Font size
WorksheetsKIẾN THỨC CẦN NHỚ: NITROGEN
Total questions: 86
Worksheet time: 4hrs 18mins
Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng nào?
Đơn chất
Hợp chất
Cả hai dạng trên
Khí nitrogen (N2) chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích không khí trong khí quyển Trái Đất?
A. 21%
B. 78%
C. 50%
Điền vào chỗ trống: Số oxi hóa thường gặp của nitrogen là: -3, ___, +1, +2, +3, +4, +5.
0
-2
+6
-1
Phân tử N2 chứa bao nhiêu liên kết ba?
1 liên kết ba
2 liên kết ba
3 liên kết ba
0 liên kết ba
Khí nitrogen có duy trì sự cháy không?
Có
Không
Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí có màu gì?
Không màu
Màu vàng
Màu xanh
Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại cả ở dạng............ và ...................chủ yếu trong mỏ khoáng dưới dạng ......... sau đây?
(1) đơn chất, (2) hợp chất, (3) sodium nitrate
(1) hợp chất, (2) đơn chất, (3) potassium nitrate
(1) hợp chất, (2) đơn chất, (3) sodium chloride
(1) đơn chất, (2) hợp chất, (3) calcium carbonate
Điền các từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Nitrogen là một khí ..............về mặt hóa học. Ở nhiệt độ cao, nitrogen trở nên .................và phản ứng được với nhiều chất, vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.
(8) khá trơ, (9) hoạt động hơn
(8) rất hoạt động, (9) trơ hơn
(8) dễ cháy, (9) khó tan
(8) không màu, (9) có mùi
Một bình kín có dung tích là 0,5 L chứa 1,5 mol H2 và 0,5 mol N2 ở nhiệt độ xác định. Ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Tính hằng số Kc của phản ứng xảy ra trong bình.
Kc = 0,0145.
Kc = 0,0290.
Kc = 0,0029.
Kc = 0,1450.
Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
nước biển.
không khí.
cơ thể người.
mỏ khoáng.
Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?
O2.
NO2.
CO2.
N2.
Khí nào phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất?
Oxygen.
Nitrogen.
Ozone.
Argon.
Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
NaNO3.
KNO3.
NH3.
Ba(NO3)2.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại trong hợp chất hữu cơ nào sau đây?
Tinh bột.
Cellulose.
Protein.
Glucose.
Diêm tiêu Chile (hay diêm tiêu natri) là tên gọi khác của hợp chất nào sau đây?
Sodium chloride.
Potassium sulfate.
Sodium nitrate.
Potassium nitrate.
Công thức hóa học của diêm tiêu Chile là
Ca(NO3)2.
NH4NO3.
NH4Cl.
NaNO3.
Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen:
Tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Tỉ do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?
14N.
13N.
15N.
12N.
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là:
1s22s22p1
1s22s22p5
1s22s22p3
1s22s22p4
Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố nitrogen trong bảng tuần hoàn là
chu kì 2, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 2, nhóm VA.
chu kì 2, nhóm IVA.
Đặc điểm cấu tạo của phân tử N2 là
A. có 1 liên kết ba.
B. có 1 liên kết đôi.
C. Có 2 liên kết đôi.
D. có 2 liên kết ba.
Số liên kết sigma (σ) và số liên kết pi (π) trong phân tử nitrogen lần lượt là
1 và 2.
2 và 1.
3 và 0.
0 và 3.
Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là
0 và +5.
-3 và 0.
-3 và +5.
-2 và +4.
Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hóa nào sau đây?
-3, +3, +5.
-3, 0, +3, +5.
-3, -1, +1, +2, +3, +4, +5.
-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của N₂?
Chất khí.
Không màu.
Nặng hơn không khí.
Tan ít trong nước.
tính khử.
tính oxi hóa.
tính base.
tính acid.
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là
A. chất khử.
B. chất oxi hóa.
C. acid.
D. base.
tính khử.
tính oxi hóa.
tính base.
tính acid.
Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
3Ca + N₂ → Ca₃N₂
N₂ + 3H₂ → 2NH₃
3Mg + N₂ → Mg₃N₂
N2 + O₂ → 2NO
Trong phản ứng hóa hợp với oxygen, nitrogen đóng vai trò là
chất oxi hóa.
base.
chất khử.
acid.
Trong những cơn mưa đồng kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO.
N₂O.
NH₃.
NO₂.
Ứng dụng nào sau đây không phải của N₂?
Tổng hợp NH₃.
Bảo quản máu.
Diệt khuẩn, khử trùng.
Bảo quản thực phẩm.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. nitrogen có độ âm điện lớn.
C. phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
D. phân tử nitrogen không phân cực.
Khi nitrogen ít tan trong nước là do
A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. nitrogen có độ âm điện lớn.
C. phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
D. phân tử nitrogen không phân cực.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì
N₂ nhẹ hơn không khí.
N₂ ít tan trong nước.
N₂ không duy trì sự sống, sự cháy.
N₂ hóa lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.
Trong các phản ứng, N₂ vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là do trong N₂ nguyên tử N có
số oxi hóa trung gian.
số oxi hóa cao nhất.
số oxi hóa thấp nhất.
số oxi hóa trung gian.
Nhận định nào sau đây về phân tử nitrogen là đúng?
Có ba liên kết đôi bền.
Chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là -3.
Có liên kết cộng hóa trị có cực.
Thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.
Trong nghiên cứu, khí nitrogen thường được dùng để tạo bầu khí quyển trơ dựa trên cơ sở nào?
Nitrogen có tính oxi hóa mạnh.
Nitrogen rất bền với nhiệt.
Nitrogen khó hóa lỏng.
Nitrogen không có sự cháy.
Tính chất nào sau đây của nitrogen không đúng?
Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí.
Nitrogen tan rất ít trong nước.
Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Nitrogen nặng hơn không khí.
Nitrogen trong nông nghiệp có vai trò nào sau đây?
Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.
Hình thành sấm sét.
Tham gia quá trình quang hợp của cây.
Tham gia hình thành mây.
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng khi nói về khí nitrogen?
Nitrogen không duy trì sự cháy, sự hô hấp và là một khí độc.
Vì có liên kết 3 nên phân tử nitrogen rất bền và ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.
Khi tác dụng với khí hydrogen, nitrogen thể hiện tính khử.
Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+, NO3-, NO2- lần lượt là -3, +4, -3, +5, +4.
Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm sét) là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?
Phân kali.
Phân đạm ammonium.
Phân lân.
Phân đạm nitrate.
CCho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cần bằng hóa học không bị chuyển dịch khi
tăng nồng độ H2.
thay đổi nồng độ N2.
thay đổi nhiệt độ.
thêm chất xúc tác Fe.
Cl2.
O2.
H2.
CO2.
Tìm các tính chất không thuộc về khí nitrogen?
(a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196°C)
(b) Cấu tạo phân tử nitrogen là N≡N
(c) Tan nhiều trong nước
(d) Nặng hơn oxygen
(e) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitrogen nguyên tử.
Hình 3: Thu khí N2, H2 và He.
Hình 2: Thu khí CO2, SO2 và NH3.
Hình 1: Thu khí H2, He và HCl.
Hình 3: Thu khí N2, H2 và NH3.
Iron (Fe) dùng làm chất xúc tác trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của Fe trong phản ứng trên?
Làm tăng nồng độ các chất trong phản ứng trên.
Làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Làm tăng tốc độ phản ứng.
Làm tăng hiệu suất phản ứng.
