Worksheetssinh học 9 kì 1
Total questions: 86
Worksheet time: 29mins
Câu 1: Nội dung nào sau đây không phải là của phương pháp phân tích các thế hệ lai ?
A. Đem lai các cặp bố mẹ không thuần chủng khác nhau về một số tính trạng,
B Theo dõi sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng ở các thế hệ sau
C. Chọn các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một số tính trạng và đem lai với nhau
D. Dùng toán thống kê phân tích các số liệu, từ đó rút ra các định luật di truyền.
Đặc điểm nào dưới đây của đậu hà lan thuận lợi cho nghiên cứu di truyền học ?
Thời gian sinh trưởng không dài.
Có thể tiến hành giao phấn giữa các cơ thể khác nhau.
Tự thụ phấn chặt chẽ.
Dễ gieo trồng
Câu 2: Đặc điểm của của giống thuần chủng là:
Có khả năng sinh sản mạnh
B. Các đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó
C. Dề gieo trồng
D. Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm
Câu 3: Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Menđen đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?
Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc mẹ.
Ở thế hệ con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.
Câu 4: Theo định luật Menden 1:
Khi lai giữa 2 bố mẹ khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ F1 chỉ biểu hiện tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ
Khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng thì các cơ thê lai ở thế hệ F1 chỉ biểu hiện tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ
Khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ F1 chỉ biểu hiện tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ
Khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản thì các cơ thê lai ở thế hệ F1 đều đồng tính
Câu 5: Các con có đủ 4 nhóm máu thì bố mẹ có kiểu gen là
IAIB × IOIO
IAIO × IBIO
IBIB × IAIO
IAIO × IOI
Câu 6: Muốn tiến hành phép lai phân tích người ta cho đối tượng nghiên cứu
Lai với F1
Quan sát NST dưới kính hiển vi điện tử
Lai với cá thể đồng hợp lặn về tính trạng tương ứng
Lai trở lại với bố mẹ
Câu 7: Phép lai phân tích là phép lai giữa những cá thể có kiểu hình nào với nhau:
Trội với lặn.
Trội với trội.
Lặn với lặn
Cả A với C
Câu 8: Phép lai dưới đây được coi là lai phân tích:
AA × AA
Aa × Aa
AA × Aa
Aa × aa
Câu 9: Nếu cho lai phân tích cơ thể mang tính trội thuần chủng thì kết quả về kiểu hình ở con lai phân tích là:
Chỉ có 1 kiểu hình
Có 2 kiểu hình
Có 3 kiểu hình
Có 4 kiểu hình
Câu 10: Phép lai nào sau đây cho kết quả ở con lai không đồng tính
P: AA × aa
P: AA × AA
P: Aa × aa
P: aa × aa
Câu 11: Kiểu gen dị hợp hai cặp gen là:
aaBb
Aabb
AABb
AaBb
Câu 12: Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen của cá thể đồng hợp :
AABB
Aabb
AaBb
Aabb
Câu 13: Kết quả của một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên trong các trường hợp sau
AaBb X AaBb
AABB X aabb
Aabb X aaBb
AAbb X aabb
Câu 14: Ở phép lai hai cặp tính trạng về màu hạt và vỏ hạt của Menđen, kết quả ở F2 có tỉ lệ thấp nhất thuộc về kiểu hình:
Hạt vàng, vỏ trơn
Hạt vàng, vỏ nhăn
Hạt xanh, vỏ trơn
Hạt xanh, vỏ nhăn
Câu 15: Biến dị tổ hợp xuất hiện là do:
Sự xuất hiện các kiểu hình khác với bố mẹ
Sự kết hợp giữa tính trạng này của bố với tính trạng kia của mẹ
Sự di truyền độc lập của các tính trạng
Sự tương tác giữa kiểu gen và điều kiện môi trường
Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp
Quả tròn, chín sớm
Quả dài, chín muộn
Quả tròn, chín muộn
Cả 3 kiểu hình vừa nêu
Qui luật phân li độc lập các cặp tính trạng được thể hiện ở:
Con lai luôn đồng tính
Con lai luôn phân tính
Sự di truyền của các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau
Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a – thân thấp; B – quả tròn, b – quả bầu dục. Cho cây cà chua thân cao, quả bầu dục lai với thân thấp, quả tròn F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (biết các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội hoàn toàn so với thân thấp, quả bầu dục).
100% thân cao, quả tròn.
50% thân cao, quả tròn : 50% thân thấp, quả bầu dục
50% thân cao, quả bầu dục : 50% thân thấp, quả tròn
100% thân thấp, quả bầu dục.
Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng trơn, mẹ có kiểu hình hạt lục nhăn, ở F1 được toàn kiểu hình hạt vàng trơn, sau đó cho F1 tự thụ. Giả sử mỗi tính trạng chỉ do 1 cặp gen quy định, các gen trội là trội hoàn toàn. Kiểu gen của cây F1:
AaBB
aaBB
AaBb
AABB
Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là:
AABb × AABb
AaBB × Aabb
AAbb × aaBB
Aabb × aabb
Ở chuột gen A quy định đuôi dài, gen a quy định đuôi ngắn, gen B quy định lông xám b quy định lông đen. Các gen này phân ly độc lập với nhau. Con đực đuôi ngắn, lông đen. Chọn con cái có kiểu gen nào trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có đuôi dài lông xám?
AABB
AaBB
AABb
AaBb
NST là cấu trúc có ở:
Bên ngoài tế bào
Trong các bào quan
Trong nhân tế bào
Trên màng tế bào
Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi
số lượng, hình dạng, cấu trúc NST
số lượng, hình thái NST
số lượng, cấu trúc NST.
số lượng không đổi.
Cặp NST tương đồng là:
Hai NST giống nhau về hình thái và kích thước.
Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau.
Quá trình nguyên phân xảy ra ở tế bào nào của cơ thể :
Tế bào sinh sản
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào trứng
Tế bào tinh trùng
Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Sự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?
Kì đầu
Kì giữa.
Kì sau
Kì trung gian
Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
1 hàng
2 hàng
3 hàng
4 hàng
Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
Lưỡng bội ở trạng thái đơn
Lưỡng bội ở trạng thái kép
Đơn bội ở trạng thái đơn
Đơn bội ở trạng thái kép
Mức độ duỗi xoắn của NST ở kì nào là ít nhất
Kì trung gian
Kì sau
Kì giữa
Kì sau
Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể tập trung tại mặt phẳng xích đạo của thoi phân bảo ớ:
Ki đầu
Ki giữa
Ki sau
Ki cuối
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Quá trình này là ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Trong nguyên phân, NST phân li về 2 cực tế bào ở kì nào ?
Kì đầu
Kì cuối
Kì sau
Kì giữa
Điền vào chỗ trống: "Ở kì sau của nguyên phân:…(1)… trong nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở tâm động tạo thành nhóm …(2)…, mỗi nhóm trôi về một cực của tế bào".
(1): 4 cromatit; (2): nhiếm sắc thể
(1): 2 nhiễm sắc thể đơn; (2): 2 cromatit.
(1): 2 cromatit; (2): nhiễm sắc thể đơn
(1): 2 nhiễm sắc thể đơn; (2): cromatit.
Trạng thái của NST ở kì cuối của quá trình nguyên phân như thế nào?
Đóng xoắn cực đại
Bắt đầu đóng xoắn
Dãn xoắn
Bắt đầu tháo xoắn
NST ở trạng thái duỗi xoắn nhiều nhất ở
kì đầu của nguyên phân.
kì giữa của phân bào.
kì sau của phân bào.
kì cuối của nguyên phân.
Qua quá trình nguyên phân, bộ NST ở tế bào con được tạo ra từ tế bào mẹ (2n) có đặc điểm gì ?
Có bộ NST lưỡng bội, các NST tồn tại ở trạng thái kép.
Có bộ NST lưỡng bội, các NST tồn tại ở trạng thái đơn.
Có bộ NST đơn bội, các NST tồn tại ở trạng thái đơn.
Có bộ NST đơn bội, các NST tồn tại ở trạng thái kép.
Các tế bào con tạo ra qua nguyên phân có bộ NST như thế nào so với tế bào mẹ?
Giống hoàn toàn mẹ
Giảm đi một nửa so với mẹ
Gấp đôi so với mẹ
Gấp ba lần so với mẹ
Ý nghĩa nào không phải là ý nghĩa của nguyên phân?
Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào
Nguyên phân giúp cơ thể đa bào lớn lên
Nguyên phân tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể và qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản vô tính
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở:
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục vào thời kì chín
Tế bào mầm sinh dục
Hợp tử và tế bào sinh dưỡng
Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Phát biểu nào đúng về kỳ trung gian I và II
Đều xảy ra nhân đôi NST
Đều xảy ra tiếp hợp giữa các cromatit
Chỉ có kỳ trung gian I mới xảy ra nhân đôi NST
Chỉ có kỳ trung gian II mới xảy ra nhân đôi NST
Hoạt động các NST kép bắt đầu xoắn và co ngắn, cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể xảy ra trao đổi chéo, sau đó lại tách rời nhau. Đây là kì nào của lần phân bào nào trong giảm phân?
