wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Cân bằng hóa học là cân bằng ...(1)… vì khi ở trạng thái cân bằng phản ứng thuận nghịch ...(2)….”

a)

(1) tĩnh; (2) dừng lại.

b)

(1) động; (2) dừng lại.

c)

(1) tĩnh; (2) vẫn tiếp tục xảy ra.

d)

(1) động; (2) vẫn tiếp tục xảy ra.

2.

Chất nào sau đây là chất điện li yếu

a)

NaCl.

b)

H2SO3.

c)

CuSO4.

d)

HNO3.

3.

Sulfur vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

a)

S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

b)

S + O2 → SO2

c)

S+ Mg → MgS

d)

3S+6NaOH→2Na2S + Na2SO3 + 3H2O

4.

Ngâm hoa quả làm siro thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

5.

Dopamine là một hóa chất não quan trọng ảnh hưởng đến tâm trạng và cảm giác của bạn về sự hứng phấn và vui vẻ. Chính vì vậy, dopamine còn được gọi là hormone hạnh phúc. Công thức phân tử của Dopamine là

a)

C8H13O2N.

b)

C8H11O2N.

c)

C8H9O2N.

d)

C9H11O2N.

6.

Tên gọi của alkane nào sau đây là đúng?

a)

2-ethylbutane.

b)

2,2-dimethylbutane.

c)

3-methylbutane.

d)

2,3,3-trimethylbutane.

7.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tính chất hóa học của alkane?

a)

Khá trơ về mặt hóa học, phản ứng đặc trưng là phản ứng thế và phản ứng tách.

b)

Hoạt động hóa học mạnh, phản ứng đặc trưng là phản ứng thế và phản ứng tách.

c)

Khá trơ về mặt hóa học, phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.

d)

Hoạt động hóa học mạnh, phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.

8.

Chuẩn độ 20 ml dung dịch H2SO4 (có chỉ thị quỳ tím) bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy hết 40 ml. Nồng độ dung dịch H2SO4 ban đầu là

a)

0,1M.

b)

0,2M.

c)

0,05M.

d)

0,4M.

9.

Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3 thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của x là

a)

0,15.

b)

0,05.

c)

0,25.

d)

0,10.

10.

Glyoxal là một chất lỏng màu vàng, cũng là dialdehyde nhỏ nhất. Glyoxal có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố là: 41,38% C; 3,45% H và 55,17% O. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức đơn giản nhất của glyoxal?

a)

CHO.

b)

CH2O.

c)

CH2O2.

d)

C2H2O.

11.

Câu 11: Phản ứng tổng hợp SO3 là gì?

a)

2SO2 + O2 → 2SO3

b)

SO2 + O2 → SO3

c)

SO3 → SO2 + O2

d)

SO2 + O3 → SO3

12.

Ch

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

13.

Khi phản ứng đang đạt đến trạng thái cân bằng, tác động vào hệ một trong các yếu tố sau:

a) tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

b) tăng nồng độ của khí SO2.

c) giảm áp suất chung của hệ.

d) dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ SO3 sinh ra.

Số tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là:

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

14.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?

a)

Ở điều kiện thường, NH₃ là chất khí không màu, mùi khai.

b)

Khí NH₃ dễ hòa tan, tan nhiều trong nước.

c)

Phân tử NH₃ chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.

d)

Dung dịch NH₃ làm quỳ tím chuyển màu hồng.

15.

Sulfur tác dụng với dung dịch H₂SO₄ đặc nóng: S + H₂SO₄ → SO₂↑ + H₂O. Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử S bị khử với số nguyên tử S bị oxi hóa là

a)

A. 2:1.

b)

B. 1:2.

c)

C. 1:3.

d)

D. 3:1.

16.

Kết luận nào sau đây là đúng

a)

Trong hợp chất hữu cơ, nhất thiết phải có C và H.

b)

Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ chỉ liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.

c)

Trong số các chất CH₃–CH₂–CH₃, CH₃–Cl, CH₂=CH–CH₃, CH₂=CH–COOH, CH₂=CH–CH₂–CH₂OH, CH ≡CH, C₆H₅OH, HCHO, CH₃COOCH₃, H₂N–CH₂–COOH, có 7 chất là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

d)

Phản ứng của các chất hữu cơ thường chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định, tạo thành hỗn hợp các sản phẩm.

