Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cân bằng hoá học

Total questions: 90

Worksheet time: 1hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Cho các nhận xét sau:

      (a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

      (b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.

      (c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.

      (d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.

Số nhận xét đúng là

(a)  

2.

Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2 (g) + 3H2 (g) ⟷\longleftrightarrow  2NH3 (g)

đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H2] = 2,0 mol/L.  [N2] = 0,01 mol/L.

[NH3] = 0,4 mol/lít. Hằng số cân bằng ở nhiệt độ đó có giá trị là?

(a)  

3.

Cho phản ứng thuận nghịch N2 (g) + 3H2 (g) ↔\leftrightarrow  2NH3 (g), xảy ra tại một nhiệt độ nhất định. Khi đạt trạng thái cân bằng nồng độ của các chất như sau: [H2] = 3,0 mol/lít.  [N2] = 0,015 mol/lít.  [NH3] = 0,6 mol/lít. Nồng độ ban đầu của H2 là?

(a)  

4.

Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) có giai đoạn dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO3) thu được oleum (H2SO4.nSO3). Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hóa sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450 ℃ – 500 ℃, chất xúc tác vanadium (V)oxide (V2O5) theo phương tình hóa học:

          2SO2(g)    +    O2(g)   ⟷\longleftrightarrow   2SO3(g)          

nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M . tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng.

(a)  

5.

H2 và I2 vào một bình kín ở 4100C. Phản ứng đạt đến cân bằng với [H2] = [I2] = 0,224 M và [HI] = 1,552 M.

Giữ nguyên nhiệt độ của bình phản ứng và cho thêm vào bình 1 mol/L iodine. Hãy tính toán cụ thể nồng độ của H2 ở trạng thái cân bằng mới (làm tròn đến hàng phần trăm)

(a)  

6.

Carbon monoxide thay thế oxygen trong hemoglobin đã bị oxi hóa theo phản ứng:

HbO2(aq) + CO(aq) ⟷\longleftrightarrow HbCO(aq) + O2(aq)

Tại nhiệt độ trung bình trong cơ thể, hằng số cân bằng của phản ứng trên là KC = 170. Giả sử một hỗn hợp không khí bị ô nhiễm carbon monoxide ở mức 0,1% (theo thể tích). Coi không khí chứa 20,0% oxygen về thể tích; tỉ lệ oxygen và carbon monoxide hoà tan trong máu giống với tỉ lệ của chúng trong không khí. Cho biết tỉ lệ HbCO so với HbO2 trong máu là bao nhiêu?

(a)  

7.

Trả lời câu hỏi sau:

(a)  

8.

Cho phản ứng: N2  (g) + 3H2  (g)    ↔\leftrightarrow  2NH3  (g); ΔH\Delta H = –92 kJ.

Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là

a)

Giảm nhiệt độ và giảm áp suất

b)

Tăng nhiệt độ và tăng áp suất.

c)

Giảm nhiệt độ và tăng áp suất

d)

Tăng nhiệt độ và giảm áp suất

9.

Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g)   ↔\leftrightarrow 2HI (g); ΔH\Delta H > 0

Cân bằng không bị chuyển dịch khi

a)

tăng nhiệt độ của hệ. 

b)

giảm nồng độ HI.

c)

tăng nồng độ H2.

d)

giảm áp suất chung của hệ

10.

Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì nó

a)

Không xảy ra nữa

b)

Vẫn tiếp tục xảy ra

c)

Chỉ xảy ra theo chiều thuận

d)

Chỉ xảy ra theo chiều nghịch

11.

Cân bằng hóa học liên quan đến loại phản ứng

a)

Không thuận nghịch

b)

Thuận nghịch

c)

Một chiều

d)

Oxi hóa – khử

12.

Phản ứng thuận nghịch là loại phản ứng xảy ra

a. theo hai chiều ngược nhau với điều kiện khác nhau.

b. không hoàn toàn, hiệu suất không bao giờ đạt tối đa.

c. theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện như nhau.

d. đến cùng, nhưng sản phẩm tác dụng trở lại thành chất ban đầu.

(a)  

13.

