Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ II MÔN HÓA HỌC KHỐI 11 (2020 - 2021)
Total questions: 84
Worksheet time: 43mins
Chất nào sau đây thuộc hiđrocacbon?
C2H6.
C2H5OH.
CH3CHO.
C2H5NH2.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2=CH-CH2-CH2.
CH3-CH=CH-CH2-CH3.
CH3-CH=C(CH3)2.
CH2=CH-CH2-CH3.
Ankan có công thức tổng quát là
CnH2n + 2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n – 2 (n ≥ 3).
CnH2n – 6 (n ≥ 6).
Số nguyên tử hiđro trong phân tử propan là
4
6
8
10
Butan có công thức phân tử là
C2H6.
C3H8.
C4H10.
C3H6.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?
C3H8.
C7H16.
C8H18.
C10H22.
Chất nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử?
Metan.
Axetilen.
Etilen.
Propilen.
Ankan có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế với halogen.
Phản ứng cộng với hiđro.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng thủy phân.
Propen có tên gọi khác là
propilen.
etilen.
axetilen.
propan.
Chất nào sau đây thuộc cùng dãy đồng đẳng với etlien?
Benzen.
Buten.
isopren.
axetilen.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
CH4.
C2H4.
C3H8.
C4H10.
Chất nào sau đây là đồng phân của but–1–en?
But – 2 – en.
But – 2 – in.
But – 1 – in.
Buta – 1,3 – đien.
Không nên dùng nước để dập tắt đám cháy xăng, dầu vì:
xăng, dầu tan trong nước và nặng hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy.
xăng, dầu không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên nổi lên trên và tiếp tục cháy.
xăng, dầu không tan trong nước và nặng hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy.
xăng, dầu tan trong nước và nhẹ hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy.
Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên gọi của X là
isohexan.
3-metylpent-3-en.
3-metylpent-2-en.
2-etylbut-2-en.
Khi cho etilen tác dụng với H2/Ni, t0 thì sản phẩm thu được là
C2H6.
C2H2.
C2H4.
C3H8.
Oxi hóa etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được hỗn hợp sản phẩm gồm:
C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
K2CO3, H2O, MnO2.
C2H5OH, MnO2, KOH.
Nhận định nào sau đây không đúng với anken?
Nhiệt độ sôi giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.
Là nguyên liệu cho nhiều quá trình sản xuất hóa học.
Từ C2H4 đến C4H8 là chất khí ở điều kiện thường.
Nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Cho dãy các chất: CH4; C2H6; C3H8; C6H14. Có bao nhiêu chất trong dãy ở thể khí điều kiện thường?
1.
2.
3.
4.
Trong phòng thí nghiệm, CH4 được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?
CH3COONa.
CaC2.
C2H2.
C2H4.
Trùng hợp etilen thu được polietilen có khối lượng phân tử trung bình bằng 28000 đv . Số mắt xích trung bình của PE là (H=1, C=12)
2000.
1000.
1500.
2500.
Ankan X có % khối lượng cacbon bằng 80%. Công thức phân tử của X là
CH4.
C2H6.
C3H8.
C4H10.
Chất nào sau đây là sản phẩm chính khi hiđrat hóa but – 1 – en?
CH3CH2CH(OH)CH3.
CH3CH2CH2CH2OH.
CH3CH2CH2CH3.
CH3CH2CH2CH2Cl.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
But – 1 – en.
But – 2 – en.
But – 1 – in.
But – 2 – in.
Cho hỗn hợp 3 anken lội qua bình đựng nước Br2 dư thấy khối lượng Br2 phản ứng là 24 gam. Tổng số mol của 3 anken là
0,1.
0,05.
0,025.
0,15.
Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
C2H4.
C3H8.
C4H10.
C5H12.
Tên thường của anken có công thức cấu tạo CH2 = CH – CH2 – CH3 là
butan.
but-1-en.
buten.
butilen.
Anken có khối lượng riêng nhỏ nhất trong 4 anken sau là
C2H4.
C3H6.
C4H8.
C5H10.
Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp
phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
phản ứng trùng hợp của anken.
phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Nhận định sau đây sai về hợp chất hữu cơ
Hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2,...)
Phản ứng hóa học thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau.
Dễ cháy, dẫn điện dẫn nhiệt tốt.
Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
Số phân tử hợp chất hữu cơ có trong nhóm hợp chất sau: CH4, CO2, HCOOH, C2H5OH, HCN, NH4HCO3 là
2.
3.
4.
5.
Hợp chất X có %C = 54,54% ; %H = 9,1%, còn lại là oxi. Khối lượng phân tử của X bằng 88. CTPT của X là
C4H10O.
C5H12O.
C4H10O2.
C4H8O2.
