Font size
WorksheetsCHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC
Total questions: 87
Worksheet time: 3585secs
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
xảy ra giữa hai chất khí.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại đó
nồng độ các chất bằng nhau.
tốc độ phản ứng thuận nhỏ hơn tốc độ phản ứng nghịch.
phản ứng hoá học không xảy ra nữa.
tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng ở trạng thái cân bằng là không đúng?
Các phản ứng thuận và phản ứng nghịch diễn ra với tốc độ thay đổi là như nhau.
Nồng độ của chất phản ứng và chất sản phẩm không thay đổi.
Nồng độ của các chất phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm.
Các phản ứng thuận và nghịch tiếp tục xảy ra.
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,
nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.
phản ứng hoá học không xảy ra.
tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian của phản ứng: A(g) ↔B(g). Đồ thị biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian. Chọn mô tả đúng?
Đường (a) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và đường (b) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng nghịch.
Đường (a) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng nghịch và đường (b) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận.
Cả 2 đường (a) và (b) đều biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận.
Cả 2 đường (a) và (b) đều không biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận.
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng trên là
Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Không dự đoán được sự chuyển dịch cân bằng.
Không thay đổi.
Cho cân bằng hoá học: 2SO2(g) + O2(g) ↔ 2SO3(g). Nếu tăng nồng độ của SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc chiều nghịch tùy thuộc vào lượng SO2 thêm vào.
Không thay đổi.
Cho các cân bằng sau:
(1) 2SO2(g) + O2(g)↔ 2SO3(g)
(2) N2(g) + 3H2(g) ↔ 2NH3(g)
(3) CO2(g) + H2(g)↔ CO(g) + H2O(g)
(4) 2HI(g) ↔ H2(g) + I2(g)
Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là
(1) và (2).
(1) và (3).
(3) và (4).
(2) và (4).
Cho phản ứng hoá học sau: Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
Thêm chất xúc tác.
Giảm nồng độ N2 hoặc H2.
Tăng áp suất.
Tăng nhiệt độ.
Cho cân bằng hoá học sau. Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
Giảm nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Giảm nồng độ của O2.
Thêm xúc tác Pt.
Phản ứng thu nhiệt dưới đây đang ở trạng thái cân bằng trong một bình kín, với lượng đáng kể cả Ca(OH)2(s) và CaO(s) hiện diện. Hành động nào sẽ làm tăng lượng Ca(OH)2(s) tại trạng thái cân bằng?
Nghiền Ca(OH)2(s) thành các mảnh nhỏ hơn.
Giảm nhiệt độ của bình.
Giảm áp suất.
Xả hơi nước ra.
Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào?
(1) thuận, (2) thuận.
(1) nghịch, (2) thuận.
(1) thuận, (2) nghịch.
(1) nghịch, (2) nghịch.
Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (g) ↔ N2O4 (g).
(màu nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
ΔH> 0, phản ứng tỏa nhiệt.
ΔH< 0, phản ứng tỏa nhiệt.
ΔH> 0, phản ứng thu nhiệt.
ΔH< 0, phản ứng thu nhiệt.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Sự điện li quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khử.
Chất nào sau đây là chất điện li?
Cl2.
NaCl.
MgO.
CH4.
Chất nào sau đây không phải chất điện li?
KOH.
H2S.
HNO3.
C2H5OH.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CH3COOH.
C2H5OH.
H2O.
HNO3.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
CH3COOH.
FeCl3.
HNO3.
NaCl.
Nhóm chất nào dưới đây chỉ gồm các chất điện li?
H2CO2, CH4, CuO, C6H12O6.
NaHCO3, H2SO4, HCOOH, C6H6.
BaCl2, NaNO3, C2H5OH, HF.
CaCl2, MgSO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
Cho hình ảnh về dung dịch HF. Em có kết luận gì về HF?
HF là chất điện ly mạnh
HF là acid mạnh
HF là acid yếu
HF là base yếu
Cho hình ảnh về dung dịch HCl 0,1 M. Em có kết luận gì?
