Font size
WorksheetsH11_ÔN TẬP CHƯƠNG HYDROCARBON
Total questions: 86
Worksheet time: 53mins
Alkane là:
Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Thành phần chính của biogas là
N2.
CO2.
CH4.
NH3.
Chọn phát biểu sai về alkane:
Methane, ethane và các chất cùng phân tử khối của chúng được gọi là alkane.
Là hydrocarbon mạch hở.
Trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Công thức chung là CnH2n+2 với n ≥ 1.
Alkane được gọi là hydrocarbon no là do trong phân tử:
Có nối đơn và nối đôi.
Bão hòa carbon.
Bão hòa hydrogen.
Có dạng mạch hở.
Các alkane có bao nhiêu nguyên tử C thì có đồng phân về mạch carbon?
Từ 1 trở lên.
Từ 2 trở lên.
Từ 3 trở lên.
Từ 4 trở lên.
Ở điều kiện thường, alkane nào sau đây không phải là chất khí?
Methane.
Butane.
Hexane.
Propane.
Gọi tên chất sau:
Pentane.
Isobutane.
Isopentane.
Neopentane.
Tên gọi các alkane mạch hở không phân nhánh có 4 nguyên tử carbon và 7 nguyên tử carbon lần lượt là:
Ethane và octane.
Propane và pentane
Pentane và hexane.
Butane và heptane.
Phản ứng nào không phải phản ứng của alkane?
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng cháy.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cracking.
Phản ứng nào là phản ứng đặc trưng của alkane?
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng cháy.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cracking.
Phản ứng cracking cho ra sản phẩm:
Có mạch carbon ngắn hơn.
Có mạch carbon dài hơn.
Có nhiều mạch nhánh hơn
Có mạch vòng.
Phản ứng nào của alkane tạo thành sản phẩm có nhiều mạch nhánh hơn hoặc mạch vòng?
Phản ứng cracking.
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng oxi hóa.
Phản ứng reforming.
hình ảnh trên mô tả phản ứng
cracking
thế halogen
reforming
oxi hóa
Bậc của nguyên tử carbon trong phân tử:
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử carbon xung quanh.
Luôn bằng 4.
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử hydrogen xung quanh.
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử carbon và hydrogen xung quanh.
Alkane là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của Alkane?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.
CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
CH4, C2H6, C4H10, C5H12
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Tên gọi của chất có công thức C3H8 là
Methane.
Propane.
Butane.
pentane
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Butane.
Etane.
Methane.
Propane.
Công thức cấu tạo thu gọn của 2,2-đimethylpropane là
(CH3)2CHCH2CH3.
(CH3)4C.
CH3CH2CH2CH2CH3.
CH3CH2CH(CH3)2.
Phản ứng đặc trưng của alkane là
Phản ứng tách.
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng oxi hóa.
Hyđrocarbon Y có công thức cấu tạo:
Danh pháp IUPAC của Y là
2,3,3-methylbutane.
2,2,3-đimethylbutane.
2,2,3-trimethylbutane.
2,3,3-trimethylbutane.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các alkane là những chất tan tốt trong nước.
Các alkane đều có khối lượng riêng lớn hơn 1 g/mL.
Các alkane có đồng phân mạch carbon.
Có 3 alkane đồng phân cấu tạo của nhau có cùng CTPT C4H10.
Phản ứng thế giữa pentane với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
2
3
4
5
Khi cho 2-methylbutane tác dụng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1, số sản phẩm monochloro tạo ra là
1
2
3
4
Khẳng định nào sau đây là sai?
Bốn alkane đầu dãy đồng đẳng và neopentane là chất khí.
Khối lượng phân tử của alkane càng lớn thì nhiệt độ sôi và nhiệt nóng chảy càng cao.
Các alkane đều nhẹ hơn và tan được trong nước.
Alkane tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Tên gọi của chất hữu cơ X có công thức cấu tạo: CH3-CH2-CH(CH3)-CHCl-CH3
3-methyl-2-chloro pentane.
2-chloro-3-methylbutane.
2,3-dimethylpentane.
2-chloro-3-methylpentane.
Chất nào là alkane?
C6H12
C8H18
C7H14
C5H8
Khí gas hóa lỏng có trong bình gas là hỗn hợp của hai alkane nào sau đây?
Methane và ethane
Methane và propane
Ethane và propane
Propane và butane
Alkane X có tên gọi 2,2-dimethylpropan. Công thức của X là
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết xích-ma σ bền vững.
