Font size
WorksheetsSinh học di truyền 1
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Câu 1. Vi khuẩn có kích thước khoảng:
10nm - 100nm.
10μm - 100μm.
1nm - 10nm.
0,1μm - 1μm.
Câu 2. Tế bào động vật và thực vật có kích thước khoảng:
10nm - 100nm.
10μm - 100μm.
1nm - 10nm.
1μm - 10μm.
Câu 3. Kích thước và hình dạng tế bào thay đổi theo:
Chức năng của tế bào.
Đời sống của tế bào.
Tuổi của sinh vật.
Môi trường sống của sinh vật.
Câu 4. Đặc tính nào dưới đây là của vi khuẩn?
Có nhân.
Có lục lạp.
Có ti thể.
Có DNA.
Câu 5. Vi khuẩn E.coli không có:
Bao nhân với hai màng đơn vị.
DNA.
Ribosome.
Nhiễm sắc thể.
Câu 6. Những đặt điểm nào dưới đây có ở tất cả các vi khuẩn:
Có kích thước bé.
Sống kí sinh và gây bệnh.
Sinh sản rất chậm.
Chưa có nhân chính thức.
Câu 7. Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ:
Phospholipid và Protein.
Phospholipid và Peptidoglycan.
Protein và Peptidoglycan.
Peptidoglycan và Protein Histon.
Câu 8. Thành tế bào vi khuẩn có thể được cấu tạo từ:
Protein Histon.
Peptidoglycan.
Celluose.
Chitosan.
Câu 9. Ở vi khuẩn màng nhầy có tác dụng:
Giảm ma sát khi chuyển động.
Giữ ấm cho tế bào.
Tăng khả năng thay đổi hình dạng.
Bảo vệ tế bào.
Câu 10. Vật chất di truyền cần thiết của tế bào vi khuẩn là:
A. DNA kết hợp với Protein.
B. Plasmide.
C. DNA không kết hợp với Protein Histon.
Cả A và B.
Câu 11. Đặc điểm nào dưới đây không phải của tế bào nhân sơ:
Chỉ có vùng nhân mà chưa có nhân rõ ràng.
Các Plasmide là những DNA vòng.
NST là một chuỗi DNA xoắn kép vòng kết hợp với Protein Histon.
Có các ribosome 70S nhưng không có các bào quan khác.
Câu 12. Hạch nhân ( hay nhân con ) có vai trò:
Điều khiển các hoạt động sống của tế bào.
Hình thành thoi vô sắc.
Nơi tích tụ tạm thời các RNA.
Nơi tổng hợp Protein của tế bào.
Câu 13. Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động, thì nhân là:
Trung tâm điều khiển.
Hàng rào kiểm soát.
Nhà máy tạo nguyên liệu.
Nhà máy tạo năng lượng.
Câu 14. Chức năng quan trọng nhất của nhân tế bào là:
A. Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
B. Chứa đựng thông tin di truyền ( NST ).
C. Tổng hợp nên protein.
Cả A và B.
Câu 15. Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt sống của tế bào, bởi vì:
Nhân chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào.
Nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào.
Nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ mạng lưới nội chất.
Nhân chứa nhiễm sắc thể - là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
Câu 16. Nhân tế bào được xếp trong nhóm chức năng:
Kiểm soát sự trao đổi chất và tổng hợp.
Phá vỡ.
Chuyển đổi năng lượng.
Nâng đỡ, cử động và liên lạc.
Câu 17: Màng nhân của tế bào được cấu tạo từ:
Một lớp màng sinh chất và được bao bọc bởi màng Cellulose.
Hai lớp màng kín.
Hai lớp màng, khoảng giữa màng nối với lưới nội sinh chất ,sự hoà nhập của màng ngoài và màng trong tạo nên các lỗ lớn trên màng.
Gồm hai lớp màng, mặt ngoài và mặt trong có các hạt ribosome bám
vào.
Câu 18. Nơi có khả năng thực hiện chức năng chuyển đổi năng lượng:
Mạng nội chất nhám.
Lisosome.
Dịch trong suốt.
Bộ xương tế bào.
Câu 19. Bào quan nào thực hiện chức năng tổng hợp?
Mạng nội chất nhám.
Lisosome.
Dịch trong suốt.
Bộ xương tế bào.
Câu 20. Chức năng tham gia vận chuyển các chất cho tế bào được thực hiện bởi:
Ty thể.
Lạp thể.
Lưới nội chất.
Thể Golgi.
Câu 21. Ribosome ở trạng thái tự do thường ở trong bộ phận nào của tế bào?
Mạng lưới nội chất.
Cơ chất.
Ti thể.
Lục lạp.
Câu 22. Hai tiểu đơn vị của ribosome ghép lại với nhau khi:
Tổng hợp Protein xong.
Bắt đầu tổng hợp Protein.
Luôn ở trạng thái liên kết.
Tổng hợp Protein hoàn thành.
Câu 23. Đặc tính không thuộc về thể Golgi:
Nằm gần nhân tế bào.
Bao gồm một chồng túi dẹp.