HCl là chất điện ly yếu
Nồng độ ion Cl- là 0,1M
Nồng độ H3O+ nhỏ hơn 0,1M
HCl phân ly một phần trong dung dịch
Để xác định nồng độ dung dịch HCl bằng phương pháp chuẩn độ acid-base, cho dung dịch HCl (sử dụng chỉ thị phenolphthalein) phản ứng vừa đủ với
dung dịch NaClO đã biết nồng độ.
chất rắn Fe(OH)3.
dung dịch NaOH đã biết nồng độ.
chất rắn CaCO3.
Theo thuyết Bronsted - Lowry, acid là những chất
có chứa nguyên tử hydrogen trong phân tử.
có khả năng phân li ra ion H+.
có khả năng nhận proton H+.
có khả năng cho proton H+.
Theo thuyết Bronsted - Lowry, base là những chất
có chứa nguyên tử hydrogen trong phân tử.
có khả năng phân li ra ion OH-.
có khả năng nhận proton H+.
có khả năng cho proton H+.
Theo thuyết acid - base của Bronsted - Lowry, chất nào sau đây là acid?
NH3.
HCl.
NaOH.
KNO3.
Theo thuyết acid - base của Bronsted - Lowry, chất nào sau đây là base?
NH3.
HCl.
NaCl.
Na2SO4.
Theo thuyết Bronsted - Lowry chất nào sau đây là base?
Al3+.
Cl-.
H3PO4.
SO32-.
Cho phản ứng sau đây: Chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted - lowry?
CO32- và OH-.
CO32- và HCO3-.
H2O và OH-.
H2O và HCO3-.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
HCl.
K2SO4.
KOH.
NaCl.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
H2SO4.
NaNO3.
NaOH.
KCl.
Dung dịch chất nào sau đây làm phenolphtalein hóa hồng?
H2SO4.
Ca(OH)2.
HNO3.
Ca(NO3)2.
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
Ba(OH)2.
HClO4.
Dung dịch X có [OH-] = 2,5.10-10 M. Dung dịch X làm phenolphtalein chuyển sang màu gì?
Không đổi màu.
Màu hồng.
Màu xanh.
Màu đỏ.
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là
2.
12.
10.
4.
Một dung dịch có nồng độ OH- là 10-4 M. Giá trị pH của dung dịch trên là
2.
12.
10.
4.
Dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13, nồng độ của Ba(OH)2 là
0,005M.
0,01M.
0,05M.
0,2M.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1M với chất chỉ thị phenolphtalein như hình vẽ dưới đây: Tại điểm tương đương, HCl hết nên nếu thêm tiếp NaOH, dung dịch sẽ
chuyển sang màu xanh.
chuyển sang màu hồng.
không chuyển màu.
chuyển sang màu tím.
Thực hành chuẩn độ acid-base.Thiết bị nào sau đây nên dùng khi thêm một lượng nhỏ acid vào base?
Nhiệt kế.
Bình tam giác.
Ống sinh hàn.
Burette.
Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 12 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch NaOH trên là
1,2.
0,12.
0,012.
0,1.
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01M. Để chuẩn độ 20 mL dung dịch HCl xM này cần 30 mL dung dịch NaOH. Giá trị của x là
0,015.
0,030.
0,020.
0,010.
Trong chuẩn độ xác định nồng độ của dung dịch NaOH bằng dung dịch acid HCl đã biết nồng độ thì thời điểm kết thúc chuẩn độ được xác định bằng
giọt dung dịch HCl cuối cùng được nhỏ xuống từ buret làm dung dịch phenolphtalein trong bình tam giác chuyển sang màu hồng nhạt bền trong khoảng 10 giây.
sự thay đổi màu sắc của chất chỉ thị phenolphtalein trong bình tam giác từ không màu đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 10 giây.
lượng thể tích dung dịch NaOH nhỏ xuống từ buret bằng lượng dung dịch HCl trong bình tam giác.
giọt dung dịch NaOH cuối cùng được nhỏ xuống từ buret làm dung dịch phenolphtalein từ màu hồng chuyển sang không màu.
Thời điểm kết thúc chuẩn độ là khi nào?
Thời điểm khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, ta không tiến hành chuẩn độ nữa.
Thời điểm khi chất chỉ thị có sự thay đổi đặc tính mà ta có thể quan sát được.
