Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỚP 11
Total questions: 85
Worksheet time: 1hrs 4mins
Chất nào sau đây không dẫn điện được ?
KCl rắn, khan.
CaCl2 nóng chảy.
NaOH nóng chảy.
HBr hòa tan trong nước.
Chất nào dưới đây không phải là chất điện li ?
MgCl2.
HClO3.
Ba(OH)2.
C6H12O6 (glucozơ).
Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các :
ion trái dấu.
anion.
cation.
chất.
Chất điện li khi tan trong nước thì
phân li ra ion.
phân li một phần ra ion.
phân li hòan toàn thành ion.
tạo dung dịch dẫn điện tốt.
Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu
CH3COOH.
HCl.
NaOH.
NaCl.
Dãy chất nào sau đây đều là chất điện li mạnh ?
H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, NH3.
HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.
HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH.
H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.
Phương trình điện li nào sau đây viết sai
NaCl → Na+ + Cl-
Na2SO4 → 2 Na+ + SO42-
CH3COOH↔ CH3COO- + H+
C2H5OH → C2H5+ + OH-
Cho dung dịch AlCl3 0,2M. Nồng độ ion Al3+ và Cl- lần lượt là
0,2 và 0,2
0,2 và 0,3
0,6 và 0,2
0,2 và 0,6
Dung dịch thu được khi trộn lẫn 200 ml dung dịch NaCl 0,2M và 300 ml dung dịch Na2SO4 0,2M có [Na+] là
0,32M.
1M.
0,2M .
0,1M.
Trong 100ml dung dịch X có chứa NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Số mol ion OH- trong dung dịch X là
0,3 mol.
0,03 mol.
0,04 mol.
0,05 mol.
Một dung dịch chứa 0,2 mol Al3+; 0,4 mol K+; 0,6 mol Cl- và d mol SO42-. Giá trị của d là
0,2 mol.
0,4 mol.
0,8 mol.
0,1 mol.
Có một dung dịch chứa 0,1 mol Fe2+; 0,2 mol Al3+; x mol Cl-; y mol SO42- khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam muối khan. Giá trị x, y là
x = 0,2; y = 0,3
x = 0,3; y = 0,2
x = 0,1 y = 0,35
x = 0,3; y = 0,25
Với dung dịch HNO3 0,1M là một axit mạnh thì biểu thức nào sau đây đúng
[H+] = 0,1M
[H+] > [NO3-]
[H+] < [NO3-]
[H+] < 0,1M
Muối trung hoà là muối
tạo bởi axit yếu và bazơ yếu.
tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh.
mà anion gốc axit không chứa nguyên tử hiđro trong phân tử.
mà anion gốc axit không còn nguyên tử hiđro có khả năng phân li ra ion H+.
Axit nào sau đây là axit một nấc?
H2CO3.
CH3COOH.
H2SO4.
H3PO4.
Cho các chất sau: Al(OH)3, Fe(OH)3, Zn(OH)2, ZnSO4. Số chất có tính lưỡng tính là
3.
2.
4.
1.
Cho các muối sau: NaHCO3, ZnSO4, CH3COONa, NH4Cl, K2HPO4. Số muối axit là
2.
3.
4.
5.
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: H+ + OH- → H2O
CH3COOH + KOH →
Cu(OH)2 + HNO3 →
CaCO3 + HCl →
HNO3 + KOH →
Sản phẩm của phản ứng nào có chất khí tạo thành?
Na2CO3 + Ba(OH)2 →
Na2CO3 + HCl →
NaOH + HCl →
BaSO4 + NaCl →
Một dung dịch có [H+] = 10-5 M. Môi trường của dung dịch là
Axit.
Bazơ.
Trung tính.
Không xác định được.
Giá trị pH và hiện tượng khi nhúng quì tím vào dung dịch HCl 0,001M là
pH=3 và làm quì tím hoá đỏ.
pH=11 và làm quì tím hoá xanh.
pH=3 và làm quì tím hoá xanh.
pH=11 và làm quì tím hoá đỏ.
Dung dịch NaOH 0,0001M có giá trị pH là
11.
13.
12.
4.
Trộn 400ml dung dịch KOH 0,02M với 100ml dung dịch H2SO4 0,015M sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có giá trị pH là
1.