Trong một số nghiên cứu tổng hợp hữu cơ cần môi trường trơ, người ta loại oxygen ra khỏi hệ phản ứng bằng cách dùng bơm chân không rút không khí ra khỏi hệ, sau đó xả khí nitrogen vào hệ phản ứng. Lượng khí được rút ra thường đi kèm một lượng dung môi hữu cơ; để tránh làm hỏng bơm và ngăn hơi dung môi hữu cơ độc hại thoát ra ngoài, lượng khí rút ra được dẫn qua bình chứa, bình này lại được ngâm trong nitrogen lỏng. Bình chứa này còn được gọi là bẫy dung môi, hơi dung môi sẽ bị giữ ở đây và được thu hồi sau khi phản ứng kết thúc. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy, bẫy dung môi này tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát nổ và thực tế đã không ít vụ nổ đã xảy ra. Nguyên nhân bỏ nitrogen lỏng cũng như phản ứng mãnh liệt giữa chất lỏng này với một số chất hữu cơ tạo thành các hợp chất dễ gây nổ.
Vai trò của khí nitrogen trong hệ phản ứng trên là gì?
Tạo môi trường trơ.
Là chất tham gia phản ứng.
Giữ nhiệt độ phản ứng cố định.
Hạn chế sự bay hơi của dung môi hữu cơ.
Trong một số nghiên cứu tổng hợp hữu cơ cần môi trường trơ, người ta loại oxygen ra khỏi hệ phản ứng bằng cách dùng bơm chân không rút không khí ra khỏi hệ, sau đó xả khí nitrogen vào hệ phản ứng. Lượng khí được rút ra thường đi kèm một lượng dung môi hữu cơ; để tránh làm hỏng bơm và ngăn hơi dung môi hữu cơ độc hại thoát ra ngoài, lượng khí rút ra được dẫn qua bình chứa, bình này lại được ngâm trong nitrogen lỏng. Bình chứa này còn được gọi là bẫy dung môi, hơi dung môi sẽ bị giữ ở đây và được thu hồi sau khi phản ứng kết thúc. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy, bẫy dung môi này tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát nổ và thực tế đã không ít vụ nổ đã xảy ra. Nguyên nhân bỏ nitrogen lỏng cũng như phản ứng mãnh liệt giữa chất lỏng này với một số chất hữu cơ tạo thành các hợp chất dễ gây nổ.
Có thể thay khí nitrogen bằng loại khí nào sau đây?
Các khí có chứa nguyên tố nitrogen vì nitrogen cần cho phản ứng.
Hơi nước vì hơi nước giúp ổn định nhiệt độ và không độc hại.
Argon, neon, ... hoặc các khí trơ khác.
Các khí có tỉ trọng lớn để ngăn dung môi hữu cơ bay hơi.
Trong một số nghiên cứu tổng hợp hữu cơ cần môi trường trơ, người ta loại oxygen ra khỏi hệ phản ứng bằng cách dùng bơm chân không rút không khí ra khỏi hệ, sau đó xả khí nitrogen vào hệ phản ứng. Lượng khí được rút ra thường đi kèm một lượng dung môi hữu cơ; để tránh làm hỏng bơm và ngăn hơi dung môi hữu cơ độc hại thoát ra ngoài, lượng khí rút ra được dẫn qua bình chứa, bình này lại được ngâm trong nitrogen lỏng. Bình chứa này còn được gọi là bẫy dung môi, hơi dung môi sẽ bị giữ ở đây và được thu hồi sau khi phản ứng kết thúc. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy, bẫy dung môi này tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát nổ và thực tế đã không ít vụ nổ đã xảy ra. Nguyên nhân bỏ nitrogen lỏng cũng như phản ứng mãnh liệt giữa chất lỏng này với một số chất hữu cơ tạo thành các hợp chất dễ gây nổ.
Vì sao bầy dung môi cần được ngâm trong nitrogen lỏng?
Do nhiệt độ nitrogen lỏng rất thấp.
Do phản ứng cần môi trường trơ.
Để hạ nhiệt độ nhằm làm mát bom.
Vì nitrogen lỏng có thể phản ứng với dung môi hữu cơ tạo chất ít độc hại.
