wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA LỚP 11 - HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2025-2026

Total questions: 94

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là

a)

Cân bằng tĩnh.

b)

Cân bằng động.

c)

Cân bằng bền.

d)

Cân bằng không bền.

2.

Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là

a)

Sự biến đổi chất.

b)

Sự dịch chuyển cân bằng.

c)

Sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.

d)

Sự biến đổi hằng số cân bằng.

3.

Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là:

a)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

b)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.

c)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.

d)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.

4.

Xét cân bằng sau dưới tác động một piston ở nhiệt độ không đổi: Nếu nén piston thì cân bằng sẽ chuyển theo chiều nào?

a)

Chuyển dịch theo chiều nghịch.

b)

Chuyển dịch theo chiều thuận.

c)

Cơ thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tuỳ thuộc vào piston bị nén nhanh hay chậm.

d)

Không thay đổi.

5.

Chất điện li yếu là

a)

CH3COOH

b)

HClO4

c)

NaCl

d)

NaOH

6.

Chất không điện li là

a)

CH3COOH

b)

HClO4

c)

NaCl

d)

C12H22O11

7.

Trong không khí, khí nào chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất?

a)

Oxygen

b)

Nitrogen

c)

Carbon dioxide

d)

Argon

8.

Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ xuống dưới -96°C để hóa lỏng không khí, sau đó nâng nhiệt độ đến dưới -183°C. Khi đó, nitrogen bay ra còn lại là oxygen dạng lỏng. Phương pháp tách khí nitrogen và khí oxygen ra khỏi không khí như trên được gọi là:

a)

Kết tinh.

b)

Chiết.

c)

Sắc kí.

d)

Chưng cất.

9.

N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?

a)

Nhiệt độ phản ứng khoảng 100°C

b)

Nhiệt độ phản ứng rất cao khoảng 3000°C hoặc có tia lửa điện.

c)

Nhiệt độ phản ứng khoảng 500°C

d)

Điều kiện thường, vì nitrogen là khí kim loại hoạt động mạnh.

10.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng phú dưỡng trong các thủy vực là gì?

a)

Sự thối rữa các chất hữu cơ do phân huỷ xác sinh vật.

b)

Sự gia tăng quá mức các chất dinh dưỡng như nitrate (NO3-) và phosphate (PO43-) từ nước thải sinh hoạt, phân bón nông nghiệp và công nghiệp.

c)

Sự thay đổi nhiệt độ nước trong thủy vực.

d)

Quá trình xói mòn đất làm thay đổi hệ sinh thái nước ngọt.

11.

Lấy 2 đũa thủy tinh, 1 đũa nhúng vào bình đựng dung dịch HCl đặc và 1 đũa nhúng vào bình đựng dung dịch NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện

a)

khói màu trắng

b)

khói màu tím

c)

khói màu nâu

d)

khói màu vàng

12.

Dung dịch NH3 phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

a)

NaOH

b)

KCl

c)

HCl

d)

KOH

13.

Khi trời sấm chớp mưa rào, trong không trung xảy ra các phản ứng hóa học ở điều kiện nhiệt độ cao do tia lửa điện, tạo thành các sản phẩm có tác dụng như một loại phân bón nào dưới đây, theo nước mưa rơi xuống, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng?

a)

Đạm ammonium.

b)

Phân lân.

c)

Đạm nitrate.

d)

Phân potassium.

14.

Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, thường sinh ra khí NO2 có màu nâu đỏ, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của NO2 là

a)

Dinitrogen oxide.

b)

Nitrogen dioxide.

c)

Dinitrogen oxide.

d)

Nitrogen mono oxide.

15.

Biện pháp nào sau đây không hạn chế tình trạng mưa acid

a)

Cho lắp đặt các thiết bị xử sunphua tại những nhà máy nhiệt điện.

b)

Loại bỏ nitrogen và sulfur trong dầu mỏ, than.

c)

Sử dụng các loại năng lượng có khả năng tái tạo thân thiện với môi trường.

d)

Phát tán chất NO2 và SO2 vào bầu khí quyển.