13.
1,3.
12.
Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
13.
1,2.
1.
12,8.
Phương trình ion : Ca2+ + CO32- ® CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây ?
1) CaCl2 + Na2CO3; 2) Ca(OH)2 + CO2;
3) Ca(HCO3)2 + NaOH; 4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3
1 và 2.
2 và 3.
1 và 4.
2 và 4.
Dung dịch A có chứa: Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,3 mol Cl-, 0,3 mol NO3-. Thêm dần dần dung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng lại. Thể tích dung dịch Na2CO3 đã thêm vào là
300 ml.
200 ml.
250 ml.
150 ml.
Hoà tan 24 gam Fe2(SO4)3 vào một lượng nước vừa đủ để được 0,5 lít dung dịch. Thể tích dung dịch KOH 1M đủ để làm kết tủa hết ion Fe3+ là:
2 lít
0,72 lit.
1,2 lít
0,36 lít
Dung dịch A có chứa đồng thời các cation: . Biết A chỉ chứa một anion, đó là
Cl-
SO42-
CO32-
NO3-
Nhận xét nào sau đây về khí N2 là sai?
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Có các số oxi hóa là -3, 0, +1,+2+3+4+5.
Là chất khí duy trì sự cháy và sự sống.
Là khí có nhiều trong không khí.
Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
phân tử nitơ có liên kết ba khá bền.
phân tử nitơ không phân cực.
Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
Mg, H2.
Mg, O2.
H2, O2.
Ca, O2.
Khi đốt NH3 bằng oxi có xúc tác Pt ở 850 - 9000C thu được những sản phẩm nào?
N2 và H2
NO và H2O
N2O và H2O
N2 và H2O
Cho phản ứng:N2 + 3H2 ↔2NH3. Trong phản ứng trên N2 thể hiện tính chất gì?
Tính axit
Tính bazơ
Tính oxi hóa
Tính khử
Nhận xét nào sau đây về tính chất hóa học của NH3 là đúng?
Có tính axit và tính bazơ
Có tính oxi hóa và tính khử
Có tính khử và tính bazơ
Có tính axit và tính oxi hóa
Phản ứng của NH3 với HCl tạo ra “khói trắng“, chất này có công thức hoá học là:
HCl.
N2.
NH4Cl.
NH3.
Phản ứng nào sau đây thể hiện tính khử của NH3
2NH3 + 2H2O ↔NH4+ + OH-
3NH3 + 3H2O + 3AlCl3 → 3NH4Cl + Al(OH)3↓
NH3 + HCl → NH4Cl
2NH3 + CuO → N2 + Cu + 3H2O
Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 67,2 lít khí amoniac? Biết rằng thể tích của các khí đều được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%.
33,6 lít N2 và 100,8 lít H2
8,4 lít N2 và 25,2 lít H2
268,8 lít N2 và 806,4 lít H2
134,4 lít N2 và 403,2 lít H2
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây:
(NH4)2SO4
NH4HCO3
CaCO3
NaCl
Cho 300ml dung dịch NH4NO3 0,1M tác dụng với 250 ml dung dịch KOH 0,1 M. Sau phản ứng thu được thể tích khí ở đktc là
0,56 lit
0,224 lit
0,448 lit
0,672 lit
Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol SO42- ; 0,12 mol và 0,06 mol NH4+. Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
7,190.
7,020.
7,875.
7,705.
Dung dịch nào sau đây được dùng để nhận biết các dung dịch không màu sau: NH4NO3, NaNO3, Na3PO4
AgNO3.
NaOH.
HCl.
Ba(OH)2.
Nhận xét nào sau đây về tính chất hóa học của HNO3 là đúng?
Có tính axit và tính bazơ.
Có tính oxi hóa và tính khử.
Có tính khử và tính bazơ.
Có tính axit và tính oxi hóa.
Phản ứng nào sau đây viết đúng?
Mg + 2HNO3 (loãng) → Mg(NO3)2 + H2
3Fe + 8HNO3 (loãng) →3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Al + 4HNO3 (loãng) →Al(NO3)3 + NO + 2H2O
Al + 6HNO3 (đặc, nguội) → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Cho các chất sau đây: CaCO3, Mg(OH)2, Zn, Au, BaSO4, Al2O3. Số chất tác dụng được với dung dịch HNO3 là
2.