Thời điểm mà phép chuẩn độ kết thúc tương ứng theo sự thay đổi các đặc trưng của chất chỉ thị.
Thời điểm mà phép chuẩn độ kết thúc tương ứng theo sự thay đổi các đặc trưng của chất chuẩn độ.
Xét hệ cân bằng: 2NO2(g) ↔ N2O4(g). Dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các khí trước và sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng ở 25oC được ghi lại ở bảng dưới đây:
Hằng số cân bằng của thí nghiệm 1, 2 có giá trị xấp xỉ nhau.
Thực nghiệm cho thấy hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào nồng độ của các chất.
Le Chatelier (1850 - 1936, nhà Hóa học người Pháp) phát biểu về nguyên lí chuyển dịch cân bằng như sau: "Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu tác động bên ngoài biến đổi như nồng độ, áp suất, nhiệt độ) thì cân bằng sẽ chuyển theo chiều làm giảm tác động đó".
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ.
Khi tăng nồng độ của một chất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ của chất đó.
Khi giảm áp suất chung của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí.
Chất xúc tác làm tăng đồng thời tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch nên làm chuyển dịch cân bằng hóa học.
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo phản ứng sau: N2(g) + 3H2(g) ↔2NH3(g) ΔH= -92 kJ (1)
Để tăng tốc độ phản ứng, người ta sử dụng chất xúc tác là bột Fe.
Để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận cần tăng áp suất chung của hệ.
Để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch cần tăng nhiệt độ của hệ.
Để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận cần giảm nồng độ của NH3.
Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) có giai đoạn dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO3) thu được oleum (H2SO4.SO3). Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hóa sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 4500C – 5000C, chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5 ) theo phương trình hóa học:
Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm nồng độ của khí SO2 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ SO3 sinh ra thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch cần tăng nhiệt độ của hệ.
Sau một thời gian, màu sắc trong ống nghiệm (2) đậm dần lên.
Sau một thời gian, màu sắc trong ống nghiệm (3) nhạt dần đi.
Sau một thời gian, màu sắc trong ống nghiệm (2) nhạt dần đi.
Tiến hành thí nghiệm: Nghiên cứu sự chuyển dịch cân bằng của thủy phân sodium acetate: CH3COONa(aq) + H2O(l) ⇌ CH3COOH(aq) + NaOH(aq)
ΔH>0
Cho khoảng 0,2 gam CH3COONa và 2 mL nước cất vào ống nghiệm. Dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Nhỏ vài giọt phenophthalein vào, lắc đều.
Khi nhỏ vài giọt phenolphthalein vào, lắc đều, dung dịch thu được có màu hồng nhạt.
Để cân bằng của thủy phân sodium acetate chuyển dịch theo chiều thuận cần giảm nhiệt độ của hệ.
Phản ứng thủy phân sodium acetate là phản ứng thuận nghịch.
Đem ngâm ống nghiệm trong cốc nước đá, màu của dung dịch đậm dần và ngược lại ngâm ống nghiệm trong cốc nước nóng, màu của dung dịch nhạt dần.
Xét các phát biểu về sự điện li và chất điện li.
Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước tạo thành ion.
Chất điện li là những chất khi tan trong nước phân li ra ion.
Chất điện li bao gồm oxide, acid, base, muối.
Dung dịch các chất điện li không dẫn được điện.
Chất điện li là những chất khi tan trong nước phân li ra ion.
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li.
Chất điện li mạnh gồm acid mạnh, base mạnh và hầu hết các muối.
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan không phân li.
Trong dung dịch chất điện li yếu chứa cả phân tử và ion.
Thiết lập bộ dụng cụ gồm một nguồn điện là hai viên pin nối tiếp với bóng đèn, hai đầu mạch điện nối với hai thanh kim loại không chạm nhau, được đặt trong một cốc thủy tinh chứa nước muối a) hoặc nước đường b) (cho ở hình dưới đây):
Cốc trong bộ dụng cụ thí nghiệm a) đựng nước muối thì bóng đèn sáng.
Cốc trong bộ dụng cụ thí nghiệm b) đựng nước đường thì bóng không sáng.
Trong dung dịch cốc a) có chứa các hạt mang điện chuyển động tự do, đó chính là electron.