16.

Mưa acid ảnh hưởng tới hệ thực vật, phá hủy các vật liệu bằng kim loại, các bức tượng bằng đá, gây bệnh cho con người và động vật. Hiện tượng trên gây ra chủ yếu do khí thải của nhà máy nhiệt điện, phương tiện giao thông và sản xuất công nghiệp. Tác nhân chủ yếu trong khí thải gây ra mưa acid là

a)

SO2 và NO2.

b)

CH4 và NH3.

c)

CO và CH4.

d)

CO và CO2.

17.

Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng trong ống nghiệm, thường sinh ra khí NO2 rất độc. Để loại bỏ khí NO2 thót ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?

a)

Giấm ăn.

b)

Cồn.

c)

Nước cất.

d)

Xút.

18.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur là

a)

3s2 3p4.

b)

2s2 2p4.

c)

3s2 3p6.

d)

2s2 2p6.

19.

Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

a)

Chu kì 3, nhóm VIA.

b)

Chu kì 5, nhóm VIA.

c)

Chu kì 3, nhóm IVA.

d)

Chu kì 5, nhóm IVA.

20.

Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là

a)

34S

b)

32S

c)

36S

d)

33S

21.

Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xi măng, phấn viết bảng,... Công thức của thạch cao sống là

a)

BaSO4.

b)

CaSO4.2H2O.

c)

MgSO4.

d)

CuSO4.5H2O.

22.

Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của sulfur?

a)

Sulfur vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

b)

Sulfur chỉ có tính oxi hóa

c)

Sulfur không có tính oxi hóa, không có tính khử.

d)

Sulfur chỉ có tính khử.

23.

Để xử lí mercury bị rơi vãi trong phòng thí nghiệm thì người ta dùng chất nào sau đây?

a)

Bột sulfur.

b)

Phosphorus.

c)

Bột iron.

d)

Bột copper.

24.

Khi nhiệt kế thủy ngân vỡ, rác chất bột nào sau đây lên thủy ngân với vai trò để chuyển hóa chúng thành hợp chất bền, ít độc hại?

a)

A. Than đá.

b)

B. Đá vôi.

c)

C. Muối ăn.

d)

D. Sulfur.

25.

Kim loại nào sau đây tác dụng với sulfur ở nhiệt độ thường?

a)

Al

b)

Hg

c)

Fe

d)

Cu

26.

Trong công nghiệp, hóa chất nào sau đây được sử dụng để điều chế SO2 trong quá trình sản xuất sulfuric acid là

a)

Na2SO3

b)

S

c)

FeS

d)

Na2S

27.

Sulfur được dân gian sử dụng để pha chế vào thuốc trị các bệnh ngoài da. Tên gọi dân gian của sulfur là

a)

diêm sinh.

b)

đá vôi.

c)

phèn chua.

d)

giấm ăn.

28.

Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là

a)

NH3

b)

CO2

c)

SO2

d)

O3

29.

Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Công thức của X là:

a)

CO2

b)

H2S

c)

SO2

d)

P2O5

30.

Phát biểu nào diễn tả đúng tính chất hóa học của SO2?

a)

SO2 chỉ có tính khử.

b)

SO2 chỉ có tính oxi hóa.

c)

SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

d)

SO2 không có tính khử và không có tính oxi hóa.

31.

Mưa acid ăn phá nhiều rừng cây, ăn mòn nhiều công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chính tạo ra mưa acid là

a)

SO2

b)

H2S

c)

CO2

d)

CO

32.

Quá trình đốt than sinh ra nhiều loại khí thải, trong đó có khí SO2. Khí SO2 mùi xốc và có khả năng gây viêm đường hô hấp. Tên gọi của SO2 là

a)

sulfur trioxide

b)

sulfuric acid

c)

sulfur dioxide

d)

hydrogen sulfide

33.

Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang xét nghiệm X-quang đường tiêu hóa. Công thức của X là

a)

BaSO4

b)

Na2SO4

c)

K2SO4

d)

MgSO4

34.

Nhờ thuốc thử nào nhận biết được ion sulfate?

a)

Quỳ tím

b)

Dung dịch phenolphthalein

c)

Dung dịch BaCl2

d)

Dung dịch AgNO3

35.

Phân biệt được dung dịch Na2SO4 và NaCl bằng dung dịch nào sau đây?

a)

MgCl2

b)

FeCl2

c)

HCl

d)

BaCl2

36.

Để nhận biết anion có trong dung dịch K2SO4, không thể dùng thuốc thử nào sau đây?

a)

Ba(OH)2

b)

BaCl2

c)

Ba(NO3)2

d)

MgCl2

37.

Để pha loãng H2SO4 đặc, cách làm nào sau đây đúng?

a)

Cách 1 và 2

b)

Cách 3

c)

Cách 1

d)

Cách 2

38.

Hình vẽ trên minh họa nguyên tắc pha chế acid

a)

HCl

b)

H2SO4

c)

HNO3

d)

H3PO4

39.

Để điều chế sulfuric acid, người ta có thể cho chất nào sau đây tác dụng với nước?

a)

Sulfur dioxide

b)

Sulfur

c)

Sulfur trioxide

d)

Sodium sulfate

40.

Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng nhưng không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là

a)

A. Fe, Al, Cr

b)

B. Cu, Fe, Al

c)

C. Fe, Mg, Al

d)

D. Cu, Pb, Ag

41.

Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

a)

Al, Fe, Au, Pt

b)

Zn, Pt, Au, Mg

c)

Al, Fe, Zn, Mg

d)

Al, Fe, Au, Mg

42.

Acid H2SO4 đặc không tác dụng với kim loại nào sau đây:

a)

Fe

b)

Cu

c)

Zn

d)

Mg

43.

Acid H2SO4 đặc, người không tác dụng với chất nào sau đây:

a)

Cu

b)

Fe

c)

Zn

d)

Mg

44.

Công thức hóa học của oleum là gì?

a)

H2SO4.(n - 1)SO3

b)

H2SO4.nSO2

c)

H2SO4.nSO3

d)

SO3.nH2SO4

45.

Oleum là sản phẩm tạo thành khi cho

a)

H2SO4 đặc hấp thụ SO3

b)

H2SO4 loãng hấp thụ SO3

c)

H2SO4 đặc hấp thụ SO2

d)

H2SO4 loãng hấp thụ SO2

46.

Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào cốc đựng đường saccharose thì sẽ có hiện tượng gì?

a)

Đường bay hơi

b)

Đường hóa màu đen

c)

Đường hóa màu vàng

d)

Đường bị vón cục

47.

Sulfuric acid đặc thể hiện tính chất hóa học khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hóa đen?

a)

Tính acid

b)

Tính base

c)

Tính hóa nước

d)

Tính để tan

48.

Trong công nghiệp quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để:

a)

Sản xuất H2SO4

b)

Sản xuất HCl

c)

Sản xuất NaOH

d)

Sản xuất CaCO3

49.

Bước cơ sở đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là

a)

Rửa với nước lạnh nhiều lần

b)

Trung hòa acid bằng NaHCO3

c)

Băng bó tạm thời vết bỏng

d)

Đưa đến cơ sở y tế gần nhất

50.

Dung dịch sulfuric acid đặc khác dung dịch sulfuric acid loãng ở tính chất hóa học nào?

a)

Tính base mạnh

b)

Tính oxi hóa mạnh

c)

Tính acid mạnh

d)

Tính khử mạnh

51.

Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo của H2SO4, kết luận nào sau đây đúng về tính chất cơ bản của H2SO4?

a)

H2SO4 có tính acid và tính khử

b)

H2SO4 có tính acid và tính oxi hóa

c)

H2SO4 có tính acid, tính khử và tính oxi hóa

d)

H2SO4 không có tính oxi hóa lẫn tính khử

52.

