WorksheetsTỔNG KẾT TỪ VỰNG LỚP 9
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Từ nào dưới đây có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”?
Đồng chí
Đồng hương
Thần đồng
Đồng nghĩa
Những cặp từ nào dưới đây cùng nghĩa với nhau?
Leo - chạy
Chịu đựng - rèn luyện
Luyện tập - rèn luyện
Đứng - ngồi
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng?
Tin vào bản thân mình
Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác
Coi trọng mình và xem thường người khác
Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây ca ngợi đạo lý thủy chung, luôn biết ơn những người có công với nước với dân?
Muôn người như một
Chịu thương, chịu khó
Dám nghĩ dám làm
Uống nước nhớ nguồn
Từ “trong” ở cụm từ “phấp phới trong gió” và từ “trong” ở cụm từ “nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đó là một từ nhiều nghĩa
Đó là hai từ đồng nghĩa
Đó là hai từ đồng âm
Đó là hai từ trái nghĩa
Cặp từ trái nghĩa nào dưới đây được dùng để tả trạng thái
Vạm vỡ - gầy gò
Thật thà - gian xảo
Hèn nhát - dũng cảm
Sung sướng - đau khổ
Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?
Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển
Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển
Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển
Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển
“Thơm thoang thỏang” có nghĩa là gì?
Mùi thơm ngào ngạt lan xa
Mùi thơm phảng phất, nhẹ nhàng
Mùi thơm bốc lên mạnh mẽ
Mùi thơm lan tỏa đậm đà
Từ “bàn” trong “cái bàn” và “bàn thắng” là:
đồng nghĩa
đồng âm
trái nghĩa
nhiều nghĩa
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?
râm ran , lanh lảnh, chầm chậm, nhảy nhót
bập bùng, thoang thoảng, buôn bán, lung linh
máu mủ, mềm mỏng, vùng vẫy , mơ mộng
lạnh lẽo, chầm chậm, thung lũng, vùng vẫy
Hãy gạch chân từ khác loại trong nhóm từ sau:
chăm chỉ, dũng mãnh, cần cù, siêng năng
chăm chỉ
dũng mãnh
cần cù
siêng năng
Các từ ngữ trong nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?
"rằm tháng chín, mùa xuân chín"
Nhiều nghĩa
Đồng âm
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Thành ngữ nào dưới đây kết hợp được với từ truyền thống?
Bới bèo ra bọ
Châu chấu đá voi
Nhạt như nước ốc
Lá lành đùm lá rách
Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc là:
túng thiếu
gian khổ
bất hạnh
toại nguyện
Câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ "đậu" thuộc:
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng nghĩa.
Từ trái nghĩa.
Từ đồng âm.
Thành ngữ Hương đồng cỏ nội có ý nghĩa gì ?
Mùi của ruộng đồng
Mùi của ruộng đồng, cây cỏ.
Cảnh vật và hương vị của làng quê nói chung.
Tất cả các đáp án trên.
Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ gọn gàng ?
ngăn nắp
lộn xộn
bừa bãi
cẩu thả
Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?
vắng lặng
nhanh nhảu
chậm chạp
xinh xắn
Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:
mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm
mồ mả, máu mủ, mơ mộng
mờ mịt, may mắn, mênh mông
Cả 3 đáp án đều đúng.
Trong các nhóm từ láy sau, nhóm từ láy nào vừa gợi tả âm thanh vừa gợi tả hình ảnh ?
khúc khích, ríu rít, thướt tha, ào ào, ngoằn ngoèo
lộp độp, răng rắc, lanh canh, loảng xoảng, ầm ầm
khúc khích, lộp độp, loảng xoảng, leng keng, chan chát
Cả 3 đáp án đề đúng.
Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói về lòng tự trọng?
Cây ngay không sợ chết đứng.
Thẳng như ruột ngựa.
Giấy rách phải giữ lấy lề.
Thuốc đắng dã tật.
Từ “xanh” trong câu “Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ “xanh” trong câu “Bốn mùa cây lá xanh tươi” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đó là từ nhiều nghĩa.
Đó là hai từ đồng nghĩa.
Đó là hai đồng âm
Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng nghĩa.
Dòng nào chỉ các từ đồng nghĩa:
Biểu đạt, diễn tả, lựa chọn, đông đúc.
Diễn tả, tấp nập, nhộn nhịp, biểu thị.
Biểu đạt, bày tỏ, trình bày, giãi bày.
Chọn lọc, trình bày, sàng lọc, kén chọn.
Thành ngữ nào dưới đây nói về tinh thần dũng cảm?
Chân lấm tay bùn.
Chết đứng còn hơn sống quỳ.
Đi sớm về khuya.
Vào sinh ra tử.
Xét các câu sau:
a) Bà em mua hai con mực.
b) Mực nước đã dâng lên cao.
c) Trình độ văn chương của anh ấy cũng có mực
“mực” trong câu a và b là các từ nhiều nghĩa.
“mực” trong câu b và c là các từ nhiều nghĩa.
“mực” trong câu a và b là các từ đồng âm.
Cả B và C đều đúng.
Từ nào chứa tiếng “ mắt” mang nghĩa gốc?
quả na mở mắt
mắt bão
mắt em bé đen lay láy
dứa mới chín vài mắt
Điền cặp từ trái nghĩa vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu tục ngữ sau:
….. cậy cha, …. cậy con
….. không chăm học, …. còn cậy ai.
bé – lớn
trẻ – già
khỏe – yếu
tốt – xấu