Trong dung dịch cốc b) không tồn tại các hạt mang điện nên không dẫn điện.
Dựa vào mức độ phân li thành ion, chất điện li được chia thành chất điện li mạnh và chất điện li yếu.
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra ion.
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Tất cả các chất là acid mạnh, base mạnh và muối đều là chất điện li mạnh.
Quá trình phân li của chất điện li được biểu diễn bằng dầu mũi tên một chiều.
Đất chua là đất có độ pH dưới 6,5. Khi đất chua, cá
Đất chua là đất có độ pH dưới 6,5. Khi đất chua, các khoáng sét trong đất bị phá vỡ, giải phóng ra các ion Al3+ tự do gây bất lợi cho cây trồng. Nếu đất chua nhiều, ion Al3+ di động cao có thể gây độc cho hệ rễ cây, làm cho rễ bị bó và chùn lại không phát triển. Muốn sản xuất được trên nền đất này cần phải cải thiện độ chua đất trước khi gieo trồng. Một nông nhân đã làm thí nghiệm xác định độ pH của đất trồng của mình như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước vừa lọc lấy phần dung dịch dùng máy pH đo được giá trị pH là 3,602.
Mẫu đất trên có môi trường acid, thuộc loại đất chua.
Nồng độ [H+] trong mẫu đất trên bằng khoảng 3.10-11M.
Có thể cải tạo mẫu đất trên bằng cách bón đạm ammonium như NH4NO3, (NH4)2SO4.
Nếu bón tro thực vật (K2CO3) sẽ làm tăng giá trị pH của đất vì ion CO32- bị thuỷ phân theo phương trình sau: CO32- + H2O ⇌ HCO3- + OH- tạo môi trường base.
Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của mẫu đất nhiễm phèn như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy đo pH đo được giá trị pH là 4,5.
Môi trường của mẫu đất nhiễm phèn là môi trường acid.
Nồng độ ion H+ có trong dung dịch là 0,45 mol/L.
Để cải tạo loại đất này người nông dân có thể bón vào đất vôi bột (CaO).
Loại đất trên được gọi là đất chua.
Chỉ số pH có ý nghĩa to lớn trong thực tiễn, sức khỏe con người, sự phát triển của động vật và thực vật, …
Nếu chỉ số pH người bệnh tăng hoặc giảm đột ngột, không nằm trong mức cho phép thì có thể là dấu hiệu ban đầu của bệnh lí.
Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt trong đất có giá trị pH thích hợp.
Tôm và cá ưa sống trong môi trường nước có pH nhỏ hơn 7.
Hầu hết các loại xà phòng, mỹ phẩm có độ pH khoảng 8 – 10, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết nồng độ.
Để chuẩn độ dung dịch NaOH có thể dùng dung dịch HCl đã biết trước nồng độ.
Thời điểm các chất phản ứng với nhau vừa đủ gọi là điểm cân bằng.
Chất chỉ thị để xác định thời điểm NaOH phản ứng với HCl vừa đủ là phenophthalein.
Để xác định chính xác nồng độ của dung dịch NaOH thì chỉ cần chuẩn độ một lần.
Khái niệm acid - base theo thuyết Bronsted - Lowry và theo thuyết Arhenius.
Theo thuyết Bronsted - Lowry, trong phân tử acid phải có nguyên tử hydrogen (H) còn trong phân tử base phải có nhóm hydroxy (OH).
Theo thuyết Arhenius, acid là chất cho proton H+ còn base là chất nhận proton H+.
Theo thuyết Arhenius, khái niệm acid - base chỉ đúng cho trường hợp dung môi là nước.
Khái niệm acid - base theo thuyết Bronsted - Lowry tổng quát hơn thuyết Arhenius, phân tử không có nhóm OH như NH3 cũng là base.
Cho các phản ứng sau:
(1) NH3 + H2O ↔ NH4+ + OH-
(2) CH3COOH + H2O ↔ CH3COO- + H3O+
Theo thuyết Bronsted - Lowry, NH3 là base còn CH3COOH là acid.
Trong phản ứng thuận của (1), H2O đã nhường H+ cho NH3 nên đóng vai trò là acid.
Trong phản ứng thuận của (2), H2O đã nhận H+ từ CH3COOH nên đóng vai trò là acid.
