Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập giữa kì 1 – Hóa học 11 (Trắc nghiệm)
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Hằng số cân bằng Kc của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nhiệt độ
Áp suất
Nồng độ
Chất xúc tác
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
có phương trình hóa học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
xảy ra giữa hai chất khí.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận ( vt ) và tốc độ phản ứng nghịch ( vn ) ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
vt=2vn
vt=vn=0
vt=0,5vn
vt=vn=0
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
cân bằng tĩnh.
cân bằng động.
cân bằng bền.
cân bằng không bền.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Mg+2HCl→MgCl2+H2
2SO2+O2⇌2SO3
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O
2KClO3→2KCl+3O2
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là
sự biến đổi chất.
sự dịch chuyển cân bằng.
sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
sự biến đổi hằng số cân bằng.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Biểu thức tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng tổng quát: aA+bB⇌cC+dD là
Kc=[C]c[D]d[A]a[B]b
Kc=[D]d[C]c[A]a[B]b
Kc=[A]a[B]b[C]c[D]d
Kc=[A]a[B]b[C]d[D]c
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g)+I2(g)⇌2HI(g) là
Kc=[H2][I2][HI]2
Kc=[HI]2[H2][I2]
Kc=[H2][I2][HI]
Kc=[HI]2[H2]2[I2]2
Xét cân bằng: 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g) . Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tùy lượng SO2 thêm vào.
Không thay đổi.
Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g)
C(s)+H2O(g)⇌CO(g)+H2(g)
PCl3(g)+Cl2(g)⇌PCl5(g)
3Fe(s)+4H2O(g)⇌Fe3O4(s)+4H2(g)
Đối với phản ứng: H2(g)+21O2(g)⇌H2O(g) , ΔH298=−286kJ . Khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Cân bằng chuyển dịch sang phải.
Cân bằng chuyển dịch sang trái.
Cho phản ứng hóa học sau: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g)ΔH298=−92kJ . Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
Thêm chất xúc tác.
Giảm nồng độ N2 hoặc H2.
Tăng áp suất.
Tăng nhiệt độ.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Sự điện li là quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử.
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
ion trái dấu.
anion (ion âm).
cation (ion dương).
chất.
Chất nào sau đây là chất điện li?
Cl2
HNO3
MgO
CH4
Chất nào sau đây không phải chất điện li?
KOH
H2S
HNO3
C2H5OH
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
MgCl2
HClO3
Ba(OH)2
C6H12O6 (glucose)
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Dung dịch đường.
Dung dịch muối ăn.
Dung dịch rượu.
Dung dịch benzene trong ancol.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CH3COOH
C2H5OH
H2O
NaCl
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CO2
NaOH
H2O
H2S
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
NaHCO3
C2H5OH
H2S
NH4Cl
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
KCl
HF
HNO3
NH4Cl
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
CH3COOH
FeCl3
HNO3
NaCl
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn đúng?
NaOH⇌Na++OH−
HClO→H++ClO−
Al2(SO4)3→2Al3++3SO42−
NH4Cl⇌NH4++Cl−
Vì sao dung dịch của các muối, acid, base dẫn điện?
Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.
Do phân tử của chúng dẫn được điện.
Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.
Do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do
NaCl tan được trong nước.
NaCl điện li trong nước thành ion.
NaCl có vị mặn.
NaCl là phân tử phân cực.
Saccharose là chất không điện li vì
Phân tử saccharose không có khả năng hòa tan trong nước.
Phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
Phân tử saccharose không có tính dẫn điện.
Phân tử saccharose có khả năng hòa tan trong nước.
Theo thuyết Bronsted–Lowry, acid có thể là
phần tử.
ion.
nguyên tử.
phân tử hoặc ion.
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây lưỡng tính?
Mg2+
NH3
HCO3−
SO32−
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất (phân tử và ion) nào sau đây là acid?
NaOH
NaCl
NH4+
CO32−
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây là base?
H+
NH3
H2S
Cu2+
Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong (1) … vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Dụng cụ cần đến vào (1) là
Bình định mức
Burette
Pipette
Ống đong
Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen:
Tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của N2?
Chất khí.
Không màu.
Nặng hơn không khí.
Tan ít trong nước.
Trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g), N2 thể hiện
tính khử.
tính oxi hóa.
tính base.
tính acid.
Trong phản ứng: N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g), N2 thể hiện
tính khử.
tính oxi hóa.
tính base.
tính acid.
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO
N2O
NH3
NO2
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn.
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
phân tử nitrogen không phân cực.
Khí nitrogen ít tan trong nước là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn.
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
phân tử nitrogen không phân cực.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 ít tan trong nước.
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hoá lỏng, hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp.
Trong các phản ứng, N2 vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là do trong N2 nguyên tử N có
số oxi hóa trung gian.
số oxi hóa cao nhất.
số oxi hóa thấp nhất.
hoá trị trung gian.
