wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nql Sử

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

2.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

A. xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

3.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

A. mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

4.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

A. địa chủ.

B. nông dân.

C. công nhân.

D. quý tộc mới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

5.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

A. địa chủ.

B. nông dân.

C. công nhân.

D. chủ nô.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

6.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

A. mục tiêu của cách mạng.

B. phương pháp đấu tranh.

C. kết quả cuối cùng.

D. giai cấp lãnh đạo.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

7.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

A. mục tiêu của cách mạng.

B. kết quả cuối cùng.

C. quần chúng nhân dân.

D. phương pháp đấu tranh.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

8.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

B. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

9.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

D. Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

10.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

11.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

A. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.

B. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

12.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

B. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

C. Mở đường cho cách mạng công nghiệp.

D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

13.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

B. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

C. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

D. Tạo ra nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

14.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

A. Tính chất triệt để của cuộc cách mạng tư sản.​​  

B. Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

C. Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.      

D. Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

A. Đề cao quyền công dân và quyền con người.

B. Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

C. Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.

D. Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

16.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII?

A. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

B. Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.

C. Tấn công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.

D. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

17.

Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?

A. Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

D. Các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII? A. Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, không có hạn chế.

B. Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhưng có nhiều hạn chế.

C. Đây là cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức nội chiến.

D. Tầng lớp quý tộc mới quyết định sự thành công của cách mạng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

19.

Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?

A. Pháp.

B. Đức.

C. I-ta-li-a

D. Anh.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

20.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

21.

Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

A. Tinh thần “tự lực tự cường” trong xây dựng đất nước.

B. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

C. Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa.

D. Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

22.

Cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) đã lật đổ triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc?

A. Nhà Tống.

B. Nhà đường.

C. Nhà Thanh.

D. Nhà Nguyên.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

23.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

A. vô sản và tư sản.

B. chủ nô và tư sản.

C. các nhà tư bản lớn.

D. địa chủ và quý tộc.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

24.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

A. Tơ-rớt, Dai-bát-xư.

B. Các-ten, Xanh-đi-ca.

C. Con-sen, Tơ-rớt.

D. Dai-bát-xư, Con-sen.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

25.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

D. Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

26.

Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến?

A. Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn.

B. Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.

C. Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra.

D. Giải quyết được tình trạng nghèo đói trên toàn cầu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

27.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

A. phát triển khoa học – kĩ thuật.

B. giải quyết tình trạng thất nghiệp.

C. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

D. nguyên liệu và nguồn nhân công.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

28.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

A. Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

B. Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

C. Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

D. Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

29.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

A. Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

B. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

C. Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

D. Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?

A. Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.

B. Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lỗi thời.

C. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

D. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

31.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

32.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm khác biệt nào sau đây?

A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

B. Đưa đất nước thoát khỏi họa ngoại xâm.

C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

33.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm khác biệt nào sau đây?

A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

B. Đưa đất nước trở thành cường quốc tư bản.

C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

A. Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.

B. Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

C. Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

D. Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

35.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

A. Lê-nin.

B. Xta-lin.

C. Pu-tin.

D. Goóc-ba-chốp.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

36.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

A. thành lập chính quyền Xô viết.

B. thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.

C. thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.

D. Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

37.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

A. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

B. Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

C. Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

D. Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

38.

Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là

A. búa liềm trên quả địa cầu.

B. ngôi sao vàng năm cánh.

C. Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm.

D. bánh răng và bông lúa nước.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

39.

Ngày 30-12-1922, tại Mát-xcơ-va, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

A. bản Hiệp ước Liên bang.

B. bản Hiến pháp đầu tiên.

C. chính sách “Kinh tế mới”.

D. sắc lệnh “Hòa bình”.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

40.

Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua

A. bản Hiệp ước Liên bang.

B. bản Hiến pháp đầu tiên.

C. chính sách “kinh tế mới”.

D. Sắc lệnh “hòa bình”.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

41.

Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

A. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.​​

B. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.​

C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.​​​

D. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

42.

Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở

A. thỏa thuận.

B. tự nguyện.

C. bắt buộc.

D. thương lượng.

D. Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

43.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là

A. sự đoàn kết, giúp đỡ nhau.

B. sự ủng hộ từ bên ngoài.

C. có sức mạnh về ngoại giao.

D. có sự ủng hộ của Mỹ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

44.

Hiến pháp (1924) của Liên Xô phản ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc

A. bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.

B. cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

C. tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

D. không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

45.

Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

A. Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.

B. Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.

C. Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

D. Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

46.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên Xô là

A. sự bình đẳng, quyền tự quyết.

B. sự nhất trí, quyền dân tộc.

C. sự hợp tác, quyền độc lập.

D. sự cộng tác, quyền dân chủ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

47.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

D. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

48.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

D. Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

49.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, khu vực Mỹ-La tinh.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

50.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

D. Đánh dấu chủ nghĩa xã hội được mở rộng về không gian, vùng địa lý.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

51.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra đời và thành công của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

A. Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.

B. Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.

C. Đoàn kết, hợp tác trong đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.

D. Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922?

A. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

B. Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

C. Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

D. Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

53.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

A. Đông Âu.

B. Tây Âu.

C. Nam Âu.

D. Bắc Âu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

54.

Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

A. Cu-ba. ​​​​​​​​

B. Hàn Quốc.

C. Ba Lan. ​​​​​​​

D. Lào.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

55.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về

A. văn hóa, giáo dục. ​​​​​​

B. chính trị, quân sự.

C. quốc phòng an ninh. ​​​​​​

D. kinh tế, xã hội.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

56.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

A. Liên Xô. ​​​​​​​

B. Nhật Bản.

D. Việt Nam. ​​​​​​​

D. Trung Quốc.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

57.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

A. chủ nghĩa xã hội.​​​​​​

B. chủ nghĩa dân tộc.

C. chủ nghĩa yêu nước. ​​​​​​

D. chủ nghĩa cơ hội.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

58.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

A. trở thành một hệ thống trên thế giới.​​​

B. trở thành siêu cường số một thế giới.

C. bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.​​​​

D. lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

b)

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

59.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

A. tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

B. không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

D. sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

60.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

A. sự chống phá của các thế lực thù địch.

B. chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.

C. thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

D. phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

61.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

A. Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.

B. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).

C. Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

D. Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

62.

Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là

A. sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

B. chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.

C. con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.

D. lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

63.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

A. Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

B. Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

C. Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

D. Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?

A. Tích cực, tiến bộ.​​​​​​

B. Hòa bình, trung lập.​

C. Hòa hoãn, tích cực.​​​​​​

D. Trung lập, tích cực.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

65.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.​​​​

B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

C. Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.​​​

D. Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

66.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?

A. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.

C. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

D. Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

B. Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

C. Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.

D. Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

68.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

A. Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị.

B. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.

C. Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.

D. Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

69.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

A. Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.

B. Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.

C. Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.

D. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d