Kì đầu của lần phân bào I
Kì đầu của lần phân bào II
Kì giữa của lần phân bào I
Kì giữa của lần phân bào II
Ở ruồi giấm, khi quan sát bộ nhiễm sắc thể người ta thấy có 4 cặp nhiễm sắc thể đang bắt chéo với nhau, tế bào quan sát đang ở kì nào?
Kì giữa của nguyên phân
Kì đầu của nguyên phân.
Kì giữa của giảm phân 1.
Kì đầu của giảm phân 1
Giảm phân khác nguyên phân ở điểm cơ bản nào ?
Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dưỡng; giảm phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dục xảy ra ở thời kì chín của tế bào này.
Ở nguyên phân có 1 lần phân chia và một lần nhân đôi NST; ở giảm phân, tế bào có hai lần phân chia nhưng có một lần nhân đôi.
Nguyên phân ít có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai crômatit trong cặp NST kép tương đồng, còn giảm phân thì có.
Ở kì sau của nguyên phân có sự phân li đồng đều của các NST đơn về 2 cực của tế bào; ở kì sau của giảm phân II có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong các cặp tương đồng.
Giao tử không là:
Tế bào sinh dục đơn bội.
Được tạo từ sự giảm phân của tế bào sinh dục thời kì chín
Có khả năng tạo thụ tinh tạo ra hợp tử.
Tế bào sinh dưỡng đơn bội
Giảm phân tạo ra loại tế bào nào ?
Tế bào có bộ NST 2n.
Giao tử có bộ NST n.
Tinh trùng có bộ NST n
Trứng có bộ NST n.
Sự kiện quan trọng nhất trong quả trình thụ tinh là gì?
Sự kết hợp theo nguyên tắc: một giao tử đực và một giao tử cái.
Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội.
Sự tổ hợp bộ nhiễm sắc thể của giaò tử đực và giao tử cái.
Sự tạo thành hợp tử.
Nội dung nào sau đây sai về quá trình thụ tinh?
Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử.
Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử.
Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con.
Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ tinh với trứng tạo hợp tử.
Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là:
Ruồi giấm
Các động vật thuộc lớp chim
Người
Động vật có vú
Loài dưới đây có cặp NST XX ở giới cái và cặp NST XY ở giới đực là:
Tinh tinh
Bò sát
Ếch nhái
Bướm tằm
Con đực mang cặp NST giới tính XX, còn con cái mang cặp NST giới tính XY có ở loài nào ?
Ruồi giấm, thú, người.
Chim, bướm và một số loài cá.
Bọ nhậy
Châu chấu, rệp
Con cái mang cặp NST giới tính XX, còn con đực mang cặp NST giới tính XY có ở loài nào ?
Ruồi giấm, thú, người.
Chim, bướm và một số loài cá.
Bọ nhậy.
Châu chấu, rệp
Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?
Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y.
Vì NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng
Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng.
Vì NST X dài hơn NST Y.
Chức năng của NST giới tính là:
Điều khiển tổng hợp Prôtêin cho tế bào
Nuôi dưỡng cơ thể
Xác định giới tính
Tất cả các chức năng nêu trên
Muốn biết kiểu gen của cơ thể F1 là đồng hợp hay dị hợp, người ta thường dùng phương pháp:
Lai phân tích
Giao phấn
Tự thụ phấn
Lai với một cơ thể đồng hợp trội
Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:
Tỉ lệ 1 quả đỏ: 1 quả vàng
Toán quả vàng
Tỉ lệ 3 quả đỏ: 1 quả vàng.
Toàn quả đỏ
Tính trạng biểu hiện ngay ở F1 là tính trạng:
Trội.
Lặn
Đồng tính
Trội không hoàn toàn
Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P: Chó lông ngắn x lông dài thu được F1. Những trường hợp nào sau đây là kết quả của F1.
1 lông ngắn : 1 lông dài
3 lông ngắn : 1 lông dài
Toàn lông dài.
Toàn lông ngắn
Thế nào là phép lai phân tích?
Là phép lai giữa các cá thể mang kiểu gen dị hợp.
Là phép lai giữa các cá thể mang kiểu hình trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang kiểu hình lặn.
Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội dị hợp với cá thể mang tính trạng lặn
Cả A, B và C
Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản thì?
Sự phân li của các cặp tính trạng độc lập với nhau.
F1 phân li kiểu hình theo tỷ lệ 3 trội : 1 lặn.
F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó.
F2 có tỉ lện kiểu hình 1:2:1
Một cơ thể mang hai gen không giống nhau được gọi là.
Thể dị hợp.
Thể đồng hợp.
Cơ thể lai
Thể đồng tính.
Giống thuần chủng là giống gồm
Những cá thể có tính di truyền đồng nhất và ổn định.