Không có liên hệ gì với mạng lưới nội chất nhám.
Thường phóng thích các bóng màng nhỏ.
Câu 24. Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ tới lớn:
Thể Golgi, túi màng, bộ máy Golgi.
Túi màng, thể Golgi, bộ máy Golgi.
Thể Golgi, bộ máy Golgi, túi màng.
Bộ máy Golgi, thể Golgi, túi màng.
Câu 25. Chức năng của bộ máy Golgi:
Chế biến.
Phá vỡ.
Chuyển đổi năng lượng.
Nâng đỡ.
Câu 26. Trong tế bào thể Golgi có vai trò:
Giúp tổng hợp Protein cho tế bào.
Giúp hoạt động bài tiết của tế bào.
Oxi hoá chất hữu cơ tạo năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.
Giúp trao đổi chất giữa tế bào và chất nhân.
Câu 27. Để thưc hiện chức năng là trạm năng lượng của tế bào, ti thể có cấu trúc như thế nào?
A. Có màng kép với màng trong ăn sâu vào ti thể.
B. Có các ribosome và hệ gen là DNA vòng kép.
C. Có chứa hệ Enzyme hô hấp bám ở các mấu lồi.
Cả A và C.
Câu 28. Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều ti thể nhất?
Hồng cầu.
Tế bào cơ tim.
Tế bào gan.
Tế bào biểu bì.
Câu 29. Ti thể có khả năng tự nhân đôi là do ti thể có chứa:
Nucleic acid.
Ribosome riêng.
Enzyme hô hấp.
Protein riêng.
Câu 30. Enzyme hô hấp nằm ở vị trí nào trong ti thể?
Chất nền.
Xoang ngoài.
Màng ngoài.
Màng trong.
Câu 31. Các Enzyme tham gia vào pha tối quang hợp nằm ở thành phần nào của lục lạp.
Màng lục lạp.
Thylakoid.
Màng nối giữa các hạt Grana.
Chất nền.
Câu 32. Loại cây nào tế bào lá có chứa nhiều lục lạp nhất?
Cây chịu bóng.
Cây chịu sáng.
Cây ưu bóng.
Cây ưa sáng.
Câu 33. Nhân định nào sau đây SAI:
Ti thể và lục lạp đều có khả năng hấp thụ ánh sáng.
Ti thể và lục lạp đều có khả năng tự nhân đôi.
Ti thể và lục lạp đều có khả năng cung cấp năng lượng cho tế bào.
Ti thể và lục lạp đều có màng kép bao bọc.
Câu 34. Sự giống nhau giữa hai bào quan ti thể và lục lạp thể hiện ở chỗ chúng đều có cấu tạo màng và có chứa:
DNA vòng các ribosome và hệ enzyme đặc thù.
DNA vòng, chất nền (stroma) và các hạt nhỏ (grana).
Các ribosome, hệ Enzyme, hệ sắc tố.
Câu 35. Nơi chứa DNA trong tế bào thực vật:
Nhân.
Nhân và diệp lục.
Nhân và ti thể.
Nhân, ti thể và lục lạp.
Câu 36. Nơi thực hiện chức năng chuyển đổi năng lượng trong tế bào thực vật:
Ti thể.
Diệp lục.
Dịch trong suốt.
Tất cả các nơi trên.
Câu 37. Nếu tế bào là một thành phố hoạt động, thì lisosome là:
Trung tâm diều khiển.
Hàng rào kiểm soát.
Nhà máy tạo nguyên liệu.
Nhà máy tạo năng lượng.
Câu 38. Bào quan tế bào có một đơn vị bao bọc:
Nhân.
Lục lạp.
Ti thể.
Lisosome.
Câu 39. Bào quan có bao với hai màng đơn vị:
Lisosome.
Perosisome.
Ti thể.
Thể Golgi.
Câu 40. Các lisosome ban đầu (sơ cấp) được tạo ra ở nơi nào trong tế bào được kể ra sau đây?
Tế bào chất.
Nhân.
Thể Golgi.
Trung tâm tế bào.
Câu 41. Bào quan nào thực hiện chức năng phá vỡ các chất
Mạng nội chất nhám.
Lisosome.
Dịch trong suốt.
Mạng nội chất trơn.
Câu 42. Bào quan nào là nhà máy biến đổi năng lượng ở tế bào?
Ti thể.
Lisosome.
Nhân.
Thể Golgi.
Câu 43. Không bào phát triển ở
Tế bào động vật.
Tế bào thực vật trưởng thành.
Tể bào động vật và tế bào thực vật còn non.
Tế bào động vật và tế bào thực vật bậc thấp.
Tế bào động vật và tế bào thực vật.
Câu 44. Cấu trúc chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật là
Màng Cellulose, ty thể, lạp thể.
Màng Cellulose, không bào.
Màng Cellulose, lạp thể.
Không bào, lạp thể.
Lạp thể, màng nguyên sinh.
Câu 45. Không bào thường gặp ở
Tế bào động vật bậc cao.