Phản ứng thuận nghịch là loại phản ứng xảy ra

a. theo hai chiều ngược nhau với điều kiện khác nhau.

b. không hoàn toàn, hiệu suất không bao giờ đạt tối đa.

c. theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện như nhau.

d. đến cùng, nhưng sản phẩm tác dụng trở lại thành chất ban đầu.

(a)  

14.

Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì nó

a)

Không xảy ra nữa

b)

Vẫn tiếp tục xảy ra

c)

Chỉ xảy ra theo chiều thuận

d)

Chỉ xảy ra theo chiều nghịch

15.

Cho các cân bằng hoá học:

Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

a)

A. (1), (2), (3).  

b)

B. (2), (3), (4).   

c)

C. (1), (3), (4).

d)

  D. (1), (2), (4).

16.

Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:

CO (g) + H2O (g) ⇌  CO2 (g) + H2 (g)

ΔrH0298 < 0

Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

a)

A. tăng áp suất chung của hệ.    

b)

B. cho chất xúc tác vào hệ.

c)

C. thêm khí H2 vào hệ.      

d)

D. giảm nhiệt độ của hệ.

17.

Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?

a)

A. vt = 2vn.  

b)

B. vt = vn (khác 0).     

c)

C. vt = 0,5vn.

d)

   D. vt = vn = (bằng 0).

18.

Cho các cân bằng sau:

Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là

                                                               

a)

A. 4.   

b)

B. 3.    

c)

C. 2.   

d)

D. 1.

19.

Ammonia (NH3) được điều chế bằng phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⎯⎯→ 2NH3(g) Ở t °C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [N2] = 0,45 M; [H2] = 0,14 M; [NH3] = 0,62 M. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên tại t °C.

a)

311,3.

b)

113,3.

c)

313,1.

d)

113,3.

20.

Cho phản ứng hoá học sau: N2(g) + 3H2(g) ⎯⎯→ 2NH3(g) Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?

a)

Thêm chất xúc tác.

b)

Giảm nồng độ N2 hoặc H2.

c)

Tăng áp suất.

d)

Tăng nhiệt độ.

21.

Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?

a)

Giảm nhiệt độ.

b)

Tăng áp suất.

c)

Giảm nồng độ của O2.

d)

Thêm xúc tác Pt.

22.

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

a)

b)

c)

d)

24.

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

a)

b)

c)

d)

25.

Cho phản ứng : 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3   (g) , ΔrHo 298= - 197 kJ     

Khi tăng nhiệt độ và tăng áp suất chung thì cân bằng của phản ứng trên chuyển dịch tương ứng là

a)

thuận và nghịch

b)

thuận và thuận

c)

nghịch và thuận

d)

nghịch và nghịch

26.

Cho phản ứng C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g). Với ΔrH0298 = 131 kJ. Yếu tố làm phản ứng trên chuyển dịch theo chiều thuận là

a)

Tăng ápsuất.

b)

Giảm nhiệt độ.

c)

Giảm nồng độ khí H2 .

d)

Thêm carbon.

27.

Trong dung dịch muối dichromate luôn có cân bằng:

           Cr2O72- (da cam)   + H2O ↔\leftrightarrow  2CrO42- (vàng) + 2H+

               

Nếu thêm dung dịch acid HBr đặc và dư vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch có màu

a)

màu da cam

b)

màu vàng

c)

mất màu

d)

màu nâu đỏ

28.

Trong hệ cân bằng: A(g) + 2B(g) →\rightarrow C(g) có nồng độ cân bằng các chất là: [A] = 0,06M; [B] = 0,12M; [C] = 0,216M. Tính hằng số cân bằng

(a)  

29.

Dung dịch có nồng độ ion H+ = 10-3 M. Giá trị pH của dung dịch là

(a)  

30.

Dung dịch có nồng độ ion OH - = 10 -3 M. Giá trị pH của dung dịch là

(a)  

31.

Cho phương trình: S2- + H2O ⇌ HS- + OH-. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

S2- là ba se

b)

H2O là ba se

c)

HS- là ba se

d)

S2- là a cid

32.

Dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ?

a)

HCl

b)

NaOH

c)

NaCl

d)

KOH

33.

Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh?

a)

HCl

b)

NaOH

c)

H2SO4

d)

NaCl

34.

