wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 4

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Sau cuộc tổng tuyển cử (9-1993), Quốc hội mới ở Campuchia đã tuyên bố thành lập

a)

nước Cộng hòa Campuchia.

b)

vương quốc Campuchia.

c)

nước Liên bang dân chủ Campuchia

d)

nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

2.

Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại với mục tiêu.

a)

Tập trung sản xuất hàng hóa xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

b)

Khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.

c)

Nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).

d)

Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.

3.

Theo hiến chương thành lập tổ chức ASEAN thì mục tiêu của tổ chức này là

a)

Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.

b)

Phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên

c)

Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên.

d)

Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên

4.

“Phương án Maobáttơn” chia Ấn Độ thành 2 quốc gia là.

a)

Ấn Độ của người theo đạo Tin Lành, Pakixtan của người theo Hồi giáo.

b)

Ấn Độ của người theo Thiên chúa giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.

c)

Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.

d)

Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Phật giáo.

5.

Thời kì đầu sau khi giành độc lập nhóm năm ước sang lập ASEAN đã thực hiện chiến lược phát triển kinh tế:

a)

Chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

c)

Chiến lược cơ giới hóa nông thôn

d)

Chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

6.

Nhóm năm nước sáng lập ASEAN gồm những quốc gia nào?

a)

Inđônêxia, Brunây, Philippin, Singapo, Thái Lan.

b)

Indonexia, Malaixia, Philippin, Singapo, Thái Lan.

c)

Malaixia, Mianma, Brunây, Philippin, Thái Lan.

d)

Philippin, Việt Nam, Malaixia, Singapo, Inđônêia.

7.

Chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước ASEAN với nội dung chủ yếu là

a)

Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

b)

Khuyến khích sử dụng hàng nội thay cho hàng ngoại.

c)

Chú trọng đầu tư trong nước hơn là đầu tư ở nước ngoài.

d)

Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất, xoá bỏ ngheo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

8.

Ngay sau khi Nhật đầu hành đồng minh (tháng 8-1945), các nước Đông Nam Á giành được độc lập là

a)

Việt Nam, Lào, Malaixia.

b)

Việt Nam, Lào, Inđonexia.

c)

Việt Nam, Thái Lan, Indonexia.

d)

Việt Nam Lào, Campuchia.

9.

Cuộc cách mạng đã đưa Ấn Độ trờ thành cường quốc xuất khẩu phần mềm là

a)

Cách mạng trắng.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ.

c)

Cách mạng xanh.

d)

Cách mạng chất xám.

10.

Ngay sau khi giành độc lập, để phát triển kinh tế, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành

a)

đẩy mạnh sản xuất, tăng cường xuất khẩu.

b)

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

c)

đẩy mạnh sản xuất, hạn chế nhập khẩu.

d)

tăng cường nhập khẩu.

11.

Chiến lược kinh tế hướng nội của các nước sáng lập ASEAN nhằm xây dựng nền kinh tế tự chủ, nhanh chóng xóa bỏ tình trạng

a)

nghèo nàn, thất nghiệp.

b)

lạc hậu, chưa công nghiệp hóa.

c)

nghèo nàn, lạc hậu.

d)

thiếu vốn và nguyên liệu.

12.

Sau khi giành được độc lập, bước vào xây dựng đất nước, Ấn Độ đã đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?

a)

Trở thành nước đi đầu trong việc nghiên cứu vũ trụ.

b)

Phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất bằng tên lửa của mình.

c)

Phóng tàu vũ trụ vòng quanh trái đất.

d)

Đưa người lên thám hiểm sao hòa.

13.

Từ những năm 90 của thế kỳ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?

a)

Hợp tác trên lĩnh vực du lịch.

b)

Hợp tác trên lĩnh vực quân sự.

c)

Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục.

d)

Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế.

14.

Hội nghị thành lập ASEAN diễn ra ở đâu?

a)

Băng Cốc, Thái Lan.

b)

Giacácta, Inđônêxia.

c)

Hà Nội, Việt Nam.

d)

Xingapo

15.

Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ 3 trên thế giới từ năm 1995?

a)

“Cách mạng xanh”.

b)

“Cách mạng chất xám”.

c)

“Cách mạng nhung”.

d)

“Cách mạng trắng”.

16.

Năm 1945 nước nào ở Đông Nam Á sau khi đánh đuổi phát xít Nhật lại bị thực dân Hà Lan xâm lược?

a)

Thái Lan.

b)

Philippin

c)

Inđônêxia

d)

Malaixia

17.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau cuộc trưng cầu dân ý tách từ Inđônêxia?

a)

Đông Timo.

b)

Singapo

c)

Miến Điện.

d)

Brunây

18.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ diễn ra mạnh mẽ dưới sự lãnh đạo của

a)

Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ

b)

Tổ chức Ấn Độ giáo.

c)

Đảng Cộng sản Ấn Độ.

d)

Đảng Quốc Đại.