Trong một số nghiên cứu tổng hợp hữu cơ cần môi trường trơ, người ta loại oxygen ra khỏi hệ phản ứng bằng cách dùng bơm chân không rút không khí ra khỏi hệ, sau đó xả khí nitrogen vào hệ phản ứng. Lượng khí được rút ra thường đi kèm một lượng dung môi hữu cơ; để tránh làm hỏng bơm và ngăn hơi dung môi hữu cơ độc hại thoát ra ngoài, lượng khí rút ra được dẫn qua bình chứa, bình này lại được ngâm trong nitrogen lỏng. Bình chứa này còn được gọi là bẫy dung môi, hơi dung môi sẽ bị giữ ở đây và được thu hồi sau khi phản ứng kết thúc. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy, bẫy dung môi này tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát nổ và thực tế đã không ít vụ nổ đã xảy ra. Nguyên nhân bỏ nitrogen lỏng cũng như phản ứng mãnh liệt giữa chất lỏng này với một số chất hữu cơ tạo thành các hợp chất dễ gây nổ.
Từ tìm hiểu, tra cứu nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số dung môi hữu cơ thông dụng, dự đoán dung môi hữu cơ được giữ lại trong bẫy dung môi dưới dạng nào sau đây.
Khí.
Lỏng.
Rắn.
Lỏng hoặc rắn.
Vì sao có sự xuất hiện của oxygen lỏng trong bẫy dung môi?
Oxygen có sẵn trong hệ khí rút ra sẽ hóa lỏng khi đi qua bẫy dung môi.
Nhiệt độ thấp của oxygen còn cao hơn nhiệt độ nitrogen lỏng.
Oxygen có thể hóa lỏng qua các khe hở.
Oxygen có thể hóa lỏng qua các khe hở.
Nguyên nhân gây nổ dưới đây liên quan đến oxygen lỏng. Để hạn chế việc này xảy ra người ta đã thiết kế, cải tiến bẫy dung môi bằng chất liệu phù hợp. Theo em, nên chọn loại vật liệu nào sau đây?
Loại vật liệu có tính dẫn nhiệt tốt, dễ dàng khống chế nhiệt, nhưng không thấm hơi nước.
Vật liệu chịu nhiệt, có vỏ ngoài cách nhiệt, có thể sử dụng vật liệu cách nhiệt để tránh hơi nóng thoát ra gây hỏa hoạn.
Thủy tinh cách nhiệt, trong suốt giúp quan sát phát hiện màu xanh của oxygen lỏng, đồng thời ngăn nhiệt thoát ra ngoài.
Thủy tinh chịu nhiệt, trong suốt giúp phát hiện lượng oxygen lỏng xuất hiện (nếu có) và xử lí sớm, do oxygen lỏng có màu xanh.
Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại cả ở dạng đơn chất và hợp chất.
Dạng đơn chất, nitrogen có trong khí quyển của Trái Đất và chiếm khoảng 21% thể tích không khí.
Dạng đơn chất, nitrogen có trong tất cả cơ thể người và động vật, là thành phần tạo nên nucleic acid, protein, ...
Dạng hợp chất, nitrogen tập trung ở một số mỏ khoáng dưới dạng sodium nitrate (thường gọi là diêm tiêu Chile).
Dạng hợp chất, nitrogen tập trung nhiều ở nước biển dưới dạng potassium nitrate (KNO3).
Xét về cấu tạo và tính chất vật lí của nitrogen:
Trong bảng tuần hoàn, nitrogen thuộc ô số 7, chu kì 2, nhóm VA
Phân tử nitrogen chứa một liên kết kém bền và một liên kết bền là liên kết ba và liên kết đôi trong phân tử.
Khí nitrogen không màu, không mùi, tan rất ít trong nước.
Khí nitrogen nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Xét tính chất hóa học của nitrogen.