3.
4.
5.
Dãy các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Fe, Al, Cr.
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag.
Hiện tượng quan sát được khi cho mẩu đồng kim loại vào dung dịch HNO3 đặc là
thu được kết tủa xanh và khí không màu
thu được dung dịch màu xanh và khí màu nâu đỏ
thu được dung dịch không màu và khí nâu đỏ
thu được dung dịch màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí.
Cho phản ứng: a Fe + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng
3.
6.
4.
5.
Cho phản ứng: Mg + HNO3(loãng) → … + N2O + …Sau khi cân bằng, số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa là
12.
10.
4.
2.
Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm, các hoá chất cần sử dụng là:
Dung dịch NaNO3 và H2SO4 đặc
Dung dịch NaNO3 và HCl đặc
Tinh thể NaNO3 và dung dịch HCl đặc
Tinh thể NaNO3 và dung dịch H2SO4 đặc
Nhiệt phân muối nào sau đây cho sản phẩm là kim loại?
Fe(NO3)2
Cu(NO3)2
NaNO3
AgNO3
Nhiệt phân hoàn toàn muối Cu(NO3)2 thu được sản phẩm nào sau đây?
Cu(NO2)2 và O2
CuO và NO2
Cu, NO2 và O2
CuO, NO2 và O2
Cho 8,1 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu được V lít N2O (đktc) là sản phẩm khử gốc axit duy nhất. Giá trị của V là
2,52 lít.
8,96 lít.
4,48 lít.
1,26 lít.
Cho 1,56 gam hỗn hợp X gồm (Al, Al2O3) tác dụng đủ với dung dịch HNO3 đặc, nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được 1,344 lít khí nâu đỏ đktc. Khối lượng Al trong hỗn hợp X là
0,81 gam
0,54 gam
0,51 gam
1,02gam
Hoà tan hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp Cu và Ag bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,68 lít khí NO (đktc). Thành phần % khối lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu là
72,97%
36,49%
27,03%
34,67%
Hòa tan 1,2 gam kim loại X (hóa trị II) vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,1344 lít N2 đktc (là sản phẩm khử duy nhất). Kim loại X là
Mg.
Zn.
Ca.
Cu.
Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít khí NO ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là
13,32 gam.
6,52 gam.
13,92 gam.
8,88 gam.
Nhiệt phân 53,25 gam muối Al(NO3)3 sau một thời gian rồi dừng lại và để nguội. Đem cân chất rắn còn lại thấy có khối lượng là 37,05gam.Khối lượng Al(NO3)3 đã phản ứng là
21,3 gam.
23,1gam.
42,6 gam.
46,2gam.
Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam 1 muối nitrat kim loại thu được 4 g một chất rắn. Công thức muối đã dùng?
Cu(NO3)2
KNO3
NaNO3
Fe(NO3)3
Dung dịch H3PO4 có chứa các ion (không kể H+ và OH- của nước):
H+, PO43-.
H+, H2PO4-, PO43-.
H+, HPO42-, PO43-.
H+, H2PO4-, HPO42-, PO43-.
Dung dịch H3PO4 không tác dụng được với chất nào sau đây
CaO.
Mg(OH)2
Al.
S,
Cho 500 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200ml dung dịch H3PO4 1M. Muối thu được sau phản ứng là
NaH2PO4
NaH2PO4 và Na2HPO4
Na2HPO4 và Na3PO4
Na3PO4
Cho 180ml dung dịch KOH 2M vào 150ml dung dịch H3PO4 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là
31,8 gam
25,44 gam
29,52 gam
28,38gam
Công thức của phân đạm ure?
Ca(NO3)2
NH4NO3
(NH4)2SO4
(NH2)2CO
Thành phần của supephotphat kép gồm
Ca(H2PO4)2.
Ca(H2PO4)2, CaSO4.
CaHPO4, CaSO4.
CaHPO4.
Để đánh giá chất lượng phân đạm, người ta dựa vào chỉ số % khối lượng N có trong phân. Phần trăm về khối lượng của nguyên tố N trong đam ure ( (NH2)2CO ) là :
32,33%.