Số đồng phân ankan ứng với công thức phân tử C5H12 là
2
3
4
5
Tên gọi của chất sau là:
2,3-dimetylpentan.
2-dimetylpentan.
2,4-dimetylpentan.
3,4-dimetylpentan.
Câu nào đúng khi nói về hidrocacbon no: Hidrocacbon no là
là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi.
là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H.
Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là
phản ứng thế
phản ứng cộng
phản ứng trao đổi
phản ứng oxi hóa
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan.
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.
CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Cho metan tác dụng với clo (askt) theo tỉ lệ số mol 1:2 thì sản phẩm thu được là
CH3Cl.
CH2Cl2.
CHCl3.
CCl4.
Hiđrocacbon nào sau đây không có đồng phân hình học?
CH3-CH = CH-CH3
CH2= CH-CH3
CH3-CH = CH-C2H5
CHBr = CBrCl
Đề hidro hoá Butan (tách 1 phân tử Hidro) thu được số sản phẩm hữu cơ là
1
2
3
4
Cho 5 chất: metan, etan, propan, butan và neopentan. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo duy nhất là
1
2
3
4
Ankan X tạo được một dẫn xuất monoclo có %Cl là 55,04%. Xác định công thức phân tử của X?
CH4
C2H6
C3H8
C4H10
Anken C4H8 có số đồng phân cấu tạo là
4
5
3
2
Công thức phân tử tổng quát của Anken là
CnH2n + 2.
CnH2n – 6 .
CnH2n.
CnH2n – 2.
Sản phẩm hữu cơ thu được khi sục khí etilen đi qua dung dịch nước brom là
C2H4Br2.
C2H6.
C2H5OH.
C2H4(OH)2.
Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây?
Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
Phản ứng trùng hợp của anken.
Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Đốt cháy hoàn toàn anken thu được sản phẩm CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol là
nH2O > nCO2
nH2O < nCO2
nH2O > 2.nCO2
nH2O = nCO2
Khối lượng ancol etylic (C2H5OH) nguyên chất cần dùng để điều chế 21gam etilen (hiệu suất 100%) là
20
30
34,5
34
Trùng hợp etilen thu được polietilen có khối lượng phân tử trung bình bằng 84000 đv . Số mắt xích trung bình của PE là (H=1, C=12)
3000
2000
2500
1500
Cho các chất sau:
C2H6 (I) ; C3H8 (II) ; C4H10 (III) ; C5H12 (IV)
Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy:
(III) < (IV) < (II) < (I).
(III) < (IV) < (II) < (I).
(I) < (II) < (IV) < (III).
(I) < (II) < (III) < (IV).
Hợp chất X có công thức cấu tạo thu gọn: CH3-CH2-CH(CH3)CH3. Tên gọi theo danh pháp thay thế của X là
4-metylpentan.
3-metylbutan.
2-metylbutan.
2-metylpentan.
Thực hiện phản ứng tách ankan không thể thu được
hiđrocacbon thơm.
ankan.
anken.
hiđro.
Khi thực hiện phản ứng đề hiđro hóa hợp chất X có công thức phân tử C5H12 thu được hỗn hợp 3 anken đồng phân cấu tạo của nhau. Vậy tên của X là
2,2-đimetylpentan.
2-metylbutan.
2,2-đimetylpropan.
pentan.
Khi cho propan tác dụng với brom (theo tỉ lệ mol 1:1, nhiệt độ), sản phẩm chính thu được là
2-brompropan.
1-brompropan.
2,2-đibrompropan.
2,3-đibrompropan.
Cho các chất sau:
(a) CH2=CHCH2CH2CH=CH2
(b) CH2=CHCH=CHCH2CH3
(c) CH3C(CH3)=CHCH2 (d) CH2=CHCH2CH=CH2
(e) CH3CH2CH=CHCH2CH3
(g) CH3C(CH3)=CHCH2CH3
(h)CH3CH=CHCH3
(i) CH3CH2C(CH3)=C(C2H5)CH(CH3)2
Số chất có đồng phân hình học là
4
1
2
3
Cho hỗn hợp 2 anken lội qua bình đựng nước Br2 dư thấy khối lượng Br2 phản ứng là 16 gam. Tổng số mol của 2 anken là
0,1
0,05
0,005
0,25
Tên gọi của hợp chất hữu cơ trên là
3-etyl-2-clobutan.
2-clo-3-metylpetan.
2-clo-3-etylpentan.
3-metyl-2-clopentan.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra nhanh.
Các chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi cao.
Dung dịch chất hữu cơ thường dẫn điện tốt.
Các chất hữu cơ thường ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Đồng phân là những chất
có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau.
có cùng công thức phân tử nhưng có công thức cấu tạo khác nhau.
khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
khác nhau nhưng có cùng phân tử khối.