Alkane tương đối trơ về mặt hóa học, ở nhiệt độ thường không phản ứng với acid, base và các chất oxi hóa mạnh như KMnO4.
Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp alkane và chlorine sẽ xảy ra phản ứng thế các nguyên tử cacbon trong alkane bởi chlorine
Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết đơn C−H và C−C.
Phản ứng thế giữa 2, 3-dimethylbutane với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
2
3
4
5
Công thức chung của alkene là
CnH2n+2 (n ≥1)
CnH2n (n≥ 1)
CnH2n-2 (n ≥1)
CnH2n(n≥ 2)
Tên gọi các chất sau CH2=C(CH3)2, CH3-C≡C-CH3 lần lượt là
2-methylpropene, but-2-yne
but-1-ene, but-2-yne
pent-1-ene, but-1-yne
2-methylpropene, pent-1-yne
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
But-2-ene.
Ethyne.
But-1-ene.
Ethene.
Cho các chất sau: (1) acetylene, (2) pentane, (3) ethylene, (4) hexane, (5) but-2-ene, (6) but-1-yne. Số chất làm mất màu dung dịch thuốc tím là
(1), (2), (3), (4)
(1), (3), (5), (6)
(1), (4), (5)
(2), (3), (4)
Dẫn từ từ hỗn hợp khí A gồm: methane, acetylene, ethylene đi qua dung dịch nước bromine dư thấy màu của dung dịch nhạt dần. Khí đi ra khỏi dung dịch là:
Acetylene
Ethylene
Methane
Hỗn hợp methane và acetylene
Sản phẩm chính tạo thành trong phản ứng là
CH3-CHBr-CH3
CH3-CBr2-CH3
CH3-CBr=CH2
CH3-CH2-CH2Br
Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2-CH3?
CH≡C-CH3
CH3-C≡C-CH3
CH2=CH-CH2-CH3
CH2=CH-C≡CH
Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu gì?
vàng nhạt
trắng
đen
xanh
Cho phản ứng: HC≡CH + H2O
Sản phẩm của phản ứng trên là
CH2=CH-OH.
CH3-CH=O.
CH2=CH2.
CH3-O-CH3.
Hợp chất nào sau đây là m-xylene?
Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
C8H16.
C8H14.
C8H12.
C8H10.
Để phân biết styrene và benzene chỉ cần dùng chất nào sau đây?
dung dịch Br2 .
Dung dịch HCl.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Khí oxygen dư.
Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của benzene là không đúng?
Benzene khó tham gia phản ứng cộng hơn ethylene
Benzene dễ tham gia phản ứng thế hơn so với phản ứng cộng.
Benzene không bị oxi hoá bởi tác nhân oxi hoá thông thường như dd KMnO4.
Benzene làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường.
Chỉ dùng một thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được benzene, toluene và styrene?
Oxygen không khí
Dung dịch HCl
Dung dịch KMnO4
Dung dịch bromine
Thuốc trừ sâu 6,6,6 được sử dụng trong nông nghiệp, có độc tính cao, được tạo ra từ phản ứng giữa benzene và
HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
Cl2 (as).
Br2 (bột Fe, to).
KMnO4 (to).
Alkene là
Hydrocarbon không no, mạch hở, có 1 liên kết đôi.
Hydrocarbon no, mạch hở, có 1 liên kết đôi.
Hydrocarbon không no, mạch vòng, có 1 liên kết đôi.
Hydrocarbon không no, mạch hở, có 1 liên kết ba.
Hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba được gọi là
Alkane
Alkene
Alkyne
Alkadiene
Công thức chung của alkene là
CnH2n+2 (n ≥1)
CnH2n (n≥ 1)
CnH2n-2 (n ≥1)
CnH2n(n≥ 2)
Công thức chung của alkyne là
CnH2n+2 (n ≥1)
CnH2n-2 (n≥ 1)
CnH2n-2 (n ≥2)
CnH2n(n≥ 2)
Đồng phân hình học của alkene bao gồm
Đồng phân cis- và đồng phân mạch carbon.
Đồng phân cấu tạo và đồng phân vị trí liên kết đôi.
Đồng phân mạch carbon và đồng phân vị trí liên kết đôi.
Đồng phân cis- và đồng phân trans-.
Ở điều kiện thường, các alkyne có số nguyên tử carbon bao nhiêu thì tồn tại ở thể khí?