17.

Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết các kĩ thuật tinh chế nào đã sử dụng để lấy được curcumin từ củ nghệ.

a)

Chưng cất, kết tinh

b)

Chiết, chưng cất

c)

Chiết, kết tinh

d)

Chiết, sắc kí cột

18.

Cho các phát biểu sau: (1) Cấu tạo hoá học là trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử; (2) Cấu tạo hoá học khác nhau tạo ra các chất khác nhau; (3) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon luôn có hoá trị bốn; (4) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử carbon chỉ liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác. (5) Tính chất của các chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học. Số phát biểu đúng là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

19.

Khi cho isopentane tác dụng với chlorine (chiếu sáng), thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

20.

Cho nhiệt độ cháy hoàn toàn 1 mol các chất ethane, propane, butane và pentane lần lượt là 1570 kJ mol⁻¹; 2220 kJ mol⁻¹; 2875 kJ mol⁻¹ và 3536 kJ mol⁻¹. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam chất nào sẽ thu được lượng nhiệt lớn nhất?

a)

Ethane.

b)

Propane.

c)

Butane.

d)

Pentane.

21.

Phosphorus trichloride (PCl₃) phản ứng với chlorine (Cl₂) tạo thành phosphorus pentachloride (PCl₅) theo phản ứng: PCl₃(g) + Cl₂(g) ⇌ PCl₅(g) (Kc = 49) Cho 0,75 mol PCl₃ và 0,75 mol Cl₂ vào bình kín dung tích 8 lít ở 227°C. Nồng độ Cl₂ (mol/L) ở trạng thái cân bằng là

a)

0,0425

b)

0,0688

c)

0,0595

d)

0,03475

22.

Chuẩn độ 100,0 mL dung dịch NaOH 0,1 M bằng dung dịch HCl 1,0 M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là

a)

8,91 mL.

b)

8,52 mL.

c)

9,01 mL.

d)

8,72 mL.

23.

Cho bảng giá trị năng lượng của một số liên kết ở điều kiện chuẩn như sau: Liên kết: H–H, N–H, N≡N Năng lượng liên kết (kJ mol⁻¹): 436, 389, 946 Xét phản ứng: N₂(g) + 3H₂(g) → 2NH₃(g) Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên theo năng lượng liên kết là

a)

-80 kJ.

b)

80 kJ.

c)

215 kJ.

d)

-215 kJ.

24.

Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu trong O₂ dư, thu được 15,8 gam hỗn hợp Y gồm các oxide. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H₂SO₄ 0,5M, thu được dung dịch chứa 42,8 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

a)

10,3.

b)

8,3.

c)

12,6.

d)

9,4.

25.

Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,... Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử methyl salicylate như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ MS của methyl salicylate được cho như hình dưới đây. Tổng số nguyên tử trong phân tử methyl salicylate là

a)

21.

b)

18.

c)

22.

d)

19.

26.

Khi cho propane tác dụng với Cl₂ (có ánh sáng) thu được x sản phẩm thế là đồng phân chứa có chứa 5,31% hydrogen về khối lượng. Giá trị của x là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

27.

Cho bảng số liệu sau: Chất: CO₂(g), H₂O(g), CH₄(g) ΔH⁰₂₉₈ (kJ/mol): -393,5, -241,8, -74,6 Xét phản ứng: CH₄(g) + O₂(g) → CO₂(g) + H₂O(g) Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 10 gam khí methane theo phản ứng trên là

a)

+501,56 kJ.

b)

-501,56 kJ.

c)

+560,7 kJ.

d)

+350,44 kJ.

28.

Cho các dung dịch có cùng nồng độ: NaOH, H₂SO₄, HCl, KNO₃. Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là

a)

(3), (2), (4), (1).

b)

(4), (1), (2), (3).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (1).

29.

Cho các phát biểu sau: (a) Trong không khí, N₂ chiếm khoảng 78% về thể tích. (b) Phân tử N₂ có chứa liên kết ba bền vững nên N₂ trơ về mặt hóa học ngay cả khi đun nóng. (c) Trong phản ứng giữa N₂ và H₂ thì N₂ vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. (d) N₂ lỏng có nhiệt độ thấp nên thường được sử dụng để bảo quản thực phẩm. (e) Phân lớn N₂ được sử dụng để tổng hợp NH₃ từ đó sản xuất nitric acid, phân bón, ... Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

30.