Dãy các chất đều là chất điện li mạnh là

a)

KOH, NaCl, H2CO3.

b)

HClO, NaNO3, Ca(OH)2.

c)

Na2S, Mg(OH)2 , HCl.

d)

HCl, Fe(NO3)3, Ba(OH)2

35.

Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra theo (a)   từ chất đầu sang sản phẩm trong cùng một điều kiện

36.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo (a)   trong cùng một điều kiện

37.

Trạng thái mà tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch là trạng thái

(a)  

38.

CaCO3(s) + H2O(l) + CO2(aq) → Ca(HCO3)2(aq)
Nước mưa có hoà tan CO2 đây là hiện tượng (a)   đá vôi

39.

Phản ứng nào giải thích cho quá trình ăn mòn đá vôi trong thiên nhiên ?

a)

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2+ H2

b)

CaCO3 + CO2 + H2O→ Ca(HCO3)2

c)

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

d)

Mg(HCO3)2 → MgCO3 + CO2+ H2O

40.

“Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm …………….nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm ……………. tác động việc tăng nhiệt độ và ngược lại”

(a)  

41.

“Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm …………….nhiệt độ, tức là chiều phản ứng toả nhiệt, nghĩa là chiều làm ……………. tác động việc tăng nhiệt độ và ngược lại”

(a)  

42.

“Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch về phía phản ứng (a)   nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động việc tăng nhiệt độ và ngược lại”

43.

“Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch về phía phản ứng (a)   nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động việc giảm nhiệt độ và ngược lại”

44.

“Khi tăng nồng độ một chất trong phản ứng thì cân bằng hóa học bị thay đổi và chuyển dịch theo chiều làm ……………… nồng độ của chất đó và ngược lại”.

(a)  

45.

A + B ⇌ C + D.
Khi tăng nồng độ chất A cân bằng chuyển dịch về phía

a)

phản ứng thuận

b)

phản ứng nghịch

46.

A + B ⇌ C + D.
Khi giảm nồng độ chất B cân bằng chuyển dịch về phía

a)

phản ứng thuận

b)

phản ứng nghịch

47.

A + B ⇌ C + D.
Phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch về phía

a)

phản ứng thuận

b)

phản ứng nghịch

48.

A + B ⇌ C + D.
Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch về phía

a)

phản ứng thuận

b)

phản ứng nghịch

49.

“Khi tăng áp suất chung của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm ……………. áp suất, tức là chiều làm ………………. Số mol khí và ngược lại”.

(a)  

50.

“Khi giảm áp suất chung của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm ……………. áp suất, tức là chiều làm ………………. Số mol khí và ngược lại”.

(a)  

51.

“Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động bên ngoài làm thay đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều …………… tác động bên ngoài đó”.

(a)  

52.

Chất xúc tác ………….. ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.

(a)  

53.

Nguyên tắc cân bằng hoá học là gì?

a)

Quá trình trong đó số lượng các nguyên tử của mỗi loại nguyên tố giảm sau khi phản ứng hoá học diễn ra.

b)

Quá trình trong đó số lượng các nguyên tử của mỗi loại nguyên tố không thay đổi sau khi phản ứng hoá học diễn ra.

c)

Quá trình trong đó số lượng các nguyên tử của mỗi loại nguyên tố tăng sau khi phản ứng hoá học diễn ra.

d)

Quá trình trong đó không có sự thay đổi về số lượng các nguyên tử của mỗi loại nguyên tố sau khi phản ứng hoá học diễn ra.

54.

Tại sao cân bằng hoá học là quan trọng trong hóa học?

a)

Cân bằng hoá học giúp xác định tỷ lệ chính xác của các chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng hóa học.

b)

Cân bằng hoá học chỉ dùng để làm đẹp công thức hóa học

c)

Cân bằng hoá học không liên quan đến tỷ lệ chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng hóa học

d)

Cân bằng hoá học không quan trọng trong hóa học

55.

Cân bằng hoá học được xác định bằng phương pháp nào?

a)

Phương pháp đo độ bền cơ học

b)

Phương pháp đo nhiệt độ

c)

Phương pháp đo ánh sáng phát ra

d)

Phương pháp đo khối lượng hoặc số mol

56.