Câu 54: Tiến hành thí nghiệm hình như vẽ mô tả sau đây: Hiện tượng quan sát được là:

a)

Viên zinc tan dần, thu được dung dịch màu xanh

b)

Viên zinc tan dần, thu được dung dịch màu xanh, có khí không mùi thoát ra

c)

Viên zinc tan dần, thu được dung dịch không màu, có khí không mùi thoát ra

d)

Viên zinc tan dần, thu được kết tủa trắng, có khí mùi trứng thối thoát ra

53.

Khi lần lượt tác dụng với mỗi chất dưới đây, trường hợp nào sulfuric acid đặc và sulfuric acid loãng hình thành sản phẩm giống nhau?

a)

Mg

b)

Fe(OH)2

c)

Fe3O4

d)

CaCO3

54.

Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau

a)

(a) 2H2SO4 + 2SO2 + CO2 + 2H2O →

b)

(b) H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O

c)

(c) 4H2SO4 + 2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

d)

(d) 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

55.

Chất nào sau đây là chất hữu cơ?

a)

CH4

b)

CO2

c)

Na2CO3

d)

CuO

56.

Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ?

a)

CH4

b)

CH3COOH

c)

HCN

d)

HCOONa

57.

Liên kết hóa học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là loại liên kết nào dưới đây?

a)

Liên kết ion

b)

Liên kết cộng hóa trị

c)

Liên kết cho - nhận

d)

Liên kết hydrogen

58.

Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra

a)

chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định

b)

nhanh và cho một sản phẩm duy nhất

c)

nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định

d)

chậm, hoàn toàn, không theo một hướng nhất định

59.

Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố gồm

a)

carbon và hydrogen

b)

hydrogen và oxygen

c)

carbon và oxygen

d)

carbon và nitrogen

60.

Nhóm chức là

a)

Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ

b)

Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ

c)

Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không theo quy tắc hóa trị nào

d)

Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những phản ứng hóa học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.

61.

Phương pháp dùng để dự đoán sơ bộ mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ là:

a)

Phương pháp phổ hồng ngoại

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp phân hủy cát

d)

Phương pháp sắc ký cột

62.

Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lý rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về

a)

thành phần nguyên tố chất hữu cơ

b)

thành phần phân tử hợp chất hữu cơ

c)

cấu tạo hợp chất hữu cơ

d)

cấu trúc không gian hợp chất hữu cơ

63.

Nhóm chức alcohol, phenol có nhóm chức là:

a)

-OH

b)

-NH2

c)

-O-

d)

-NH-

64.

Cho hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo sau: X không chứa loại nhóm chức nào sau đây?

a)

Alcohol.

b)

Aldehyde.

c)

Amine.

d)

Carboxyl.

65.

Trường hợp nào dưới đây khoanh đúng nhóm chức carboxylic acid của ethanoic acid?

a)

A. Alcohol

b)

B. Aldehyde

c)

C. Ketone

d)

D. Carboxyl.

66.

Hợp chất nào sau đây là hydrocarbon?

a)

C2H6O

b)

C2H6

c)

C2H7N

d)

C3H7Cl

67.

Hợp chất nào sau đây có chứa nhóm chức?

a)

C2H6O

b)

C6H6

c)

C2H4

d)

C2H2

68.

Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2 817cm-1 và 1 731 cm-1. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?

a)

CH3(CO)OCH2CH3.

b)

CH2=CHCH2CH2OH.

c)

CH3CH2CH2CH2CHO.

d)

CH3CH=CHCH2OH.

69.

Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750-1600 cm-1?

a)

Alcohol.

b)

Ketone.

c)

Ester.

d)

Aldehyde.

70.

Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

71.

Dùng phương pháp nào sau đây để tách và tinh chế chất rắn?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

72.

Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn?

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

73.

Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính nào sau đây của chất?

a)

Phản kị thủy.

b)

Nhiệt độ sôi.

c)

Khả năng hấp phụ và hòa tan.

d)

Nhiệt độ nóng chảy.

74.

Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?

a)

Nhiệt độ sôi.

b)

Nhiệt độ nóng chảy.

c)

Độ tan.

d)

Màu sắc.

75.

Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

76.

Hình vẽ bên mô tả phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào?

a)

Kết tinh.

b)

Chiết.

c)

Sắc kí.

d)

Chưng cất.

77.

X, Y có thể là những chất nào?

a)

Tinh dầu chàm và ethanol.

b)

Ethanol và nước cất.

c)

Tinh dầu chàm và nước cất.

d)

Nước đường và nước cất.

78.

Công thức tổng quát cho ta biết

a)

Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.

b)

Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất.

c)

Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

d)

Thành phần nguyên tố trong hợp chất.

79.

Công thức đơn giản nhất cho ta biết:

a)

Số lượng số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

b)

Tỉ lệ tối giản giữa số nguyên tử của các loại nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

c)

Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

d)

Tất cả đều đúng.

80.

Câu 82. Công thức phân tử cho biết

a)

Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

b)

Khối lượng phân tử của hợp chất hữu cơ.

c)

Cấu trúc không gian của phân tử hợp chất hữu cơ.

d)

Tính chất hóa học của hợp chất hữu cơ.

81.

Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân tử [C2H6O+] có giá trị m/z bằng 46. Vậy, phân tử khối của ethanol là

a)

46.

b)

47.

c)

45.

d)

48.

82.

Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân tử [C6H6+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy, phân tử khối của benzene là

a)

78.

b)

79.

c)

77.

d)

76.

83.

Theo thuyết cấu tạo hóa học, nguyên tử carbon có hóa trị ?

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

84.

Theo thuyết cấu tạo hóa học, các nguyên tử carbon có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon nào?

a)

Mạch nhánh; mạch vòng.

b)

Mạch nhánh; mạch vòng.

c)

Mạch nhánh; không nhánh; mạch vòng.

d)

Mạch không nhánh; mạch vòng.

85.

Câu 89 (SBT-CD): Công thức nào dưới đây biểu diễn đúng cấu tạo hoá học của chất?

a)

Công thức (1)

b)

Công thức (2) và công thức (3)

c)

Công thức (4)

d)

Công thức (1) và công thức (3)

86.

Hãy xét nào sau đây là phát biểu đúng về cấu tạo bên là đúng?

a)

Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất đồng phân về mạch carbon.

b)

Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất đồng phân về vị trí nhóm chức.

c)

Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất đồng chức cùng dây đồng đẳng.

d)

Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất cùng một chất.

87.

Camphor (có trong cây long não) là một chất rắn kết tinh màu trắng hay trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng, thường dùng trong y học. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong camphor lần lượt là 78,94% carbon, 10,53% hydrogen. Từ phổ khối lượng của camphor (hình bên dưới) xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 152.

a)

a. Công thức đơn giản nhất của camphor là C10H16O.

b)

b. Camphor là chỉ có nguyên tố carbon và hydrogen.

c)

c. Tỉ lệ số nguyên tử C : H là 1 : 2.

d)

d. Mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng tới giá trị phân tử khối nên phân tử khối của camphor là 152.

88.

Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về khối lượng. Hình sau đây là phổ khối lượng của ascorbic acid

a)

a. Công thức thực nghiệm của ascorbic acid là C3H4O3.

b)

b. Khối lượng mol phân tử của ascorbic acid bằng 176.

c)

c. Công thức phân tử của ascorbic acid trùng với CTĐGN

d)

d. CTPT ascorbic acid là số k lần CTĐGN(k là số nguyên)

89.

Tryptophan là amino acid thiết yếu có tác dụng duy trì cân bằng nitrogen cho cơ thể và là tiền chất của serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh điều chỉnh cảm giác thèm ăn, cơn buồn ngủ và trạng thái tâm lý

a)

Tryptophan là hợp chất amino acid chỉ chứa nhóm COOH, NH₂.

b)

Tryptophan có chứa 2 nhóm chức amine.

c)

Tryptophan là hợp chất hữu cơ đa chức.

d)

Tryptophan có công thức phân tử C₁₁H₁₂N₂O₂.

