Font size
WorksheetsChương 1 lớp 11
Total questions: 90
Worksheet time: 4hrs 14mins
chất nào dưới đây là muối
K2SO4
KOH
H2SO4
Ca(OH)2
Dãy các chất đều là chất điện li mạnh là
KOH, NaCl, H2CO3
H2S, Mg(OH)2, HCl
HclO, NaNO3, Ca(OH)2
HCl, Fe(NO3)3, Ba(OH)2
Dung dịch HNO3 0,0001M có pH là:...
(a)
Dung dịch H2SO4 0,10M có
pH = 1
pH < 1
pH > 1
H+] > 2,0M
Dung dịch KOH 0,01M có giá trị pH là
1
2
12
13
Một dung dịch chứa Mg2+ (0,02 mol), Na+ (0,03 mol), Cl- (0,04 mol) và ion (SO4)2- (y mol). Giá trị của y là
0,01
0,02
0,03
0,015
Một dung dịch có [OH-] = 1,5.10-5. Môi trường của dung dịch này là
axit
bazo
trung tính
không xác định
chất nào dưới đây không dẫn điện
NaCl
CH3COOH
C2H5OH
KOH
Hằng số cân bằng phụ thuộc vào yếu tố nào
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
chất xúc tác
chất nào dưới đây là bazo
Mg(OH)2
KCl
HNO3
MgCl2
Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy đo được giá trị pH là 4,52. Môi trường của dung dịch là
acid
base
trung tính
lưỡng tính
Bình thường, chỉ số pH của nước tiểu ở người dao động trong khoảng 4,5 – 8,0. Sỏi thận là khối chất khoáng nhỏ có thể tích tụ trong thận, gây đau khi ngăn cản dòng nước tiểu từ thận xuống niệu quản. Một trong các dấu hiệu của bệnh sỏi thận là nước tiểu bị dư acid hoặc dư kiềm. Nếu đo pH của nước tiểu nước tiểu của một bệnh nhân thấy pH cao hơn 8,0 thì có nghĩa là bệnh nhân đó
dư acid
dư base
bình thường
lưỡng tính
Điền vào chỗ trống câu sau: “Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch …… bằng một dung dịch …… (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ”?
acid mạnh, base mạnh
acid yếu, base yếu
acid mạnh, base yếu
acid yếu, base mạnh
Phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) có ứng dụng làm trong nước, làm chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm,… do ion Al3+ thủy phân trong nước theo phương trình trên. Hãy cho biết môi trường của phèn chua
acid
base
trung tính
lưỡng tính
Một hồ bơi đủ tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng 7,2 đến 7,8. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây ra tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Soda (Na2CO3) được xem là hóa chất hiệu quả được sử dụng để tăng pH của nước hồ bơi. Phương trình thủy phân ion (CO3 )2- biểu diễn đơn giản như trên.Hãy cho biết ion (CO3)2- thủy phân cho môi trường gì?
acid
base
ưỡng tính
trung tính
Nếu cho phenolphthalein vào nước cốt chanh thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Dung dịch sẽ chuyển sang màu hồng
Dung dịch sẽ chuyển sang màu xanh dương
Dung dịch sẽ chuyển từ màu đỏ sang màu vàng cam
Không có hiện tượng gì
Dự đoán chất chỉ thị được sử dụng là gì?
Phenolphthalein
Methyl da cam
Xanh methylene
Đỏ methyl
Bình tam giác trong hình trên không thể là dung dịch của chất nào sau đây?
HCl
H2SO4
HNO3
H2CO3
Mô tả nào sau đây là không đúng?
Dung dịch trong burette có thể là dung dịch NaOH đã biết hoặc chưa biết nồng độ
Dung dịch HCl trong thí nghiệm trên có thể chưa xác định được nồng độ
Khi dung dịch vừa chuyển sang màu hồng tức là dung dịch thừa 1 lượng nhỏ base
Chỉ thị phenolphthalein phải được cho vào sau khi khóa burette đã mở
Điểm tương đương trong thí nghiệm trên là thời điểm?
cho phenophtalein vào trong bình tam giác
dung dịch trong bình tam giác vừa chuyển sang màu hồng
giọt dung dịch đầu tiên từ burette rơi xuống bình tam giác
dung dịch trong burette được đổ đầy tới vạch số 0
Nếu dùng methyl da cam thay cho phenolphthalein và thực hiện thí nghiệm tương tự thì điểm tương đương trong trường hợp này là?
thời điểm dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu vàng cam
thời điểm dung dịch chuyển từ màu hồng sang không màu
thời điểm dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu đỏ
thời điểm dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu xanh dương
Tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch. Phát biểu nào sau đây đúng?