Cân bằng hoá học đạt được khi nào?

a)

Tỷ lệ khối lượng của các chất trong phản ứng hóa học đúng nhau

b)

Số mol của các chất trong phản ứng hóa học không quan trọng

c)

Nhiệt độ và áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng hoá học

d)

Tỷ lệ số mol của các chất trong phản ứng hóa học đúng nhau

57.

Cân bằng hoá học có ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng không? Nếu có, làm thế nào?

a)

Có, cân bằng hoá học ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng bởi vì nó xác định tỷ lệ giữa các chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng.

b)

Hiệu suất phản ứng không phụ thuộc vào cân bằng hoá học

c)

Không, cân bằng hoá học không ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng

d)

Cân bằng hoá học chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

58.

Làm thế nào để điều chỉnh cân bằng hoá học trong một phản ứng hóa học?

a)

Sử dụng nhiệt độ để điều chỉnh phản ứng hóa học

b)

Sử dụng hệ số stoichiometric để điều chỉnh tỷ lệ số mol của các chất tham gia và sản phẩm phản ứng.

c)

Thay đổi áp suất không khí để điều chỉnh phản ứng hóa học

d)

Sử dụng ánh sáng mặt trời để điều chỉnh phản ứng hóa học

59.

Cân bằng hoá học có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào?

a)

Thời gian thực hiện phản ứng

b)

Nhiệt độ, áp suất, nồng độ chất phản ứng và sự hiện diện của chất xúc tác

c)

Màu sắc của chất phản ứng

d)

Loại bình chứa chất phản ứng

60.

Tại sao cân bằng hoá học có thể thay đổi theo điều kiện phản ứng?

a)

Sự thay đổi nhiệt độ, áp suất, nồng độ chất phản ứng, hoặc sự thêm vào hoặc loại bỏ chất phản ứng.

b)

Sự thay đổi kích thước phân tử của chất phản ứng

c)

Sự thay đổi màu sắc của chất phản ứng

d)

Sự thay đổi thứ tự bố trí của chất phản ứng

61.

Cân bằng hoá học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ không? Nếu có, làm thế nào?

a)

Chỉ ảnh hưởng khi nhiệt độ rất cao

b)

Chỉ ảnh hưởng khi nhiệt độ rất thấp

c)

Không

d)

Có

62.

Làm thế nào để tính toán hằng số cân bằng trong một phản ứng hóa học?

a)

Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn khối lượng

b)

Sử dụng định luật bảo toàn năng lượng và động lượng

c)

Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn điện tích

d)

Sử dụng định luật bảo toàn nhiệt độ và áp suất

63.

“Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm …………….nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm ……………. tác động việc tăng nhiệt độ và ngược lại”

(a)  

64.

“Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch về phía phản ứng (a)   nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động việc giảm nhiệt độ và ngược lại”

65.

A + B ↔ C + D.
Khi tăng nồng độ chất A cân bằng chuyển dịch về phía

a)

phản ứng thuận

b)

phản ứng nghịch

66.

A + B ↔ C + D.
Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch về phía

a)

phản ứng thuận

b)

phản ứng nghịch

67.

Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) ↔ 2HI (g); ∆H > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi

a)

giảm áp suất chung của hệ. 

b)

tăng nhiệt độ của hệ.

c)

giảm nồng độ HI.

d)

tăng nồng độ H2.

68.

Cho phản ứng sau ở một nhiệt độ nhất định: N2 + 3H3 ↔ 2NH3. Nồng độ (mol/L) lúc ban đầu của N2 và H2 lần lượt là 0,21 và 2,6. Biết KC của phản ứng là 2. Nồng độ mol của N2 khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng là

(a)  

69.

Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ↔2NH3 (g). Biết rằng phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt, cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

a)

Thay đổi áp suất của hệ.  

b)

hay đổi nhiệt độ của hệ.

c)

Thay đổi nồng độ N2.  

d)

Thêm chất xúc tác Fe.

70.

                 Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng phản ứng:

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

71.

Cho cân bằng hóa học: CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g) Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?

a)

Tăng nồng độ khí CO2.

b)

Tăng áp suất.

c)

Giảm nhiệt độ.

d)

Tăng nhiệt độ.

72.

