NEW
Font size
WorksheetsNlhdh6
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Trong đồ thị phân phối tài nguyên, tập E là tập chứa:
Tập các cung yêu cầu và cung sử dụng
Tập cung yêu cầu tài nguyên
Tập Tiến trình
Tập tiến trình và tài nguyên
Điều kiện để sảy ra tắc nghẽn (deadlock):
Cả 4 điều kiện đồng thời sảy ra
Có tài nguyên găng
Có sự chờ đợi trước khi vào đoạn găng
Không có hệ thống phân phối lại tài nguyên găng
Chờ đợi vòng tròn
Phương pháp xử lý bế tắc nào không cho phép bế tắc xảy ra trong hệ thống
phương pháp phòng ngừa và phòng tránh bế tắc
Phương pháp phòng tránh và phương pháp nhận biết và khắc phục
Phương pháp phòng tránh bế tắc
Phương pháp nhận biết và khắc phục
Phương pháp xử lý bế tắc nào cho phép bế tắc xảy ra trong hệ thống
Phương pháp nhận biết và khắc phục
Phương pháp phòng tránh , phương pháp nhận biết và khắc phục
Phương pháp phòng tránh bế tắc
Phương pháp phòng ngừa
Phương pháp xử lý bế tắc nào áp dụng cho hệ thống hay sảy ra bế tắc và tổn thất lớn
Phương pháp phòng ngừa
Phương pháp nhận biết và khắc phục
Phương pháp phòng tránh , phương pháp nhận biết và khắc phục
Phương pháp phòng tránh bế tắc
Phương pháp xử lý bế tắc nào áp dụng cho hệ thống ít sảy ra bế tắc và tổn thất lớn
Phương pháp phòng tránh bế tắc
Phương pháp nhận biết và khắc phục
Phương pháp phòng tránh , phương pháp nhận biết và khắc phục
Phương pháp phòng ngừa bế tắc
Phương pháp xử lý bế tắc nào áp dụng cho hệ thống ít sảy ra bế tắc và tổn thất không lớn
Phương pháp nhận biết và khắc phục
Phương pháp phòng tránh bế tắc
Phương pháp phòng tránh , phương pháp nhận biết và khắc phục
Phương pháp phòng ngừa bế tắc
Phương pháp xử lý phòng ngừa bế tắc là phương pháp
Tác động vào 1 trong 4 điều kiện cần sảy ra bế tắc
Tác động cả 4 điều kiện sảy ra bế tắc
Tác động ít nhất 2 trong 4 điều kiện
Tác động ít nhất 3 trong 4 điều kiện
Phương pháp xử lý phòng tránh bế tắc là phương pháp
Kiểm tra hệ thống an toàn hay không khi phát sinh yêu cầu sử dụng tài nguyên của tiến trình
Cấp phát tài nguyên khi tiến trình yêu cầu
Chỉ cấp tài nguyên cho lần lượt tiến trình
Tìm chuỗi an toàn của các tiến trình
Phương pháp xử lý phòng tránh bế tắc là phương pháp
Kiểm tra hệ thống an toàn hay không khi phát sinh yêu cầu sử dụng tài nguyên của tiến trình
Cấp phát tài nguyên khi tiến trình yêu cầu
Chỉ cấp tài nguyên cho lần lượt tiến trình
Tìm chuỗi an toàn của các tiến trình
Chuỗi an toàn trong phương pháp phòng tránh bế tắc là
Thứ tự tất cả tiến trình có thể được cấp tài nguyên trong tương lai và kết thúc
Danh sách thứ tự các tiến trình vào hàng đợi hệ thống
Thứ tự yêu cầu tài nguyên của các tiến trình
Không đáp án nào đúng
Thuật toán kiểm tra an toàn trong phương pháp phòng tránh bế tắc là
Thuật toán người quản lý nhà băng (banker)
Bài toán người sản xuất người tiêu thụ
Bài toán triết gia ăn tối
Thuật toán yêu cầu tài nguyên
Thuật toán kiểm tra an toàn dựa vào đồ thị tài nguyên là thuật toán:
Kiểm tra chu trình của đồ thị và thích hợp loại tài nguyên chỉ có 1 đơn vị
Áp dụng cho tất cả các tiến trình và tài nguyên
Thích hợp cho tài nguyên có nhiều đơn vị
Người quản lý nhà băng
Cấu trúc dữ liệu Allocation trong thuật toán kiểm tra an toàn:
Cho biết số lượng mỗi loại tài nguyên đã được cấp cho các tiến trình tương ứng.