Ở điều kiện thường, khí N2 trơ về mặt hóa học do chứa liên kết ba có năng lượng liên kết lớn.
Ở nhiệt độ cao, nitrogen trở nên hoạt động hóa học, vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử.
Khi tác dụng với hydrogen, nitrogen thể hiện tính khử.
Khi tác dụng với oxygen, nitrogen thể hiện tính oxi hóa.
Cho hai phản ứng hóa học: (1) N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ΔrH298 = -92 kJ
(2) N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g) ΔrH298 = 180kJ
Trong phản ứng (1), phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Trong phản ứng (2), phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng (1) là quá trình trung gian để sản xuất nitric acid, đạm nitrate, ...
Phản ứng (2) xảy ra trong những cơn mưa dông kèm theo sấm sét.
Nitrogen có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
Phần lớn nitrogen được dùng để tổng hợp NH3, từ đó sản xuất phân đạm, nitric acid, ...
Ở điều kiện thông thường, nitrogen được dùng để bảo quản máu và các mẫu sinh vật học khác.
Nitrogen có nhiệt độ thấp nên thường dùng để dập tắt đám cháy do xăng dầu.
Trong các gói bim bim thường được bơm khí nitrogen để bảo quản tốt hơn không khí.
Xét các phát biểu về nitrogen.
Màu trắng và nhẹ hơn không khí.
Hóa hợp với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc tia lửa điện.
Thể hiện tính oxi hóa mạnh ở điều kiện thường.
Khó hóa lỏng vì ít tan trong nước.
Xét các phát biểu về nitrogen
Dù phân tử N2 có tính kém hoạt động hóa học, nhưng vẫn hoạt động hóa học mạnh hơn chlorine, Cl2.
Dẫn chất nitrogen không phản ứng với hydrogen, oxygen ở điều kiện thường.
Dùng nitrogen lỏng để bảo quản máu, mẫu sinh vật.
Trong bầu khí quyển, khi có sấm chớp, khí nitrogen tạo các nitrogen oxide, là một nguyên nhân làm cho nước mưa có tính acid.
Xét các phát biểu về nitrogen.
Nguyên tử nitrogen có cấu hình electron là 1s22s22p3.
Nguyên tử nitrogen có 3 electron hóa trị.
Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần.
Trong một số hợp chất, nguyên tử nitrogen có thể dùng cặp electron hóa trị riêng để tạo một liên kết cho – nhận với nguyên tử khác.
Trong không khí, nitrogen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích?
(a)
Số liên kết pi trong phân tử khí nitrogen là bao nhiêu?
(a)
(a)
(a)
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
(a)
(a)
Cho hai phương trình hóa học sau: N₂(g) + O₂(g) → 2NO(g) ΔH₂₉₈ = +180 kJ (1) 2NO(g) + O₂(g) → 2NO₂(g) ΔH₂₉₈ = -114 kJ (2) Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt.
(b) Phản ứng (2) tạo NO₂ từ NO, là quá trình thuận lợi về mặt năng lượng. Điều này cũng phù hợp với thực tế là khí NO (không màu) nhanh chóng bị oxi hóa thành khí NO₂ (màu nâu đỏ).
(c) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO₂ là 80 kJ mol⁻¹.
(d) Từ giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) và năng lượng liên kết trong phân tử O₂, N₂ lần lượt là 498 kJ mol⁻¹ và 946 kJ mol⁻¹, tính được năng lượng liên kết trong phân tử NO ở điều kiện 632 kJ mol⁻¹.
Cho 14,874 lít N2 (đkc) tác dụng với lượng dư khí H2. Biết hiệu suất của phản ứng là 30%, khối lượng NH3 tạo thành là
5,58 gam.
6,12 gam.
7,8 gam.
8,2 gam.