Trong ammonia, nitrogen có số oxi hóa là
+3
−3
+4
+5
Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hoá trị có cực.
ion.
cộng hoá trị không cực.
kim loại.
Dạng hình học của phân tử ammonia là
hình tam giác đều.
kim loại.
đường thẳng.
hình chóp tam giác.
Tính chất hoá học của NH3 là
tính base, tính khử.
tính base, tính oxi hóa.
tính acid, tính base.
tính acid, tính khử.
Có thể điều chế muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
NH3
H2
NO2
NO
Phương trình hoá học nào sau đây sai?
NH4NO3 —t°→ NH3 + HNO3.
NH4Cl —t°→ NH3 + HCl.
(NH4)2CO3 —t°→ 2NH3 + CO2 + H2O.
NH4HCO3 —t°→ NH3 + CO2 + H2O.
Tã lót trẻ em sau khi giặt sạch vẫn còn mùi khai do còn lại một lượng amoniac. Để khử hoàn toàn mùi amoniac, hãy chọn hoá chất sẵn có trong nhà cho vào nước xả cuối cùng.
Phèn chua.
Giấm ăn.
Muối ăn.
Nước gừng tươi.
Trong phòng thí nghiệm, muối amoni có thể được phân biệt với một số muối khác bằng cách cho tác dụng với dung dịch base. Hiện tượng nào xảy ra?
Thoát ra một chất khí màu lục nhạt, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí không màu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí không màu, làm hồng giấy quỳ tím ẩm.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Amoniac là base Brønsted khi tác dụng với nước.
Amoniac được sử dụng làm chất làm lạnh.
Muối amoni là tinh thể ion, dễ tan trong nước.
Các muối amoni đều rất bền với nhiệt.
Đun nóng NH4Cl như hình bên thấy xuất hiện khói trắng trong ống nghiệm. Khói trắng trong ống nghiệm là chất nào?
HCl
NH3
NH4Cl
Cl2
Khí cười (laughing gas) được bơm vào bóng bay như hình và là một chất kích thích; khí cười có công thức là chất nào sau đây?
NO2
CO
NO
N2O
Nitrogen dioxide là tên gọi của oxit nào sau đây?
NO
NO2
N2O
N2O4
Nitrogen monoxide là tên gọi của oxit nào sau đây?
NO
NO2
N2O
N2O4
Mưa axit là hiện tượng nước mưa có pH như thế nào?
> 5,6
< 7
> 7
< 5,6
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa bằng bao nhiêu?
+5
+3
+4
-3
Hoạt động nào sau đây góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng?
Sự quang hợp của cây xanh
Nước thải sinh hoạt thải trực tiếp vào nguồn nước chưa qua xử lí
Ao hồ thả quá nhiều tôm, cá
Khử trùng ao hồ sau khi tát cạn bằng vôi sống (CaO)
Đặc điểm dễ dàng nhận biết hiện tượng phú dưỡng ở các ao hồ là gì?
Nước ao màu đen của tảo phát triển
Nước ao màu xanh của tảo phát triển
Nhiều loài cá sống nổi lên mặt nước
Nước ao màu vàng của tảo phát triển
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường chuyển sang màu vàng là do nguyên nhân nào?
HNO3 tan nhiều trong nước
Khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường
Dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh
Dung dịch HNO3 có hòa tan một lượng nhỏ NO2
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của các nguyên tố nào trong nước?
Fe, Mn
N, P
Ca, Mg
Cl, F
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là nhóm nào?
Fe, Al, Cr
Cu, Fe, Al
Fe, Mg, Al
Cu, Pb, Ag
Theo số liệu quan trắc tại Việt Nam, mưa axit thường có pH thấp hơn 5,6. Các khí X, Y chủ yếu gây mưa axit là gì?
SO2 và NO2
CO2 và NO
SO3 và CO
CH4 và NH3
Trong hình minh họa mưa axit, các khí đánh dấu X và Y là gì? Chọn phương án đúng.
SO2, NO2.
CO2, SO2.
CO2, CH4.
N2, NO2.
Các mệnh đề sau về amoniac và nitrogen lỏng, mệnh đề đúng là:
Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
Để làm khô khí NH3 lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.
Khi đưa quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh vật.
Cho các nhận xét về trạng thái cân bằng hóa học, mệnh đề đúng là:
Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.
Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Các phát biểu sau về nitrogen, mệnh đề đúng là:
Nitrogen là khí không màu, không mùi và rất hoạt động hóa học.
Nitrogen dễ phản ứng với oxi ở điều kiện thường.
Nitrogen là chất khí trơ ở điều kiện thường do có liên kết ba bền vững.
Nitrogen dễ tan trong nước tạo thành axit nitric.
Dung dịch amoniac làm quỳ tím như thế nào?
không đổi màu.
hóa đỏ.
hóa xanh.
mất màu.
Khi đun nóng muối amoni với dung dịch kiềm, hiện tượng xảy ra là:
Có khí không màu, mùi khai thoát ra.
Có khí màu vàng nhạt bay lên.