Cặp CH3COOH/CH3COO- trong phản ứng (2) gọi là cặp acid/base liên hợp.
Chất chỉ thị acid - base là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch. Một số chất chỉ thị màu thường gặp là giấy pH, quỳ tím và phenolphtalein.
Giấy pH, quỳ tím, phenolphtalein có màu sắc không thay đổi trong các khoảng pH khác nhau.
Khi pH của dung dịch nhỏ hơn 6, màu giấy quỳ tím và giấy pH chuyển sang màu đỏ.
Khi pH của dung dịch bằng 7, màu của giấy pH và quỳ tím không đổi màu.
Khi pH của dung dịch lớn hơn 8, màu của giấy pH và phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu xanh.
Phèn nhôm (hay phèn chua) có công thức KAl(SO4)2.12H2O, trong nước bị phân li hoàn toàn theo phương trình: KAl(SO4)2.12H2O → K++ Al3+ + 2SO42- + 12H2O.
Phèn nhôm là một chất điện ly mạnh.
Dung dịch phèn nhôm làm phenolphthalein chuyển thành màu hồng.
Trong thực tế phèn nhôm được dùng để làm trong nước do ion Al3+ bị thủy phân tạo ra Al(OH)3 (một hydroxide dạng keo) có khả năng hấp phụ, kéo theo các các bẩn lơ lửng lắng xuống.
Nhỏ lượng dư dung dịch barium chloride vào dung dịch phèn nhôm thấy xuất hiện kết tủa trắng là do sự tạo kết tủa giữa sulfate anion trong dung dịch phèn nhôm với barium cation trong dung dịch barium chloride.
Tiến hành chuẩn độ dung dịch HCl x (M) theo các bước sau:
Bước 1. Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch HCl cho vào bình tam giác (loại 100 mL), nhỏ thêm 1 đến 2 giọt phenolphthalein vào, lắc đều.
Bước 2. Lấy dung dịch NaOH 0,10 M vào burette (loại 25 mL) và điều chỉnh dung dịch trong burette ở mức 0.
Bước 3. Mở khoá burette, nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào bình tam giác (lắc đều bình trong quá trình chuẩn độ), đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (thời điểm t) thì dừng lại, thể tích dung dịch NaOH 0,10 M trong burette đã dùng là 12,8 mL.
Tại thời điểm t, dung dịch còn lượng nhỏ HCl.
Tại thời điểm t, xuất hiện màu hồng do dung dịch có môi trường kiềm.
Lắc đều bình tam giác để cho các chất trong dung dịch phản ứng hoàn toàn.
Theo kết quả quá trình chuẩn độ, giá trị thực nghiệm của x là 0,32M.
(1) CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
(2) CaCO3 + CO2 + H2O ↔ Ca(HCO3)2
(3) CO2(g) + 3H2 ↔ CH3OH + H2O
(4) NaOH + HCl → NaCl + H2O
Có bao nhiêu phản ứng thuận nghịch trong các phản ứng trên?
(a)
Cho phản ứng sau ở 430oC: H2(g) + I2(g) 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất là [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(a)
Bromine chloride phân hủy tạo thành bromine và chlorine theo phương trình hóa học sau:
2BrCl(g) ↔ Br2(g) + Cl2(g)
Ở nhiệt độ xác định, hằng số cân bằng của phản ứng trên có giá trị là 11,1. Giả sử BrCl được cho vào vào bình kín có dung tích 1 L. Kết quả phân tích cho biết hỗn hợp phản ứng ở trạng thái cân bằng có 4 mol Cl2. Nồng độ mol của BrCl ở trang thái cân bằng là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(a)
Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) . Nồng độ mol ban đầu của các chất như sau : [N2 ] = 1 mol/l ; [H2 ] = 1,2 mol/l. Khi phản ứng đạt cân bằng nồng độ mol của [NH3 ] = 0,2 mol/l. Hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(a)
Cho các yếu tố sau: (1) nồng dộ, (2) nhiệt độ, (3) áp suất, (4) chất xúc tác, (5) diện tích bề mặt tiếp xúc. Có bao nhiêu yếu tố trong dãy trên làm ảnh hưởng đến cân bằng hoá học chuyển dịch?