19.

Năm 1997, ASEAN đã kết nạp thêm thành viên mới nào?

a)

Lào, Việt Nam

b)

Campuchia, Lào.

c)

Lào, Mi-an-ma.

d)

Mi-an-ma, Việt Nam.

20.

Sự kiện nổi bật diễn ra ở Lào vào 2/12/1975 là

a)

nhân dân Lào ginàh được chính quyền trong cả nước.

b)

chính phủ Lào được thành lập, ra mắt quốc dân.

c)

Mĩ kí hiệp đinh Viêng-chăn lặp lại hòa bình ở L.ào.

d)

nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào được thành lập.

21.

Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối chính sách gì?

a)

Hòa bình trung lập, không tham gia khối liên minh quân sự nào.

b)

Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Hòa bình, trung lập tích cực, tham gia khối ASEAN.

d)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

22.

Trong giai đoạn 1945-1954 nhân dân Lào kháng chiến chống Pháp dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đảng cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Nhân dân Lào.

c)

Đảng dân tộc dân chủ Lào.

d)

Đảng cộng sản Đông Dương

23.

Người tiến hành cuộc vận động ngoại giao đòi Pháp trao trả độc lập cho nước Campuchia (1953) là

a)

Xihanuc

b)

Sơn Ngọc Minh.

c)

Xuphanuvong

d)

Nôrôđôm

24.

Ý nào sau đây không phải là đường lối ngoại giao của Cam-pu-chia từ năm 1954 đến năm 1970?

a)

Hòa bình, trung lập.

b)

Không tham gia bất cứ liên minh quân sự, chính trị nào.

c)

Nhận viện trợ từ mọi phía nếu không có điều kiện ràng buộc.

d)

Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chế độ XHCN trên phạm vi thế giới.

25.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lí do dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước trong khu vực gặp nhiều khó khăn, đặt ra nhu cầu hợp tác cùng phát triển.

b)

Muốn liên kết với nhau để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

c)

Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới đã cổ vũ.

d)

Trước tham vọng của Trung Quốc trong vấn đề biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại.

26.

Từ năm 1970 đến năm 1975, nhân dân Campuchia phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược là do

a)

Campuchia gây xung đột biên giới của Thái Lan – đồng minh của Mĩ.

b)

Mĩ điều khiển thế lực tay sai lật đổ Chính phủ Xihanúc, xâm lược Campuchia.

c)

Campuachia lên án Mĩ thành lập khối quân sự SEATO ở Đông Nam Á.

d)

Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình, trung lập.

27.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của 5 nước sáng lập tổ chức ASEAN trong những năm 60 – 70 của thế kỉ XX

a)

Tiến hành mở cửa nền kinh tế

b)

Tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu.

c)

Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

d)

Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật bên ngoài.

28.

Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?

a)

Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.

b)

Phát xít Đức đầu hàng lực lương Đồng minh.

c)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

d)

Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.

29.

Ngày 18- 3- 1970 diễn ra sự kiện gì làm cho Campuchia rơi vào quỹ đạo cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ?

a)

Mĩ hất cẳng Pháp để xâm chiếm Campuchia.

b)

Mĩ dựng nên chế độ độc tài Pôn-pốt ở Campuchia

c)

Mĩ mang quân xâm lược Campuchia.

d)

Thế lực tay sai Mĩ đảo chính lật đổ Xihanuc.

30.

Ý nào sau đây không phải là những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của ASEAN?

a)

Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung.

b)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.

c)

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước, không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi nước.

d)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

31.

Nơi khởi đầu phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Đông Bắc Á.

b)

Nam Á

c)

Đông Nam Á.

d)

Tây Nam Á.

32.

Lí do nào sau đây không dẫn đến việc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?

a)

Lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài.

b)

Thiếu vốn, nguyên liệu công nghệ.

c)

Tệ tham nhũng, quan liêu phát triển.

d)

Chi phí cao dẫn tới tình trang thua lỗ.

33.

Ý nào sau đây không phải sự kiện của cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1975?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh dạo nhân dân các bộ tộc Lào tiến hành khởi nghĩa, tuyên bố độc lập.

b)

Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại.

c)

Gia nhập tổ chức ASEAN.

d)

Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược.

34.

Trong cùng hoàn cảnh thuận lợi vào năm 1945 nhưng ở Đông Nam Á chỉ có ba nước tuyên bố độc lập, còn các quốc gia khác không giành được thắng lợi hoặc giành thắng lợi ở mức độ thấp vì

a)

không biết tin Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

b)

không có đường lối đấu tranh rõ ràng hoặc chưa có sự chuẩn bị chu đáo.

c)

quân đồng minh do Mĩ điều khiển ngăn cản.

d)

không đi theo con đường cách mạng vô sản.

35.