Cho dung dịch sulfuric acid đặc tác dụng với từng chất rắn sau: NaCl, NaBr, NaI, NaHCO₃, FeO, Fe₂O₃, Fe(OH)₂, MgSO₄, FeSO₄, KMnO₄. Số phản ứng hóa học xảy ra và số phản ứng hóa học thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là

a)

8 - 5.

b)

9 - 5.

c)

7 - 6.

d)

8 - 6.

31.

Chất hữu cơ X được sử dụng rộng rãi trên thế giới trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như tạo ra polymer ứng dụng trong sơn, chất kết dính, là dung môi hòa tan các chất hóa học, sản xuất và bảo quản thực phẩm,… Phổ khối lượng và phổ hồng ngoại của X như sau: Dựa vào hai phổ trên, xác định được công thức cấu tạo của X là

a)

A. CH3COOH.

b)

B. C3H7OH.

c)

C. HCOOCH3.

d)

D. OHC-CH2-COOH.

32.

Cho các hợp chất hữu cơ sau: (1) CH4; (2) CH3OH; (3) CH2 = CH2; (4) CH2OH – CHOH – CH2OH; (5) CH ≡ CH; (6) CH3CH = O; (7) CH3COOH; (8) HOOC[CH2]4COOH; (9) C6H6 (benzen); (10) H2NCH2COOH; (11) CH2OH[CHOH]4CH = O. Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Có hai hợp chất hữu cơ đa chức và hai hợp chất hữu cơ tạp chức.

b)

Có hai hợp chất thuộc loại alcohol và ba hợp chất thuộc loại carboxylic acid.

c)

Có bốn hợp chất thuộc loại hydrocarbon, trong đó có hai hydrocarbon không no.

d)

Có bảy hợp chất thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon, trong đó ba hợp chất đa chức.

33.

Đốt cháy hoàn toàn một mẫu alkane X thu được CO2 (g) và H2O (g) theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 6:7. Biết khi X tham gia phản ứng thế với chlorine ở điều kiện thích hợp thì thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau. Tên thay thế (IUPAC) của X là

a)

2,2-dimethylbutane.

b)

3-methylpentane.

c)

2,3-dimethylbutane.

d)

2-methylpropane.

34.

Cho vào bình (dung tích 1 lít) chứa 1 mol H2 và 1 mol I2, sau đó thực hiện phản ứng ở 350°C – 500°C theo phương trình hóa học sau: H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g) Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thấy tạo thành 1,56 mol HI. Nếu giảm thể tích của hệ đi một nửa và ở trạng thái cân bằng mới, nồng độ của HI là x (mol/L). Giá trị hằng số Kc của phản ứng ở nhiệt độ trên và x là

a)

50,28 và 3,12.

b)

50,28 và 1,56.

c)

32,23 và 0,78.

d)

32,23 và 1,56.

35.

Hòa tan gam SO3 vào nước thu được V lít dung dịch X có pH = a. Hòa tan m gam NaOH vào nước thu được V lít dung dịch Y có pH = b. Trộn dung dịch X với dung dịch Y thu được dung dịch Z có pH = c. Giá trị (a+b) và c là

a)

14 và 7.

b)

10 và 8.

c)

12 và 6.

d)

Không xác định và

36.

Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có Mx =12,4. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng (hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40%), thu được hỗn hợp Y. My có giá trị là

a)

15,12.

b)

18,23.

c)

14,76.

d)

13,48.

37.

Trong công nghiệp, nitric acid (HNO3) được sản xuất từ ammonia theo sơ đồ chuyển hóa sau: NH3 → NO → NO2 → HNO3 Khối lượng ammonia cần dùng để điều chế 20 000 tấn nitric acid có nồng độ 60%, biết rằng hiệu suất của quá trình sản xuất nitric acid theo sơ đồ trên là 96,2%.

a)

3366 tấn.

b)

3238 tấn.

c)

3115 tấn.

d)

5610 tấn.

38.