31,81%.
46,67%.
63,64%.
Từ 6,2 kg P có thể điều chế được V lít dung dịch H3PO4 2M (giả thiết hiệu suất toàn bộ quá trình là 100%) . Gía trị V là
100 lít.
64 lít.
80 lít.
40 lít.
Hoà tan hết 4,431 g hỗn hợp Al, Mg trong dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A ( không chứa muối amoni) và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu nặng 2,59 g trong đó có một khí hoá nâu trong không khí. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
0,24 mol.
0,34 mol.
0,49 mol
Kết quả khác
Hoà tan hết 4,431 g hỗn hợp Al, Mg trong dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A ( không chứa muối amoni) và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu nặng 2,59 g trong đó có một khí hoá nâu trong không khí. Số mol Al(NO3)3 thu được sau phản ứng
0,21 mol.
0,34 mol.
0,49 mol
0,161
Để điều chế 5 tấn axit nitric nồng độ 60% cần dùng bao nhêu tấn amoniac? Biết rằng sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 3,8%
0,8415
0,8095
0,03076
Kết quả khác.
Dạng thù hình nào của cacbon có độ cứng lớn nhất được dùng làm dao cắt thủy tinh, mũi khoan…?
Than chì
Than hoạt tính
Than gỗ
Kim cương
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
O3
N2
CO2
CO
Tính oxi hóa của cacbon thể hiện trong phản ứng nào trong các phản ứng sau?
C + O2 → CO2
C + 2CuO → 2Cu + CO2
3C + 4Al → Al4C3
C + H2O → CO + H2
Tính khử của cacbon thể hiện trong phản ứng nào trong các phản ứng sau?
2C + Ca→CaC2
C + 2H2→CH4
C + CO2→2CO
3C + 4Al→Al4C3
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch axit và dung dịch kiềm?
CaCO3
Na2CO3
NaHCO3
CaO
Muối nào sau đây bền với nhiệt?
CaCO3
Ca(HCO3)2
NaHCO3
Na2CO3
Trong tự nhiên, chất X tồn tại ở dạng đá vôi, đá hoa, đá phấn và là thành phần chính của vỏ và mai các loại ốc, sò, hến, mực,... Công thức của X là
MgSO4.
MgCO3.
CaSO4.
CaCO3.
Khử 16 gam Fe2O3 bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao. Dẫn khí thu được vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được khối lượng kết tủa là
30 gam
40 gam
60 gam
20 gam
Cho 0,224 lít khí CO2 đktc vào 100ml dung dịch KOH 0,2M. Khối lượng muối thu được là
1,38 gam
1 gam
2 gam
2,76gam
Cho 0,224 lít khí CO2 đktc vào 100ml dung dịch NaOH 0,16M. Khối lượng muối thu được là
8,48 gam
9,28gam
9,72gam
10,6gam
Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Na2O, NaOH, HCl.
Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3.
Al, HNO3 đặc, KClO3.
NH4Cl, KOH, AgNO3.
Nước đá khô là khí nào sau đây ở trạng thái rắn
CO2
CO
SO2
NO2
Tủ lạnh dùng lâu sẽ có mùi hôi, có thể cho vào tủ lạnh một ít than hoa để khử mùi hôi này. Đó là vì:
Than hoa có thể hấp phụ mùi hôi.
Than hoa tác dụng với mùi hôi để biến thành chất khác.
Than hoa sinh ra chất hấp phụ mùi hôi.
Than hoa tạo ra mùi khác để át mùi hôi.
Khi cho khí CO dư đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3 và MgO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn thu được gồm:
Al và Cu.
Cu, Al và Mg.
Cu, Fe, Al2O3 và MgO.
Cu, Fe, Al và MgO.
Cho 115 gam hỗn hợp XCO3, Y2CO3, Z2CO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 0,896 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là
120 gam.
115,44 gam.
110 gam.
116,22 gam.
Cho từ từ 100ml dung dịch HCl 1,5M vào 100 ml dung dịch Na2CO3 1M Thể tích khí thoát ra ở đktc là
1,12 lít
1,12 lít
3,36 lít
1,68 lít