Lớn hơn 3
Lớn hơn 4
Nhỏ hơn 5
Nhỏ hơn 6
Alkene và alkyne dễ tham gia các phản ứng hóa học hơn alkane là do
Liên kết σ liên kết chặt hơn liên kết π
Liên kết π khó bị phân cắt hơn liên kết σ
Liên kết π kém bền hơn liên kết σ
Liên kết π bền hơn liên kết σ
Liên kết gì là trung tâm phản ứng của hydrocarbon không no?
Liên kết đơn
Liên kết bội
Liên kết π
Liên kết σ
Tên gọi các chất sau CH2=C(CH3)2, CH3-C≡C-CH3 lần lượt là
2-methylpropene, but-2-yne
but-1-ene, but-2-yne
pent-1-ene, but-1-yne
2-methylpropene, pent-1-yne
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
But-2-ene.
Ethyne.
But-1-ene.
Ethene.
Trong phân tử benzene
A. 6 nguyên tử H và 6 C cùng nằm trên một mặt phẳng.
B. 6 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6C.
C. Chỉ có 6 C nằm trong cùng một mặt phẳng.
D. Chỉ có 6 H nằm trong cùng một mặt phẳng.
A
B
C
D
Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
A. C8H16.
B. C6H14.
C. C9H12.
D. C8H14.
A
B
C
D
Công thức phân tử của toluen là
A. C6H6 B. C7H8 C. C8H8 D. C7H9
A
B
C
D
Câu nào sau đây không đúng khi nói về benzene?
A. Sáu nguyên tử C trong phân tử benzene tạo thành một lục giác đều.
B. Tất cả các nguyên tử trong phân tử benzen đều nằm trên cùng một mặt phẳng.
C. Trong phân tử benzene các góc bằng 120o
D. Trong phân tử benzene có một liên kết đôi C=C.
A
B
C
D
Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có chứa vòng benzene?
4
3
5
2
Điều nào sau đâu không đúng khí nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzene?
A. vị trí 1,2 gọi là ortho. B. vị trí 1,4 gọi là para.
C. vị trí 1,3 gọi là meta. D. vị trí 2,5 gọi là ortho.
A
B
C
D
Gốc C6H5−CH2− và gốc C6H5− có tên gọi lần lượt là
A. phenyl và benzyl. B. vinyl và anlyl. C. anlyl và vinyl. D. benzyl và phenyl.
A
B
C
D
Tính chất nào không phải của benzene
A. Tác dụng với Br2 (to, FeBr3). B. Tác dụng với HNO3 đặc (xt H2SO4 đặc, to).
C. Tác dụng với dung dịch KMnO4. D. Tác dụng với Cl2 (a/s).
A
B
C
D
Styrene không phản ứng được với chất nào sau đây?
A. dung dịch Br2. B. H2 (xt Ni, to).
C. dung dịch KMnO4. D. dung dịch NaOH.
A
B
C
D
Cho benzene tác dụng với chlorine trong điều kiện có ánh sáng tử ngoại và đun nóng thu được chất hữu cơ A. Công thức của chất A là
A. C6H5Cl. B. p- C6H4Cl2. C. C6H6Cl6. D. m- C6H4Cl2.
A
B
C
D
Hydrocarbon X không làm mất màu dung dịch bromine ở nhiệt độ thường. Tên gọi của X là
A. benzene. B. vinylacetylene. C. styrene. D. ethylene.
A
B
C
D
Thuốc thử dùng để nhận biết benzene, toluene, styrene ở điều kiện thích hợp là
A. nước bromine. B. dung dịch KMnO4.
C. Cu(OH)2. D. quỳ tím.
A
B
C
D
Đun nóng lượng dư toluene với dung dịch thuốc tím tới phản ứng hoàn toàn, hiện tượng quan sát được là
A. dung dịch thuốc tím mất màu và có kết tủa đen.
B. có kết tủa trắng và có bọt khí bay ra.
C. có kết tủa nâu đỏ và sủi bọt khí.
D. dung dịch thuốc tím nhạt màu và có kết tủa xanh.
A
B
C
D
Cho 3 hydrocarbon X, Y, Z lần lượt tác dụng với dung dịch potassium permanganate (KMnO4) thu được kết quả:
– X chỉ làm mất màu dung dịch khi đun nóng;
– Y làm mất màu ngay ở nhiệt độ thường;
– Z không phản ứng.