Khí SO₂ do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường. Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/ BTNMT) thì nếu lượng SO₂ vượt quá 350 μg/m³ không khí đo trong 1 giờ ở thành phố thì coi như không khí bị ô nhiễm. Trường hợp nào sau đây không khí không bị ô nhiễm SO₂?

a)

Trong 50 lít không khí trong 1 giờ và phân tích thấy có 0,012 mg SO₂.

b)

Trong 20 lít không khí trong 1 giờ và phân tích thấy có 0,008 mg SO₂.

c)

Trong 100 lít không khí trong 1 giờ và phân tích thấy có 0,036 mg SO₂.

d)

Trong 80 lít không khí trong 1 giờ và phân tích thấy có 0,030 mg SO₂.

39.

Sulfuric acid có thể được điều chế từ quặng pyrite theo sơ đồ: FeS₂ → SO₂ → SO₃ → H₂SO₄. Giả sử các tạp chất trong quặng không chứa lưu huỳnh, hiệu suất của quá trình là 90%. Từ 1 tấn quặng pyrite chứa 80% FeS₂ có thể điều chế được V lít dung dịch H₂SO₄ 95% (D = 1,82 g/mL). Giá trị của V gần nhất là

a)

680.

b)

646.

c)

340.

d)

850.

40.

Đốt cháy 17,6 mg hợp chất hữu cơ Y chỉ chứa các nguyên tố C, H và O bằng lượng dư khí oxygen tạo ra 26,4 mg CO₂ và 7,2 mg H₂O. Phổ khối lượng của Y như hình cho dưới đây: Công thức phân tử của Y là

a)

C₆H₆O₆.

b)

C₄H₆O₄.

c)

C₇H₁₂O₅.

d)

C₈H₆O₄.

41.

Khi cho 2-methylpropane tác dụng với bromine ở 127°C thu được hỗn hợp 2 sản phẩm thế monobromo là 1-bromo-2-methylpropane (0,56%) và 2-bromo-2-methylpropane (99,44%). Tỉ lệ khả năng phản ứng tương đối của nguyên tử hydrogen gần ở nguyên tử carbon bậc III và nguyên tử carbon bậc I trong phản ứng là

a)

1598.

b)

58.

c)

163.

d)

986.

42.

Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong. Nếu chỉ số octane của một mẫu xăng thấp, xăng sẽ tự cháy mà không do bu-gi bật tía lửa điện đốt. Điều này làm cho hiệu suất động cơ giảm và sẽ hư hao các chi tiết máy. Người ta quy ước rằng chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Các hydrocarbon mạch vòng và mạch phân nhánh có chỉ số octane cao hơn hydrocarbon mạch không phân nhánh. Để xác định chỉ số octane của một mẫu xăng, người ta dùng máy đo chỉ số octane. Trong thực tế, xăng không chỉ gồm 2,2,4-trimethylpentane và heptane mà là một hỗn hợp gồm nhiều hydrocarbon khác nhau. Giả thiết một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2,4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số octane của mẫu xăng này là bao nhiêu? Chỉ số octane của xăng RON 92 là 92,85, của ethanol (C₂H₅OH) là 109. Xăng E5 (là một loại xăng sinh học chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 về thể tích). Chỉ số octane của xăng E5 là

a)

92,85.

b)

93,70.

c)

98,56.

d)

96,38.

43.

Câu 41: Theo thuyết Bronsted – Lowry, có bao nhiêu chất trong dãy sau là base: KOH, HCl, H₃PO₄, NH₄⁺, Na⁺, Zn²⁺, CO₃²⁻, SO₃²⁻, S²⁻, Fe²⁺, Fe³⁺, PO₄³⁻?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

44.

Cho phản ứng hóa học sau: Mg + HNO₃ → Mg(NO₃)₂ + NO + N₂ + H₂O. Nếu thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với helium bằng 7,375 thì hệ số cân bằng tối giản của HNO₃ là

a)

80.

b)

32.

c)

48.

d)

68.

45.