(1) chứa dung dịch HCl; (2) chứa dung dịch NaOH, thêm 1-2 giọt phenolphtalein
(1) chứa dung dịch NaOH; (2) chứa dung dịch HCl
(1) chứa dung dịch HCl; (2) chứa dung dịch NaOH
(1) chứa dung dịch NaOH; (2) chứa dung dịch HCl, thêm 1-2 giọt phenolphtalein
Phản ứng thuận nghịch là gì?
là phản ứng xảy ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.
là phản ứng trong đó cùng điều kiện, xảy ra không đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.
là phản ứng trong đó cùng điều kiện, xảy ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.
là phản ứng xảy ra không đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là
trạng thái mà nhiệt độ phản ứng thuận bằng nhiệt độ phản ứng nghịch.
trạng thái mà áp suất phản ứng thuận bằng áp suất phản ứng nghịch.
trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Đáp án khác.
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) là
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) ⇌ CaCO3(s) là
Hằng số cân bằng của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Áp suất.
Nồng độ các chất phản ứng.
Các yếu tố ảnh hưởng tới cân bằng hóa học là:
Nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Nồng độ, áp suất và diện tích tiếp xúc.
Nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác
Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là không đúng?
Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.
Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm.
Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.
Chuyển từ trái sang phải.
Chuyển từ phải sang trái.
Không bị chuyển dịch.
Dừng lại.
(d).
(b).
(c).
(a).
Tăng áp suất chung của hệ.
Tăng nồng độ false.
Tăng nhiệt độ.
Giảm nhiệt độ.
Cho các cân bằng: (1) H2(g) + I2(g) ⇆ 2HI(g)
(2) 2NO(g) + O2(g) ⇆ 2NO2(g)
(3) CO(g) + Cl2(g) ⇆ COCl2(g)
(4) CaCO3 ⇆ CaO(s) + CO2(g)
(5) 3Fe(s) + 4H2O(g) ⇆ Fe3O4(s) + 4H2(g)
Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là :
(1), (4).
(1), (5).
(2), (3), (5).
(2), (3).
Cân bằng hóa học là cân bằng:
Động
Tĩnh
Ổn định
Đều
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
xảy ra giữa hai chất khí.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
vt = 2vn.
vt = vn # 0.
vt = 0,5vn.
vt = vn = 0.
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
cân bằng tĩnh.
cân bằng động.
cân bằng bền.
cân bằng không bền.
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là
sự biến đổi chất.
sự dịch chuyển cân bằng.
sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
sự biến đổi hằng số cân bằng.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tổng quát: là
Cho cân bằng: 2NO2 (nâu đỏ) <-> N2O4 (không màu) + Chuẩn bị 3 ống nghiệm (1), (2), (3) chứa khí NO2 (có màu giống nhau), 1 cốc nước đá, 1 cốc nước nóng (70 - 80oC). + Ống nghiệm 1: Dùng để so sánh. + Ống nghiệm 2: Ngâm vào cốc nước đá khoảng 1 - 2 phút + Ống nghiệm 3: Ngâm vào cốc nước nóng khoảng 1 - 2 phút Dựa vào hình 1.2 cho biết phản ứng thuận của cân bằng trên có
Cho hệ cân bằng trong một bình kín: ; Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng nhiệt độ của hệ.
Giảm áp suất của hệ.
Thêm khí NO vào hệ.
Thệm chất xúc tác vào hệ.
Xét cân bằng sau: Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều cao?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tùy thuốc vào lượng SO2 thêm vào.
Không thay đổi.
Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?
Cân bằng chuyển dịch sang phải.
Cân bằng chuyển dịch sang trái.
Không thay đổi.
Không dự đoán được sự chuyển dịch cân bằng.
Cho cân bằng hoá học: . Cân bằng không bị chuyển dịch khi
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
tăng nồng độ H2.
giảm áp suất chung của hệ.
Cho cân bằng hoá học: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
thêm PCl3 vào hệ phản ứng.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
thêm Cl2 vào hệ phản ứng.
Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do trong dung dịch có chứa
các electron chuyển động tự do.
các cation và anion chuyển động tự do.
các ion H+ và OH− chuyển động tự do.
các ion được gắn cố định tại các nút mạng.
Nước đóng vai trò gì trong quá trình điện li các chất tan trong nước?
Môi trường điện li.
Dung môi không phân cực.
Dung môi phân cực.
Tạo liên kết hydrogen với các chất tan.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Sự điện li quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
Sự điện li quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa - khử.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CH3COOH.
C2H5OH.
H2O.
NaCl.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
NaHCO3.
C2H5OH.
H2S.
NH4Cl.
Dãy chất gồm các chất đều thuộc chất điện li yếu là
H2S, H2SO3, HClO4, NaClO.
H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
H2S, CH3COOH, HClO, Bi(OH)3.
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Dãy chất nào sau đây đều gồm những chất điện li mạnh?
H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, Mg(OH)2.
HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.
HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH.
HBr, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.
Theo thuyết Brønsted - Lowry về acid - base, ion nào sau đây là acid?
Ion nào sau đây khi thủy phân trong nước vừa có thể tạo môi trường acid vừa có thể tạo môi trường base?
Cho phương trình: Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cho phương trình: Phát biểu nào sau đây là đúng?