Cho biết số lượng mỗi loại tài nguyên các tiến trình còn yêu cầu thêm tương ứng.
Cho biết số lượng mỗi loại tài nguyên các tiến trình yêu cầu tối đa tương ứng.
Cho biết số lượng mỗi loại tài nguyên trong hệ thống.
Cấu trúc dữ liệu Finish trong thuật toán kiểm tra an toàn:
Tất cả ý kiến trên
Cho biết tiến trình có chắc chắn kết thúc được hay không.
Chứa các biến logic ( TRUE – FALSE).
Nếu có 1 biến mang giá trị FALSE thì hệ thống ko an toàn.
Cấu trúc dữ liệu Request trong thuật toán kiểm tra bế tắc:
Cho biết số lượng mỗi loại tài nguyên tương ứng các tiến trình yêu cầu.
Cho biết số lượng mỗi loại tài nguyên các tiến trình đã được cấp.
Cho biết số lượng mỗi loại tài nguyên các tiến trình yêu cầu tối đa tương ứng.
Cho biết số lượng mỗi loại tài nguyên sẵn có trong hệ thống..
Thuật toán kiểm tra bế tắc cho kết quả FALSE khi:
Tất cả các biến trong cấu trúc Finish đều là True
Tất cả các biến trong cấu trúc Finish đều là False
Tất cả ý kiến.
Ít nhất một biến trong Finish là False..
Địa chỉ thực tế mà trình quản lý bộ nhớ nhìn thấy và thao tác là:
Địa chỉ vật lý
Địa chỉ logic
Không gian địa chỉ
Không gian vật lý
Tập hợp tất cả địa chỉ ảo phát sinh bởi một chương trình được gọi là:
Không gian địa chỉ
Không gian vật lý
Địa chỉ logic
Địa chỉ vật lý
Vào thời điểm nào tiến trình chỉ thao tác trên địa chỉ ảo, không bao giờ thấy được các địa chỉ vật lý:
Thời điểm xử lý
Thời điểm biên dịch
Thời điểm nạp
Thời điểm kết thúc
Thuật toán nào chọn vùng trống đầu tiên đủ lớn để thỏa mãn nhu cầu cho một tiến trình:
First-fit
Best-fit
Không đáp án nào đúng
Next-fit
Thuật toán chọn vùng trống để thỏa mãn nhu cầu cho một tiến trình (trong phân đoạn vùng nhớ):
Cả 3 đáp án
Best-fit
First-fit
Next-fit
Thuật toán chọn vùng trống nhỏ nhất nhưng thỏa mãn nhu cầu cho một tiến trình là:
Best-fit
Không đáp án nào đúng
First-fit
Next-fit
Kỹ thuật cấp phát nào sau đây loại bỏ được hiện tượng phân mảnh ngoại vi:
Kết hợp phân trang – Phân đoạn
Phân đoạn
Cấp phát liên tục
Phân trang
Giả sử bộ nhớ chính được phân vùng có kích thước theo thứ tự là 600k,500k,300k,200k. Các tiến trình theo thứ tự yêu cầu cấp phát là 212k,317k,112k,426k. Nếu sử dụng thuật toán Best – Fit quá trình cấp phát bộ nhớ sẽ là:
212k->300k; 317k->500k; 112k->200k; 426k->600k;
212k->600k; 317k->300k; 112k->200k; 426k->500k
212k->500k; 317k->600k; 112k->300k; 426k->200k
212k->200k; 317k->300k; 112k->500k; 426k->600k
Giả sử bộ nhớ chính được phân vùng có kích thước theo thứ tự là 600k,500k,300k,200k. Các tiến trình theo thứ tự yêu cầu cấp phát là 212k,317k,112k,426k. Nếu sử dụng thuật toán First – Fit quá trình cấp phát bộ nhớ sẽ là:
212k->600k; 317k->500k; 112k->300k; 426k phải đợi;
212k->300k; 317k->500k; 112k->200k; 426k->600k
212k->500k; 317k->600k; 112k->300k; 426k phải đợi.
212k->300k; 317k->500k; 112k->200k; 426k->600k