Những cá thể mà khi chúng giao phối với nhau sinh con mang những đặc điểm hoàn toàn giống bố mẹ.
Những cá thể mang kiểu gen dị hợp.
Những cá thể mang kiểu gen đồng hợp (trội hay lặn).
Thế nào là hiện tượng trội không hoàn toàn?
. Là hiện tượng khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng và khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì đời con lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
Là hiện tượng khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng và khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì gen trội át không hoàn toàn gen lặn
Là hiện tượng khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng và khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì đời con lai F1 biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ.
Là hiện tượng khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng và khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì đời con lai F1 biểu hiện phân tính.
Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở cây F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2 ?
Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn.
Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1.
. Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ ở P.
Lai phân tích cây hoa đỏ F2.
Để xác định độ thuần chủng của giống cần thực hiện phép lai nào?
Lai với cơ thể đồng hợp trội
Lai phân tích
Lai với cơ thể dị hợp
A và C đúng
Trong giảm phân, hiện tượng NST kép xoắn cực đại và xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra ở kì nào?
Kì đầu I.
Kì đầu II
Kì giữa I
Kì giữ II
Người có 2n = 46. Về lí thuyết số gen liên kết ở người là:
48
46
24
23
Trong nguyên phân, NST dãn xoắn (dạng sợi mảnh) ở?
Kì đầu
Kì cuối
Kì sau
Kì giữ
Trong phân bào lần I của giảm phân, ở kì đầu diễn ra sự kiện nào ?
Các cặp NST tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào.
Các NST kép co ngắn, đóng xoắn.
Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội.
Tại sao ở những loài giao phối (động vật có vú và người) tỉ lệ đực/cái xấp xỉ 1:1?
Vì hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.
Vì số con cái và con đực trong loài bằng nhau
. vì số giao tử đực bằng số giao tử cái.
Vì tỉ lệ đực cái chết bằng nhau
Tính đặc trưng của nhiễm sắc thể là gì ?
NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào
Bộ NST đặc trưng được duy trì ổn định qua các thế hệ
Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng (với số lượngvà hình thái xác định)
Câu A và B đúng.
Hiện tượng đồng tính là
hiện tượng các cơ thể lai đều mang tính trạng giống nhau.
hiện tượng các cơ thể lai chỉ mang tính trạng có ở một bên bố hay mẹ.
hiện tượng các cơ thể lai mang tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
hiện tượng các cơ thể lai đều mang tính trạng có ở cả bố và mẹ.
Kiểu hình là gì?
là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể
là hình dạng của cơ thể
là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
là hình thái kiểu cách của một con người
Tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp vì
gen trội át chế hoàn toàn gen lặn
gen trội không át chế được gen lặn
cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau
cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết
Bộ NST đơn bội chỉ chứa:
một NST
một NST của mỗi cặp tương đồng
hai NST
hai NST của mỗi cặp tương đồng
Loại tế bào nào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội :
Hợp tử
Giao tử
Tế bào sinh dục
Tế bào sinh dưỡng
Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:
Vào kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
NST có hình dạng và kích thước đặc trưng tại
kì đầu của nguyên phân
kì giữa của phân bào.
kì sau của phân bào.
kì cuối của giảm phân.
Trong quá trình phân bào, NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kỳ nào, vì sao ?
Kỳ giữa, vì lúc này NST đóng xoắn tối đa
Kỳ sau, vì lúc này NST phân ly nên quan sát được rõ hơn các kỳ sau
Kỳ trung gian, vì lúc này ADN đã tự nhân đôi xong
Kỳ trước vì lúc này NST đóng xoắn tối đa
Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm:
một crômatit
một NST đơn
một NST kép
cặp crômatit
Bộ phận nào sau đây của NST là vị trí quan trọng mà sợi tơ của thoi phân bào sẽ bám vào và kéo về các cực trong qúa trình phân bào?
Tâm động.
Eo cấp
Hai cánh.
Eo cấp 2.
Thành phần hoá học của NST bao gồm:
Phân tử prôtêin
Phân tử ADN
Prôtêin và phân tử ADN
Axit và bazơ
Câu nào sau đây không đúng?
Crômatit chính là NST đơn.
Có bao nhiêu NST, sẽ có bấy nhiêu tâm động.
Mỗi NST có dạng kép đều có hai crômatit.
Mỗi NST ở trạng thái kép hay đơn đều chỉ có một tâm động.
Quá trình nguyên phân xảy ra ở đâu?
Tế bào sinh dục sơ khai, noãn bào bậc 1
Tế bào sinh dưỡng, tinh bào bậc 1
Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1
Tế bào sinh dục sơ khai và tế bào sinh dưỡng