90.

Thủy ngân (mercury) rất độc. Hít phải hơi mercury có thể gây hại cho hệ thần kinh, hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch, gây nhiễm độc phổi và thận, nguy cơ dẫn đến tử vong. Khi nhiệt kế mercury không may bị vỡ, thì cần có cách xử lí mercury phù hợp.

a)

Có thể dùng bột lưu huỳnh (sulfur) để hấp thu những giọt thủy ngân nhỏ.

b)

Bột lưu huỳnh phản ứng với thủy ngân tạo ra muối có màu đỏ nên dễ phát hiện và thu gom.

c)

Muối có công thức là Hg₂S.

d)

Trong phản ứng lưu huỳnh phản ứng với thủy ngân thì sulfur đóng vai trò là chất khử.

91.

Với lứa tuổi học sinh có thể giúp giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí bằng các việc làm phù hợp.

a)

Khuyến khích sử dụng xe điện, sử dụng nguyên liệu thân thiện môi trường như xăng E5,...

b)

Khuyến khích đốt rác thải.

c)

Tuyến truyền tác hại của SO₂ và lợi ích của nhiên liệu tái tạo, bảo vệ môi trường,...

d)

Giảm rác thải, phân loại rác, tái chế, tái sử dụng.

92.

Việc làm dụng sulfur để bảo quản dược liệu, thực phẩm khô,... có thể gây hại đến sức khỏe.

a)

Khi người sử dụng thực phẩm có chứa chất sulfur có nồng độ cao, lâu dài sẽ gây tổn thương về thần kinh, thay đổi hành vi.

b)

Ảnh hưởng hệ tuần hoàn, chức năng tim mạch, tổn thương mắt, giảm thị lực, ảnh hưởng chức năng sinh sản, hệ miễn dịch, tuyến nội tiết.

c)

Nếu cấp tính, nếu có biểu hiện ngạt mũi, chảy nước mắt, đau đầu, tức ngực...

d)

Nếu quá mức cho phép trong thực phẩm sẽ gây suy thận, bệnh phổi, ảnh hưởng đến sự phát triển của não...

93.

Hình bên dưới là công thức Lewis của H₂SO₄.

a)

Do 6 electron hoá trị của S bị lệch về phía các nguyên tử O nên S có số oxi hoá là +6.

b)

Khi tham gia phản ứng, H₂SO₄ không thể tạo ra các sản phẩm chứa sulfur có số oxi hóa lớn hơn hoặc bằng 7 vì S chỉ có 6 electron hóa trị nên không thể có số oxi hóa lớn hơn 6.

c)

Hydrogen iodide có tính oxi hóa khá mạnh nên có khả năng phản ứng với sulfuric acid đặc theo phản ứng: 8HI + H₂SO₄, H₂S + 4I₂ + 4H₂O.

d)

Trong công thức Lewis của H₂SO₄ ở trên chỉ có 6 cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

94.

Quá trình sản xuất sulfuric acid có thể ảnh hưởng đến môi trường và người tham gia sản xuất. Do trong quá trình sản xuất sulfuric acid có quá trình đốt cháy khoáng vật pyrite tạo sulfur dioxide.

a)

Đối với môi trường, khí sulfur dioxide là nguyên nhân quan trọng gây mưa acid.

b)

Chuyển hoá sulfur dioxide thành các chất ít gây ô nhiễm hơn bằng các hóa chất như vôi sống (thành phần chính là CaO), vôi tôi (thành phần chính là Ca(OH)₂) hoặc đá vôi nghiền (thành phần chính là CaCO₃).

c)

Khí sulfur dioxide có màu vàng, ít tan trong nước, thể hiện cả tính oxi hoá và tính khử.

d)

Đối với con người, khí sulfur dioxide gây ra cảm giác khó thở, bệnh viêm đường hô hấp, đau mắt.