Cho các phát biểu sau: (a) Sắt (iron) bị thụ động trong dung dịch H₂SO₄ loãng nguội. (b) Sục khí SO₂ vào dung dịch BaCl₂ thấy xuất hiện kết tủa trắng. (c) Hỗn hợp gồm Cu và Fe₂O₃ có tỉ lệ mol 1:1 tan hết trong dung dịch H₂SO₄ loãng. (d) Khi cho H₂SO₄ đặc vào đường kính trắng (C₁₂H₂₂O₁₁), khí thoát ra làm mất màu dung dịch KMnO₄. (e) H₂SO₄ đặc có thể dùng để làm khô các khí CO₂, Cl₂, N₂, SO₃. (f) Nguyên nhân của hiện tượng mưa acid là do có sự phát thải quá nhiều khí SO₂ và NOₓ. (g) Trong công nghiệp sulfuric acid được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp tiếp xúc với 4 giai đoạn.

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

46.

Cho các phát biểu sau: (a) Khi số nguyên tử carbon trong alkane càng lớn, thì %mC càng lớn. (b) Ở điều kiện thường, các alkane từ C₁ đến C₅ là chất khí. (c) Các alkane từ C₁₁ đến C₂₀ (vaseline) được dùng làm kem dưỡng da, sáp lề, thuốc mỡ. (d) Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao. (e) Chlorine hóa methane (có chiếu sáng), sau một thời gian thu được hỗn hợp chứa tới đa 6 chất. (f) Phản ứng oxi hóa alkane luôn là phản ứng tỏa nhiệt. Số phát biểu đúng là

a)

A. 4.

b)

B. 3.

c)

C. 5.

d)

D. 6.

47.

Giảm ăn lạ dung dịch loãng của CH₃COOH. Khối lượng riêng của CH₃COOH nguyên chất là 1,05 g/cm³ và có hằng số Kₐ(CH₃COOH) = 1,75·10⁻⁵. Giá trị pH của dung dịch giấm ăn có D=1,0025 g/cm³ là

a)

2,4.

b)

5,23.

c)

0,057.

d)

4,81.

48.

Hiện nay người ta sản xuất ammonia bằng cách chuyển hóa có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí methane (thành phần chính của khí thiên nhiên). Để sản xuất khí ammonia, nếu lấy 841,7 m³ không khí (chứa 21,03% O₂; 78,02% N₂, còn lại là khí hiếm theo thể tích), thì cần phải lấy x m³ khí methane và y m³ hơi nước để có đủ lượng N₂ và H₂ theo tỉ lệ 1:3 về thể tích cho phản ứng tổng hợp ammonia. Giả thiết các phản ứng (1), (2) đều xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Giá trị của x, y là

a)

581 và 808.

b)

560 và 862.

c)

486 và 794.

d)

621 và 963.

49.

Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO₃ loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,4874 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N₂O và N₂. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với H₂ là 18. Có cân dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

a)

38,34.

b)

34,08.

c)

106,38.

d)

97,98.

50.

Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu như than đá, xăng, dầu,... Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6000 tấn than đá/ngày, có thành phần chứa 0,8% lưu huỳnh về khối lượng để làm nhiên liệu. Giả thiết có 1% lượng khí SO₂ tạo ra khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hóa thành sulfuric acid trong nước mưa theo sơ đồ: SO₂ + O₂ → SO₃ SO₃ + H₂O → H₂SO₄ Thể tích nước mưa (triệu m³) bị nhiễm acid, giả thiết nồng độ sulfuric acid trong nước mưa là 1.10⁻⁵ M là

a)

1,5.

b)

150.

c)

15.

d)

30.

51.

Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm Cu2O và một Fe3Oy vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được V lít khí SO2 và dung dịch Y. Dẫn toàn bộ khí SO2 vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch Z có hai chất tan có cùng nồng độ mol. Cô cạn dung dịch Y thu được 72 gam muối khan. Công thức của Fe3Oy là

a)

FeO.

b)

Fe2O3.

c)

Fe3O4.

d)

FeO hoặc Fe3O4.

52.

Cho phản ứng đốt cháy butane sau: C3H8 (g) + O2 (g) → CO2 (g) + H2O (g) C4H10 (g) + O2 (g) → CO2 (g) + H2O (g) Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau: Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) C-C | C3H8, C4H10 | 346 C-H | C3H8, C4H10 | 418 O=O | O2 | 495 C=O | CO2 | 799 O-H | H2O | 467 Giả thiết mỗi ấm nước chứa 1,8 lít nước ở 25°C, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 20% nhiệt đốt cháy bị thất thoát ra ngoài môi trường. Một loại gas dân dụng chứa 12 kg khí hóa lỏng có tỉ lệ mol propane : butane là 2:3 có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước?

a)

770.

b)

775.

c)

762.

d)

680.