Trong bình kín có hệ cân bằng hóa học sau: CO2 (g) + H2 (g) ⇌ CO (g) + H2O (g) ΔrH0298> 0. Xét các tác động sau đến hệ cân bằng: (a) tăng nhiệt độ; (b) thêm một lượng hơi nước; (c) giảm áp suất chung của hệ; (d) dùng chất xúc tác; (e) thêm một lượng CO2. Trong những tác động trên, các tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là:

a)

(a) và (e).

b)

(b), (c) và (d).

c)

(d) và (e).

d)

(a), (c) và (e).

73.

Cho các cân bằng sau:

(1) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)

(2) N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)

(3) CO2(g) + H2(g) ⇌ CO(g) + H2O(g)

(4) 2HI(g) ⇌ H2(g) + I2(g)

Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là

a)

(1) và (2).

b)

(1) và (3).

c)

(3) và (4).

d)

(2) và (4).

74.

Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k) ↔\leftrightarrow 2SO3 (k). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là:

a)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

b)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2O_2

c)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng

d)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3SO_3

75.

Trong dung dịch muối dichromate luôn có cân bằng:

           Cr2O72- (da cam)   + H2O ↔\leftrightarrow  2CrO42- (vàng) + 2H+

               

Nếu thêm dung dịch acid HBr đặc và dư vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch có màu

a)

màu da cam

b)

màu vàng

c)

mất màu

d)

màu nâu đỏ

76.

Cho cân bằng hóa học sau: CO(g) + H2O(g) ⟺\Longleftrightarrow CO2(g) + H2(g) có hằng số cân bằng KC = 1. Nếu lúc đầu chỉ có CO và H2O với nồng độ lần lượt là 0,1M và 0,4M. Nồng độ CO2 ở trạng thái cân bằng là (điền kết quả, dấu thập phân là dấu .)

(a)  

77.

Hằng số cân bằng của phản ứng bên là?

a)

b)

c)

d)

78.

Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là

a)

cân bằng tĩnh.

b)

cân bằng bền.

c)

cân bằng động.

d)

cân bằng không bền.

79.

Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Nồng độ

b)

Nhiệt độ

c)

Áp suất

d)

Chất xúc tác

80.

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là

a)

nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.

b)

nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

c)

áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

d)

nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

81.

Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:

CO (g) + H2O (g) ↔\leftrightarrow  CO2 (g) + H2 (g) ΔH < 0\Delta H\ <\ 0

Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

a)

tăng áp suất chung của hệ.

b)

cho chất xúc tác vào hệ.

c)

thêm khí H2 vào hệ.   

d)

giảm nhiệt độ của hệ.

82.

Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là sai?

a)

Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.

b)

Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.

c)

Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng.

d)

Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.

83.

Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là

a)

sự biến đổi chất.

b)

sự dịch chuyển cân bằng.

c)

sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.

d)

sự biến đổi hằng số cân bằng.

84.

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là

a)

nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.

b)

nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

c)

nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

d)

áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

85.

Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?

a)

Nhiệt độ

b)

Áp suất

c)

Nồng độ

d)

Chất xúc tác

86.

Xét cân bằng sau: 2 SO2 + O2 <=> 2 SO3.

Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều cao?

a)

Chuyển dịch theo chiều nghịch.

b)

Chuyển dịch theo chiều thuận.

c)

Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tùy thuốc vào lượng SO2 thêm vào.

d)

Không thay đổi.

87.

Đối với phản ứng sau: H2 + 1/2O2 <=> H2O ΔH= -286kJ

cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?

a)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

b)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

c)

Không thay đổi.

d)

Không dự đoán được sự chuyển dịch cân bằng.

88.

Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) <=> 2HI (g); ΔH> 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi

a)

tăng nhiệt độ của hệ.

b)

giảm nồng độ HI.

c)

tăng nồng độ H2.

d)

giảm áp suất chung của hệ.

89.

Cho cân bằng hóa học: N2 + 3H2 <=> 2NH3 ΔH<0

Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

a)

tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

b)

giảm áp suất của hệ phản ứng.

c)

tăng áp suất của hệ phản ứng.

d)

thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.

90.

Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

(1) N2 + 3H2 <=> 2 NH3

(2) 2 SO2 + O2 <=> 2 SO3

(3) H2 + I2 <=> 2HI

(4) 2NO2 <=> N2O4

a)

(1), (2), (3).

b)

(2), (3), (4).

c)

(1), (3), (4).

d)

(1), (2), (4).