Nội dung nào dưới đây không phải là mặt trái trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của 5 nước sáng lập ASEAN đang gặp phải?

a)

Đời sống nhân dân được cải thiện, tuổi thọ tăng cao nên độ tuổi lao động giảm sút.

b)

Lệ thuộc vào nguồn vốn đầu tư của bên ngoài, thị trường bị cạnh tranh khốc liệt.

c)

Dễ bị khủng hoảng trước tác động của tình hình thế giới.

d)

Dễ bị đánh mất bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của dân tộc.

36.

Đặc điểm chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ sau Chiến tranh thế thứ hai là:

a)

Đi từ phong trào đấu tranh chính trị rộng lớn của quần chúng tiến lên khởi nghĩa vũ trang giành độc lập.

b)

Phong trào đấu tranh chính trị.

c)

Kết hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

37.

Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa gì?

a)

Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

b)

Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

c)

ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

d)

Chứng tỏ sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng - chính trị - quân sự.

38.

So với chiến lược kinh tế hướng nội, chiến lược kinh tế hướng ngoại của các nước tham gia sáng lập ASEAN có gì khác?

a)

Phát triển các ngành sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay hàng nhập khẩu.

b)

Chú trọng sản xuất hàng nội địa và xuất khẩu.

c)

Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa.

d)

Lấy xuất khẩu làm chủ đạo, mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư.

39.

Một vụ tranh chấp, xung đột ở khu vực Đông Nam Á được Liên hợp quốc tham gia giải quyết có hiệu quả vào đầu những năm 90 của thế kỉ XX là

a)

Vấn đề chiến tranh vùng Vịnh.

b)

"Vấn đề Campuchia".

c)

Tranh chấp biên giới Thái Lan – Campuchia.

d)

Mối quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN.

40.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật của cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1975 ?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo nhân dân các bộ tộc Lào tiến hành khởi nghĩa, tuyên bố độc lập.

b)

Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược.

c)

Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại.

d)

Gia nhập tổ chức ASEAN.

41.

Từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và cải cách – mở cửa của Trung Quốc, Việt Nam có thể rút ra bài học gì cho quá trình đổi mới đất nước ?

a)

Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo.

b)

Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm.

c)

Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật trong xây dựng và phát triển đất nước.

d)

Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.

42.

Năm 1992, ASEAN quyết định sẽ tổ chức Đông Nam Á thành

a)

Một khu vực hòa bình.

b)

Một khu vực mậu dịch tự do.

c)

Một khu vực ổn định và phát triển.

d)

Diễn đàn khu vực.

43.

Ý nào dưới đây phản ánh hoạt động đối ngoại của Trung Quốc trong năm 1972 đã gây bất lợi cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam ?

a)

Bình thường hoá quan hệ với Nhật Bản và các nước phương Tây.

b)

Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ và Liên Xô.

c)

Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc, mở đầu quan hệ mới theo hướng hoà dịu giữa hai nước.

d)

Xảy ra xung đột biên giới với Liên Xô.

44.

Bản chất của mối quan hệ ASEAN với nước Đông Dương trong giai đoạn từ 1967 đến 1979 là:

a)

Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học.

b)

Đối đầu, căng thẳng.

c)

Chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại.

d)

Giúp đõ nhân dân Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mĩ.

45.

Biến đổi quan trọng nhất ở khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay là

a)

Tất cả các quốc gia trong khu vực đều đã giành được độc lập ở những mức độ khác nhau

b)

Việt Nam góp phần làm sụp đổ hệ thống thuộc địa kiểu cũ và kiểu mới của chủ nghĩa thực dân

c)

Phát triển mạnh mẽ về kinh tê, một số nước trở thành “con rồng” kinh tế Châu Á

d)

Thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

46.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lí do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX?

a)

Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau chiến tranh lạnh.

b)

Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Ba-li.

d)

Quan hệ giữa ba nước Ðông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.

47.

Yếu tố nào quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

b)

Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

c)

Sự suy yếu của các nước đế quốc.

d)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh.

48.

Yếu tố nào sau đây khiến bản đồ chính trị thế giới có sự thay đổi to lớn và sâu sắc sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Thắng lợi của các nước Á, Phi, Mỹ La tinh trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia vào đời sông chính trị thê giới.

c)

Những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đât nước cùa nhiêu quôc gia trên thê giới.

d)

Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật.

49.

Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN đã đem lại nhiều cơ hội lớn để nước ta thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước ngoại trừ việc

a)

mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.

b)

thu hút vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.

c)

nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa có nguy cơ bi xói mòn.

d)

hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật từ bên ngoài.

50.

ASEAN có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ hiệu ứng “Brexít” ở châu Âu?

a)

Tăng cường đoàn kết nội khối.

b)

Đề ra đường lối đối ngoại đúng đắn.

c)

Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới.

d)

Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”.