Dùng phản ứng nào sau đây để phân biệt metan với etilen?
Trùng hợp.
Thế của metan với khí clo.
Oxi hóa không hoàn toàn.
Cộng với dung dịch brom.
Định nghĩa nào sau đây là đúng về ankan?
Ankan là những hiđrocacbon no không có mạch vòng.
Ankan là những hiđrocacbon no có mạch vòng.
Ankan là những hiđrocacbon chỉ có chứa liên kết đơn.
Ankan là những hợp chất hữu cơ chỉ có chứa liên kết đơn.
Công thức phân tử tổng quát của ankan là
CnH2n+2.
CnH2n.
CnH2n-2.
CnH2n-6.
Ankan nào sau đây ở thể lỏng trong điều kiện thường?
Metan.
Etan.
Butan.
Hexan.
Phát biểu nào sau đây đúng?
C3H8 có 2 đồng phân cấu tạo.
Ankan chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Ankan có cấu tạo mạch vòng.
Ankan có 1 liên kết đôi trong phân tử.
Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
phản ứng tách.
phản ứng cháy.
Không nên dùng nước để dập tắt đám cháy xăng, dầu vì:
xăng, dầu không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên nổi lên trên và tiếp tục cháy.
xăng, dầu tan trong nước và nhẹ hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy.
xăng, dầu tan trong nước và nặng hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy.
xăng, dầu không tan trong nước và nặng hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy.
Số đồng phân cấu tạo của ankan có công thức phân tử C5H12 là
2
5
4
3
Sản phẩm chính khi cho isobutan tác dụng với Br2 (tỉ lệ 1:1) có mặt ánh sáng và nhiệt độ là
1-brombutan.
2-brombutan.
1-brom-2metylpropan.
2-brom-2-metylpropan.
Khi nung natri axetat (CH3COONa) với vôi tôi xút tạo ra khí
metan.
etan.
propan.
butan.
Ankan X có tỉ khối so với H2 là 29. Số nguyên tử H trong X là
8
10
12
14
Công thức tổng quát của anken là
CnH2n + 2
CnH2n – 6
CnH2n
CnH2n – 2
Số đồng phân cấu tạo mạch hở của chất có CTPT C4H8 là
3
4
5
6
Chất nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch nước brom ở điều kiện thường?
Etan
Metan
Etilen
Propan
Polietilen (PE) là sản phẩm trùng hợp của
CH3-CH=CH–Cl
CH2=CH-CH=CH2
CH2=CH2
CH2=CH-Cl
Hiđrocacbon nào sau đây không có đồng phân hình học?
CH3-CH = CH-CH3
CH2= CH-CH3
CH3-CH = CH-C2H5
CHBr = CBrCl
Sục khí etilen đi qua dung dịch KMnO4 thì sản phẩm hữu cơ thu được là
C2H4(OH)2
C2H5OH
C2H6
C2H2
Anken A có M = 56, khi cho A tác dụng với H2 thu được 1 ankan phân nhánh. Tên gọi của A là
but-1-en
but-2-en
2-metylpropen
2-metylbut-1-en
Hãy chọn phát biểu đúng nhất về hoá học hữu cơ trong số các phát biểu sau.
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon (trừ cacbon (II) oxit, cacbon (IV) oxit, muối cacbonat, xianua, cacbua...).
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon (II) oxit, cacbon (IV) oxit.
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon trừ muối cacbonat.
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
CH3-CH2-CHBr-CH2Br
CH2Br-CH2-CH2-CH2Br
CH3-CH2-CHBr-CH3
CH3-CH2-CH2-CH2Br
Cho các chất sau đây:
(a) CH3-CH(OH)-CH3
(b) CH3-CH2-OH
(c) CH3-CH2-CH2-OH
(d) CH3-CH2-CH2-O-CH3
(e) CH3-CH2-CH2-CH2-OH
(g) CH3-OH
Các chất đồng đẳng của nhau là:
(a), (b) và (g).
(a), (c) và (d).
(b), (c), (e) và (g).
(a), (b), (c), (d).
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
Ankan có công thức phân tử là CnH2n+2.
Bốn ankan đầu dãy đồng đẳng là những chất khí.
Ankan chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan.
Ankan C2H6 có tên là
metan.
etan.
propan.
butan.
Ankan tan tốt trong
nước.
benzen.
dung dịch axit HCl.
dung dịch NaOH.
Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
K2CO3, H2O, MnO2.
C2H5OH, MnO2, KOH.
C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
Một ankan X có tỉ khối hơi so với Hiđro là 29. Công thức phân tử của X là
C4H10.
C3H8.
C2H6.
C5H12.