Có khí mùi trứng thối thoát ra.
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Phát biểu nào đúng về phân tử ammonia và ion ammonium?
Đều chứa liên kết cộng hóa trị.
Đều là base theo thuyết Brønsted–Lowry.
Cho sơ đồ phản ứng: NH3 → NO → NO2 → HNO3, mỗi mũi tên biểu thị một phản ứng hóa học. Chọn tất cả phát biểu đúng về sơ đồ này: (a) có 3 phản ứng oxi hoá–khử trong sơ đồ; (b) trong sơ đồ có 1 phản ứng oxi hoá; (c) sơ đồ biểu diễn quá trình hình thành phân đạm từ không khí; (d) trong sơ đồ, NO vừa đóng vai trò là chất oxi hoá, vừa đóng vai trò là chất khử.
(a) đúng
(b) đúng
(c) đúng
(d) đúng
Cho các chất khí: H2S, NO, NO2, SO2. Số khí gây ô nhiễm môi trường khi phát thải vào không khí là bao nhiêu?
1
2
3
4
Cho các phân tử và ion: HS− , CH3COO− , H2PO4− , PO43− , NH3 , S2− , HPO42− . Có bao nhiêu chất lưỡng tính trong số các loài trên?
1
2
3
4
Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ cao, nitơ tác dụng trực tiếp với oxi tạo ra hợp chất X. Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu? (Cho: N = 14; O = 16)
28
30
32
44
Nitơ là chất khí phổ biến trong không khí và là nguyên liệu quan trọng để sản xuất amoniac. Số oxi hoá của nguyên tố N trong phân tử N2 là bao nhiêu?
−3
0
+3
+5
Phản ứng tổng hợp amoniac: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ [N2] = 0,02 M; [H2] = 2,0 M; [NH3] = 0,60 M. Giá trị Kc của phản ứng là bao nhiêu?
0,15
2,25
5,0
0,44
Tính pH của dung dịch có nồng độ ion H+ là 4.2×10−10 M.
4,62
9,38
10,40
3,60
Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch có pH = 6,35.
1,0×10^−6 M
4,5×10^−7 M
6,3×10^−6 M
7,1×10^−8 M
Tính pH của dung dịch có nồng độ ion OH− là 4,0×10^{-11} M (ở 25°C).
3,60
10,40
4,00
9,00
Có 10 mL dung dịch HCl có pH = 3. Cần thêm bao nhiêu mL nước cất để thu được dung dịch có pH = 4?
10 mL
90 mL
100 mL
9 mL
Cho phản ứng: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hoá học đã cân bằng là bao nhiêu?
14
16
24
28
Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O, với a, b, c, d, e là các số nguyên dương tối giản. Giá trị của tổng (a + b) là bao nhiêu?
4
5
6
7
Tính nồng độ mol (mol/L) của dung dịch HNO3 60% (khối lượng), biết khối lượng riêng của dung dịch là 1,41 g/mL.
9,8 M
11,2 M
13,4 M
15,0 M
Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 40 mL dung dịch HCl 0,5 M với 60 mL dung dịch NaOH 0,5 M.
0,70
1,00
12,00
13,30
Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 500 mL dung dịch HCl 0,12 M với 500 mL dung dịch KOH 0,1 M.
pH = 1,0
pH = 2,0
pH = 12,0
pH = 7,0
Trộn 200 mL dung dịch HCl 1,2 M với 200 mL dung dịch Ca(OH)2 0,5 M thu được dung dịch X. Tính pH dung dịch X.
pH = 1,0
pH = 2,0
pH = 12,0
pH = 0,5
Trộn 500 mL dung dịch NaOH 0,06 M với 500 mL dung dịch H2SO4 0,02 M thu được dung dịch X. Tính pH dung dịch X.
pH = 12,0
pH = 2,0
pH = 7,0
pH = 1,0
Cho phản ứng: COCl2(g)⇌CO(g)+Cl2(g) . Ở 900 K có Kc=8,2×10−2 . Tại trạng thái cân bằng, nếu nồng độ CO và Cl2 đều bằng 0,15M thì nồng độ COCl2 là bao nhiêu?
0,274 M
0,082 M
0,150 M
0,225 M
Cho cân bằng: CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g). Ban đầu chỉ có CO 0,10 M và H2O 0,40 M. Ở nhiệt độ t°C, nồng độ cân bằng của CO2 là 0,08 M. Tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng.
Kc = 0,25
Kc = 1
Kc = 4
Kc = 0,5
Cho phản ứng thuận nghịch: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Nồng độ ban đầu của H2 và I2 đều là 0,03 mol/L; khi đạt cân bằng, nồng độ HI là 0,04 mol/L. Tính nồng độ cân bằng của H2 và I2.
[H2] = 0,02 M; [I2] = 0,02 M
[H2] = 0,01 M; [I2] = 0,01 M
[H2] = 0,03 M; [I2] = 0,01 M
[H2] = 0,01 M; [I2] = 0,03 M