53.

Điền vào khoảng trống bằng cụm từ thích hợp: “Cân bằng hóa học là cân bằng …(1)… vì khi ở trạng thái cân bằng phản ứng thuận nghịch …(2)…”.

a)

(1) tĩnh; (2) dừng lại.

b)

(1) động; (2) dừng lại.

c)

(1) tĩnh; (2) vẫn tiếp tục xảy ra.

d)

(1) động; (2) vẫn tiếp tục xảy ra.

54.

Chất nào sau đây là chất điện li yếu

a)

NaCl.

b)

H2SO3.

c)

CuSO4.

d)

HNO3.

55.

Ngâm hoa quả làm siro thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

56.

Công thức phân tử của Dopamine là

a)

C8H13O2N.

b)

C8H11O2N.

c)

C8H10O2N.

d)

C9H12O2N.

57.

Chuẩn độ 20 ml dung dịch H2SO4 (có chỉ thị quỳ tím) bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy hết 40 ml. Nồng độ dung dịch H2SO4 ban đầu là

a)

0,1M.

b)

0,2M.

c)

0,05M.

d)

0,4M.

58.

Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của x là

a)

0,15.

b)

0,05.

c)

0,25.

d)

0,10.

59.

Glyoxal là một chất lỏng màu vàng, cũng là dialdehyde nhỏ nhất. Glyoxal có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố là: 41,38% C; 3,45% H và 55,17% O. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức đơn giản nhất của glyoxal?

a)

CHO.

b)

CH2O.

c)

CH2O2.

d)

C2H6O.

60.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?

a)

Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu, mùi khai.

b)

Khí NH3 dễ hoà tan, tan nhiều trong nước.

c)

Phân tử NH3 chứa liên kết cộng hoá trị phân cực.

d)

Dung dịch NH3 làm quỳ tím chuyển màu hồng.

61.

Sulfur tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng: S + H2SO4 → SO2 + H2O. Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử S bị khử với số nguyên tử S bị oxi hoá là

a)

2:1.

b)

1:2.

c)

1:3.

d)

3:1.

62.

Kết luận nào sau đây là đúng

a)

Trong hợp chất hữu cơ, nhất thiết phải có C và H.

b)

Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ chỉ liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị.

c)

Trong số các chất CH3-CH2-CH3, CH3-Cl, CH2=CH-CH3, CH2=CH-COOH, CH2=CH-CH=CH2, CH3OH, CH ≡CH, C6H5OH, HCHO, CH3COOCH3, H2N-CH2-COOH, có 7 chất là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

d)

Phản ứng của các chất hữu cơ thường chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định, tạo thành hỗn hợp các sản phẩm.

63.

Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết các kĩ thuật tinh chế nào đã sử dụng để lấy được curcumin từ củ nghệ.

a)

Chưng cất, kết tinh

b)

Chiết, chung cất

c)

Chiết, kết tinh

d)

Chiết, sắc kí cột

64.

Cho nhiệt độ cháy hoàn toàn 1 mol các chất ethane, propane, butane và pentane lần lượt là 1570 kJ mol⁻¹; 2220 kJ mol⁻¹; 2875 kJ mol⁻¹ và 3536 kJ mol⁻¹. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam chất nào sẽ thu được lượng nhiệt lớn nhất?

a)

Ethane.

b)

Propane.

c)

Butane.

d)

Pentane.

65.

Phosphorus trichloride (PCl3) phản ứng với chlorine (Cl2) tạo thành phosphorus pentachloride (PCl5) theo phản ứng: PCl3 (g) + Cl2 (g) ⇌ PCl5 (g) (Kc = 49) Cho 0,75 mol PCl3 và 0,75 mol Cl2 vào bình kín dung tích 8 lít ở 227°C. Nồng độ Cl2 (mol/L) ở trạng thái cân bằng là

a)

0,0425.

b)

0,0688.

c)

0,0595.

d)

0,03475.

