV).
(II), (I), (III), (IV).
(I), (IV), (II), (III).
(IV), (II), (I), (III).
1) Cho các chất: etanol (I); nước (II); metanol (III); dimetyl ete (IV). Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất:
(I), (II), (III), (IV).
(II), (I), (III), (IV).
(I), (IV), (II), (III).
(IV), (I), (II), (III).
1) Sắp xếp theo t0 sôi tăng: metanol, etanol, nước, đimetyl ete:
Metanol, etanol, đimetyl ete, nước
Metanol, etanol, nước, đimetyl ete
đimetyl ete, metanol, etanol, nước
Nước, etanol, metanol, đimetyl ete.
1) Các ancol có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với hiđrocacbon có cùng phân tử khối hoặc đồng phân ete của nó là do
ancol tác dụng được với Na.
ancol có liên kết hiđro với nước.
giữa các phân tử ancol có liên kết hiđro.
trong phân tử ancol có nguyên tử Oxi.
1) Trong dãy đồng đẳng của ancol đơn chức no, khi mạch cacbon tăng, nói chung:
Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng
Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm
Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng
Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm
1) Glixerol có công thức là
C2H5OH.
C3H5(OH)3.
C3H5(OH)2.
C3H5OH.
1) Các ancol tan nhiều trong nước là do :
ancol tác dụng được với nước.
các phân tử ancol có liên kết hiđro với nước.
giữa các phân tử ancol có liên kết hiđro
trong phân tử ancol có nguyên tử Oxi.
1) Glixerol là ancol có số nhóm hiđroxyl (-OH) là
4
3
2
1
1) Tên thay thế của CH3-CH(OH)CH3 là :
Ancol propylic
Propanol
Propan-1-ol
Propan-2-ol
1) Etanol còn có tên gọi khác là :
Ancol etylic
Ancol metylic
ancol propylic
Ancol butylic
1) Tên thay thế của CH3-CH2-CH2-OH là :
Ancol propylic
Propanol
Propan-1-ol
Propan-2-ol
1) Metanol còn có tên gọi khác là :
Ancol etylic
Ancol metylic
Ancol propylic
Ancol butylic
1) Ancol etylic có công thức hóa học là
C2H5OH.
CH3COOH.
CH3OH.
HCHO.
1) Metanol có công thức hóa học là
CH3-OH.
C2H5OH.
CH3-CH2-CH2-OH.
CH3-CH(OH)CH3.
1) Cho biết trong các ancol sau, ancol nào bậc 3:
CH3CH2CH2CH2OH.
CH3CH(OH)CH2CH3.
(CH3)3COH.
(CH3)2CHCH2CH2OH.
1) Trong các ancol sau, ancol nào bậc 1:
CH3CH2CH2CH2OH.
(CH3)3COH.
(CH3)2CHCH(OH)CH3.
CH3CH2CH(OH)CH3.
1) Cho biết trong các ancol sau, ancol nào bậc 2:
CH3CH2CH2CH2OH.
CH3CH(OH)CH2CH3.
(CH3)3COH.
(CH3)2CHCH2CH2OH.
1) Bậc của ancol là :
Bậc của nguyên tử cacbon lớn nhất trong phân tử.
Bậc của nguyên tử cacbon no liên kết với nhóm –OH.
Số nhóm chức có trong phân tử.
Số cacbon có trong phân tử ancol.
1) Dãy đồng đẳng của ancol etylic (hay ancol no đơn chức) có công thức chung là
CnH2n-1OH (n 3).
CnH2n+1OH (n 1).
. CnH2n+2-x(OH)x (n x, x>1).
CnH2n-7OH (n 6).