Các chất X, Y, Z lần lượt là
A. toluene, styrene, benzene.
B. styrene, toluene, benzene.
C. acetylene, ethylene, methane.
D. ethylene, acetylene, methane.
Cho các phát biểu sau:
(1) Benzene có thể tác dụng với brom ở điều kiện thích hợp.
(2) Benzene không làm mất màu dung dịch potassium permanganate.
(3) Toluene làm mất màu dung dịch potassium permanganate ở điều kiện thường.
(4) Các alkylbenzene không làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường nhưng làm mất màu dung dịch bromine khi đun nóng.
(5) Styrene là chất rắn không màu, không tan trong nước.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
2
Benzen tác dụng với Cl2 có ánh sáng, thu được một chất làm thuốc trừ sâu có công thức phân tử là
Câu 7: Hợp chất nào sau đây là m-xylene?
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene.
B. Các chất trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
C. Những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
D. Dãy đồng đẳng của benzene có công thức tổng quát CnH2n-6 (n > 6).
A
B
C
D
Nhận định nào sau đây về cấu tạo của phân tử benzene không đúng?
A. Phân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều.
B. Tất cả nguyên tử carbonn và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng.
C. Các góc liên kết đều bằng 109,50.
D. Các độ dài liên kết carbon – carbon đều bằng nhau
A
B
C
D
Cho 30 mL dung dịch HNO3 đặc và 25 mL dung dịch H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ có lắp ống sinh hàn, phễu nhỏ giọt và nhiệt kế rồi làm lạnh hỗn hợp đến 30 °C. Cho từng giọt benzene vào hỗn hợp phản ứng, đồng thời lắc đều và giữ nhiệt độ ở 60 °C trong 1 giờ. Để nguội bình, sau đó rót hỗn hợp phản ứng vào phễu chiết, hỗn hợp tách thành hai lớp. Tách bỏ phần acid ở bên dưới. Rửa phần chất lỏng còn lại bằng dung dịch sodium carbonate, sau đó rửa bằng nước, thu được chất lỏng nặng hơn nước, có màu vàng nhạt. Kết luận nào sau đây về phản ứng trên là không đúng?
A. Chất lỏng màu vàng nhạt là nitrobenzene. B. Sulfuric acid có vai trò chất xúc tác.
C. Đã xảy ra phản ứng thế vào vòng benzene. D. Nitric acid đóng vai trò là chất oxi hoá.
A
B
C
D
Sản phẩm chính tạo thành trong phản ứng là
CH3-CHBr-CH3
CH3-CBr2-CH3
CH3-CBr=CH2
CH3-CH2-CH2Br
Alk-1-yne phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia tạo kết tủa màu gì?
Vàng nhạt.
Tím.
Nâu đen.
Bạc.
Alkyne phản ứng được với dung dịch silver nitrate trong ammonia có đặc điểm:
Liên kết ba ở đầu mạch.
Phân tử đối xứng qua liên kết ba.
Liên kết ba nằm giữa mạch.
Mạch không nhánh.
Phản ứng nào của alkene tạo ra polymer?
Phản ứng oxi hóa.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cộng halogen.
Phản ứng cộng nước.
Xúc tác sử dụng để hydrogen hóa alkyne thành alkene là
Nikel
Lindlar
Platinum
Palladium
CH3CH=CH2 + KMnO4 + H2O → CH3CH(OH)CH2OH + MnO2 + KOH. Tổng hệ số tỉ lượng tối giản của các chất trong phản ứng này bằng
13
14
15
16
Để phân biệt ethane và ethene, dùng phản ứng nào sau đây?
Phản ứng đốt cháy.
Phản ứng cộng với hydrogen.
Phản ứng cộng với nước bromine.
Phản ứng trùng hợp.
Cho phản ứng: C2H2 + H2O (xt Hg2+, H2SO4) → X. Công thức cấu tạo phù hợp với chất X là
CH2=CHOH.
CH3COOH.
C2H5OH.
CH3CHO.
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng thuốc thử sau đây?
Dung dịch KMnO4/H2SO4.
Dung dịch AgNO3 trong NH3.
Dung dịch Br2.
Dung dịch H2SO4, HgSO4.
Thuốc thử dùng để nhận biết benzene, toluene, styrene ở điều kiện thích hợp là
nước bromine.
dung dịch KMnO4.
Cu(OH)2.
quỳ tím.