66.

Chuẩn độ 100,0 mL dung dịch NaOH 0,1 M bằng dung dịch HCl 1,0 M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là

a)

8,91 mL.

b)

8,52 mL.

c)

9,01 mL.

d)

8,72 mL.

67.

Cho bảng giá trị năng lượng của một số liên kết ở điều kiện chuẩn như sau: Liên kết: H–H | N–H | N≡N Năng lượng liên kết (kJ mol⁻¹): 436 | 389 | 946 Xét phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên theo năng lượng liên kết là

a)

-80 kJ.

b)

80 kJ.

c)

215 kJ.

d)

-215 kJ.

68.

Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu trong O2 dư, thu được 15,8 gam hỗn hợp Y gồm các oxide. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 42,8 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

a)

10,3.

b)

8,3.

c)

12,6.

d)

9,4.

69.

Cho các dung dịch có cùng nồng độ: NaOH, H₂SO₄, HCl, KNO₃. Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là

a)

(3), (2), (4), (1).

b)

(4), (1), (2), (3).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (1).

70.

Trong không khí, N₂ chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm về thể tích?

a)

Khoảng 78%.

b)

Khoảng 50%.

c)

Khoảng 21%.

d)

Khoảng 10%.

71.

Phân tử N₂ có chứa liên kết ba bền vững nên N₂ trơ về mặt hóa học ngay cả khi đun nóng.

a)

Liên kết ba bền vững làm cho N₂ trơ về mặt hóa học.

b)

Liên kết đơn làm cho N₂ trơ về mặt hóa học.

c)

Liên kết đôi làm cho N₂ trơ về mặt hóa học.

d)

Liên kết ba làm cho N₂ dễ phản ứng hóa học.

72.

(c) Trong phản ứng giữa N₂ và H₂ thì N₂ vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. (d) N₂ lỏng có nhiệt độ thấp nên thường được sử dụng để bảo quản thực phẩm. (e) Phần lớn N₂ được sử dụng để tổng hợp NH₃ từ đó sản xuất nitric acid, phân bón, ... Số phát biểu đúng là

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

73.

Cho dung dịch sulfuric acid đặc tác dụng với từng chất rắn sau: NaCl, NaBr, NaI, NaHCO₃, FeO, Fe₂O₃, Fe(OH)₂, MgSO₄, FeSO₄, KMnO₄. Số phản ứng hóa học xảy ra và số phản ứng hóa học thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là

a)

8 - 5

b)

9 - 5

c)

7 - 6

d)

8 - 6

74.

Cho các hợp chất hữu cơ sau: (1) CH₄; (2) CH₃OH; (3) CH₂ = CH₂; (4) CH₂OH – CHOH – CH₂OH; (5) CH ≡ CH; (6) CH₃CH = O; (7) CH₃COOH; (8) HOOC[CH₂]₂COOH; (9) C₆H₆ (benzen); (10) H₂NCH₂COOH; (11) CH₃OH[CHOH]₂CH = O. Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Có hai hợp chất hữu cơ đa chức và hai hợp chất hữu cơ tạp chức.

b)

Có hai hợp chất thuộc loại alcohol và ba hợp chất thuộc loại carboxylic acid.

c)

Có bốn hợp chất thuộc loại hydrocarbon, trong đó có hai hydrocarbon không no.

d)

Có bảy hợp chất hữu cơ dẫn xuất của hydrocarbon, trong đó ba hợp chất đơn chức.

75.

Cho vào bình (dung tích 1 lít) chứa 1 mol H₂ và 1 mol I₂, sau đó thực hiện phản ứng ở 350°C – 500°C theo phương trình hóa học sau: Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thấy tạo thành 1,56 mol HI. Nếu giảm thể tích của hệ đi một nửa và ở trạng thái cân bằng mới, nồng độ của HI là x (mol/L). Giá trị hằng số Kc của phản ứng ở nhiệt độ trên và x là

a)

50,28 và 3,12.

b)

50,28 và 1,56.

c)

32,23 và 0,78.

d)

32,23 và 1,56.

76.