(a)
Xét phản ứng sau:
4NH3(g) + 5O2(g) ↔ 4NO(g) + 6H2O(g), ∆H =-904,4 kJ.
Cho các biện pháp sau:
(a) tăng [NH3]; (b) tăng [H2O];
(c) giảm [O2]; (d) giảm thể tích của bình chứa phản ứng xảy ra;
(e) thêm chất xúc tác; (f) tăng nhiệt độ.
Số biện pháp làm tăng lượng NO thu được?
(a)
Xét các hệ cân bằng sau trong một bình kín:
CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g) ΔH= - 41 kJ.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
(2) Tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
(3) Thêm khí H2 vào hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
(4) Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
số phát biểu đúng là
(a)
Trong số các chất sau: NaCl (nóng chảy), CH3COOH, KMnO4, KAl(SO4)2.12H2O, C12H22O11 (saccharose), CH3COONH4, CO2, C6H6 (benzene). Có bao nhiêu chất trong dãy thuộc loại chất điện li?
(a)
Cho các chất sau đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, KH2PO4, H2SO3, Ca(OH)2, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Có bao nhiêu chất trong dãy thuộc loại chất điện li mạnh?
(a)
Cho dãy các chất sau: HClO, Fe(OH)3, HNO3, HCN, HF, HNO2, K3PO4, HCOOH, H2S, Ba(OH)2. Có bao nhiêu chất trong dãy thuộc loại chất điện li yếu?
(a)
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 15 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của dung dịch HCl trên.
(a)
Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 12 mL dung dịch HCl. Xác định nồng độ của dung dịch NaOH trên.
(a)
Cho dãy các chất hoặc ion sau: NaOH, H3PO4, NH3, K+, Zn2+, SO42-, S2-, Al3+ và PO43-. Theo thuyết Bronsted - Lowry có bao nhiêu chất hoặc ion trong dãy trên là acid?
(a)
Cho dãy các chất hoặc ion sau: Ca(OH)2, HNO3, CH3NH2, NH4+, Ba2+, CH3COO-, HSO4-, SO32- và Fe3+. Theo thuyết Bronsted - Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là base?
(a)
Xét các phản ứng sau:
(1) NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-
(2) HCO3- + H2O ⇌ H2CO3 + OH-
(3) CH3COOH + H2O ⇌ H3O+ + CH3COO-
(4) S2- + H2O ⇌ HS- + OH-
(5) HCN + H2O ⇌ CN- + H3O+
(6) (CH3)2NH + H2O ⇌ (CH3)2NH2+ + OH-
Dựa vào thuyết acid-base của Bronsted-Lowry, Hãy liệt kê theo thứ tự tăng dần số phản ứng mà H2O đóng vai trò là acid?(chỉ xét theo phản ứng thuận)
(a)
Hoa đậu biết chứa các hợp chất mang màu và màu sắc của chúng thay đổi theo pH của môi trường. Một học sinh tiến hành thí nghiệm sử dụng nước ép của hoa đậu biết cho lần lượt vào các mẫu dung dịch: giấm ăn, nước C sủi, nước rửa bát, nước soda và nước muối và thu được hiện tượng sau:
Có bao nhiêu mẫu chất có môi trường acid?
(a)
Aspirin là một loại thuốc có thành phần chính là acetylsalicylic acid. Nếu hòa tan thuốc này vào nước, người ta xác định được [H+] của dung dịch tạo thành là 1,585.10-3 M. Dung dịch tạo thành đó có pH bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(a)
Dung dịch H2SO4 có pH = 1. Nồng độ mol của H2SO4 là bao nhiêu mol/L?
(a)
Dung dịch NaOH 0,01M có pH bằng bao nhiêu?
(a)
Cho các chất sau: HCl, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, KOH, H3PO4, K3PO4. Có bao nhiêu chất khi hòa tan trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh?
(a)
Cho phương trình sản xuất ammonia (NH3) trong công nghiệp:
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng trên là
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) ↔ CaCO3(s) là
Cho các dung dịch muối sau đây: NaHCO3; K2S; CuSO4; FeCl3; Al2(SO4)3; KCl. Có bao nhiêu dung dịch có pH < 7 là
(a)