Để điều chế ra 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 50% cần thể tích N2 ở cùng điều kiện là:
2 lít
4 lít
1 lít
1 lít
Cho hỗn hợp khí (X) gồm N2, H2, NH3 có tỉ khối so với khí hydrogen là 8. Dẫn hỗn hợp khí (X) đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần % theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp (X) lần lượt là
25% N2, 25% H2, 50% NH3.
25% N2, 50% H2, 25% NH3.
50% N2, 25% H2, 25% NH3.
20% N2, 30% H2, 50% NH3.
Cho cân bằng ở 1650°C: N2 + O2 ⇌ 2NO, KC = 4,10⁻⁴. Thực hiện phản ứng trên trong một bình kín với hỗn hợp nitrogen và oxygen có tỉ lệ mol tương ứng là 4:1. Tính hiệu suất của phản ứng khí khi cân bằng ở 1650°C.
(a)
Cho 9,916 lít N2 (đkc) tác dụng với 22,311 lít H2 (đkc), thu được 3,4 gam NH3. Hiệu suất của phản ứng là
20%
34%
33,3%
50%
Thực hiện phản ứng giữa 8 mol H2 và 6 mol N2 (t°, xt). Hỗn hợp sau phản ứng được dẫn qua dung dịch H2SO4 loãng dư (hấp thụ NH3), thấy còn lại 12 mol khí. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là
17%
18,75%
19%
19,75%
Cho 30 lít khí nitrogen tác dụng với 30 lít H2 trong điều kiện thích hợp và tạo ra một thể tích NH3 (các thể tích đo ở cùng điều kiện và hiệu suất phản ứng đạt 30%)
6 lít
18 lít
20 lít
60 lít
Dùng 11,1555 lít khí hydrogen (đkc) với hiệu suất chuyển hoá thành ammonia là 33,33% thì có thể thu được:
17 gam NH3
8,5 gam NH3
5,1 gam NH3
1,7 gam NH3
Cần lấy bao nhiêu lít N2 và H2 (đkc) để thu được 51 gam NH3 (hiệu suất phản ứng là 25%)?
VN2=148,74 lít, VH2=446,22 lít.
VN2=149,8 lít, VH2=446,22 lít.
VN2=164,4 lít, VH2=413,6 lít.
VN2=148,74 lít, VH2=448,4 lít.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450 °C có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
20%
25%
30%
10%
Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 3,6. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
50%
36%
40%
25%
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có Mx=12,4. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng (hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40%), thu được hỗn hợp Y. Mx có giá trị là
15,12.
18,23.
14,76.
13,48.
Cho 9,916 N2 (đktc) tác dụng với lượng dư khí H2. Biết hiệu suất của phản ứng là 25%, khối lượng NH3 tạo thành là bao nhiêu gam?
3,4 gam
2,8 gam
4,2 gam
1,7 gam
Để điều chế ra 4 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì cần thể tích N2 ở cùng điều kiện là bao nhiêu lít?
8 lít
2 lít
4 lít
16 lít
Cho 11,2 gam N2 tác dụng 3 gam H2, thu được 42,143 lít hỗn hợp khí (đkc). Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu phần trăm?
25%
50%
75%
100%
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3. Nung nóng trong bình kín (450°C, xúc tác Fe) một thời gian, thu được hỗn hợp khí có số mol giảm 5% so với ban đầu. Số mol NH3 thu được chiếm bao nhiêu phần trăm so với số mol hỗn hợp ban đầu?
10%
5%
15%
20%
Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hydrogen là 4,9. Cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác nung nóng được hỗn hợp mới có tỉ khối so với hydrogen là 6,125. Hiệu suất tổng hợp NH3 là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười (sau dấu phẩy một chữ số).
42,9%
35,7%
50,0%
60,2%
V_CH₄ = 581 m³, V_H₂O = 985 m³.
V_CH₄ = 700 m³, V_H₂O = 900 m³.
V_CH₄ = 400 m³, V_H₂O = 600 m³.
V_CH₄ = 650 m³, V_H₂O = 850 m³.