Hòa tan m gam SO₃ vào nước thu được V lít dung dịch X có pH = a. Hòa tan m gam NaOH vào nước thu được V lít dung dịch Y có pH = b. Trộn dung dịch X với dung dịch Y thu được dung dịch Z có pH = c. Giá trị (a+b) và c là

a)

(a+b) = 1 + 13 = 14; c = 7

b)

(a+b) = 2 + 12 = 14; c = 6

c)

(a+b) = 3 + 11 = 14; c = 8

d)

(a+b) = 4 + 10 = 14; c = 5

77.

Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có Mx = 12,4. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng (hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40%), thu được hỗn hợp Y. My có giá trị là

a)

15,12.

b)

18,23.

c)

14,76.

d)

13,48.

78.

Trong công nghiệp, nitric acid (HNO3) được sản xuất từ ammonia theo sơ đồ chuyển hóa sau: NH3 → NO → NO2 → HNO3 Khối lượng ammonia cần dùng để điều chế 20 000 tấn nitric acid có nồng độ 60%, biết rằng hiệu suất của quá trình sản xuất nitric acid theo sơ đồ trên là 96,2%.

a)

A. 3366 tấn.

b)

B. 3238 tấn.

c)

C. 3115 tấn.

d)

D. 5610 tấn.

79.

Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) thì nếu lượng SO2 vượt quá 350 μg/m3 không khí đo trong 1 giờ ở thành phố thì coi như không khí bị ô nhiễm. Trường hợp nào sau đây không khí không bị ô nhiễm SO2

a)

Trong 50 lít không khí trong 1 giờ và phân tích thấy có 0,012 mg SO2.

b)

10 và 8.

c)

12 và 6.

d)

Không xác định và 7.

80.

Sulfuric acid có thể được điều chế từ quặng pyrite theo sơ đồ: FeS₂ → SO₂ → SO₃ → H₂SO₄. Giả sử các tạp chất trong quặng không chứa lưu huỳnh, hiệu suất của cả quá trình là 90%. Từ 1 tấn quặng pyrite chứa 80% FeS₂ có thể điều chế được V lít dung dịch H₂SO₄ 95% (D = 1,82 g/mL). Giá trị của V gần nhất là

a)

680.

b)

646.

c)

340.

d)

850.

81.

Đốt cháy 17,6 mg hợp chất hữu cơ Y chỉ chứa các nguyên tố C, H và O bằng lượng dư khí oxygen tạo ra 26,4 mg CO₂ và 7,2 mg H₂O. Phổ khối lượng của Y như hình cho dưới đây: Công thức phân tử của Y là

a)

C₆H₈O₆.

b)

C₄H₆O₄.

c)

C₇H₁₂O₅.

d)

C₆H₆O₄.

82.

Cho các chất: KOH, HCl, H3PO4, NH4+, Na+, Zn2+, CO32-, SO32-, S2-, Fe2+, Fe3+, PO43-. Theo thuyết Bronsted – Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là base?

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

83.

Cho phản ứng hóa học sau: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + N2 + H2O. Nếu thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với helium bằng 7,375 thì hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là

a)

80.

b)

32.

c)

48.

d)

68.

84.

Cho các phát biểu sau: (a) Sắt (iron) bị thụ động trong dung dịch H2SO4 loãng nguội. (b) Sục khí SO2 vào dung dịch BaCl2 thấy xuất hiện kết tủa trắng. (c) Hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 có tỉ lệ mol 1:1 tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng. (d) Khi cho H2SO4 đặc vào đường kính trắng (C12H22O11), khí thoát ra làm mất màu dung dịch KMnO4. (e) H2SO4 đặc có thể dùng để làm khô các khí CO2, Cl2, N2, SO3. (f) Nguyên nhân của hiện tượng mưa acid là do có sự phát thải quá nhiều khí SO2 và NOx. (g) Trong công nghiệp sulfuric acid được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp tiếp xúc với 4 giai đoạn. Số phát biểu đúng là

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

85.

Giấm ăn là dung dịch loãng của CH3COOH. Khối lượng riêng của CH3COOH nguyên chất là 1,05 g/cm3 và có hằng số Ka(CH3COOH) = 1,75.10-5. Giá trị pH của dung dịch giấm ăn có D=1,0025 g/cm3 là

a)

2,4.

b)

5,23.

c)

0,057.

d)

4,81.