Tế bào động vật và thực vật bậc thấp.
Tế bào chưa có nhân.
Tế bào thực vật trưởng thành.
Câu 46. Trong tế bào động vật, trung thể có vai trò:
Dự trữ chất dinh dưỡng cho tế bào.
Giúp hoạt động bài tiết của tế bào.
Tham gia vận chuyển chất trong tế bào.
Tham gia vào việc hình thành thoi vô sắc trong quá trình phân bào.
Câu 47. Trung thể là bào quan hình thành nên thoi vô sắc, vậy nó đươc cấu tạo bởi:
Hệ thống sợi trung gian bền chặt.
DNA kết hợp với Protein Histon.
Các hạt ribosome.
Hệ vi ống.
Câu 48. Để thoi vô sắc thực sự hữu ích ,trung thể phải nằm ở đâu là thích hợp nhất.
Mặt trong của màng tế bào.
Trên lỗ nhân.
Trong nhân của tế bào.
Gần nhân tế bào.
Câu 49. Trung thể đóng vai trò quan trọng trong:
Quá trình sinh tổng hợp Protein.
Quá trình sinh tổng hợp Protein.
Hình thành thoi vô sắc.
Quá trình tiêu hoá trong tế bào.
Quá trình hô hấp tế bào.
Câu 50. Trung thể có mặt ở:
Tế bào động vật.
Tất cả tế bào động vật và thực vật.
Trong tế bào động vật và một số tế bào thực vật bậc thấp.
Trong ti thể.
Tất cả đều sai.
Câu 51. Mỗi trung thể được cấu tạo từ :
Hai trung tử có cấu hình trụ đứng vuông góc với nhau.
Hai trung tử có cấu hình trụ đứng song song với nhau.
Hai trung cầu nằm cạnh nhân.
Các sợi dây tơ vô sắc.
DNA và histon.
Câu 52. Bộ khung tế bào được hình thành chủ yếu từ:
Lưới nội chất, sợi trung gian, vi ống.
Sợi trung gian, vi ống, vi sợi.
Sợi trung gian, màng sinh chất lưới nội chất.
Lưới nội chất, vi ống, vi sợi.
Câu 53. Bộ khung tế bào có vai trò gì?
Định hướng trao đổi chất.
Bảo vệ tế bào.
Nơi dự trữ các hạt ribosome.
Duy trì hình dạng tế bào.
Câu 54. Nếu bộ khung tế bào nhân chuẩn không có sợi trung gian thì tế bào sẽ:
Không duy trì được hình dạng.
Không tạo nên được thoi vô sắc.
Giảm tính bền vững.
Giảm khích thước tế bào.
Câu 55. Chức năng của bộ xương tế bào:
Chế biến.
Phá vỡ.
Chuyển đổi năng lượng.
Giúp bào quan di chuyển.
Câu 56. Bào quan không có màng bao bọc trong tế bào:
Lisosome.
Bộ xương tế bào.
Không bào.
Mạng nội chất.
Câu 57. Thành phần nhiều nhất trong một màng là?
Protein và Phospholipid.
Cellulose và Phospholipid.
Glycogen và Phospholipid.
Vitamin hoà tan trong Lipid.
Câu 58. Kiểu lipid được tìm thấy trong các màng tế bào là?
Phospholipid.
Glycolipid.
Cholesterol.
Cả 3 kiểu trên.
Câu 59. Các phân tử phospholipid trong các màng sinh học sắp xếp thành?
Lớp đơn Phospholipid.
Lớp đôi Phospholipid.
Lớp đơn protein.
Lớp đôi protein.
Câu 60. Lớp đôi phospholipid của các màng tế bào?
Thấm dễ dàng mọi phân tử tích điện và các ion.
Không thể thấm tự do các phân tử tích điện và các ion.
Thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion.
Thấm tự do các ion nhưng không thấm các phần tử tích điện.
Câu 61. Lớp đôi Phospholipid của màng nguyên sinh chất có bề dày khoảng?
8Å.
25Å.
43Å.
58Å.
Câu 62. Cấu trúc của màng tế bào?
Các protein bị kẹp giữa hai lớp phospholipid.
Phospholipid bị kẹp giữa hai lớp Protein.
Các protein ít nhiều nằm xen trong hai lớp phospholipid.
Lớp Protein nằm phủ trên lớp đôi.
Câu 63. Màng nguyên sinh chất:
Là kiểu màng duy nhất của tế bào có cấu trúc thể khảm.
Có cấu trúc thể khảm như các kiểu màng khác trong tế bào.
Có cấu trúc thể khảm như màng của lisosome hay thể Golgi.
Có cấu trúc thể khảm như màng của ti thể, lục lạp hay nhân.
Câu 64. Màng nguyên sinh chất:
Có tính đối xứng.
Thấm tự do các phân tử nước.
Thấm tự do các ion.
Là một lớp đôi phospholipid.
Câu 65. Tính chất không phải của màng sinh chất:
Thấm tự do các phân tử nước.
Thấm tự do oxi.
Thấm tự do các ion.
Sự khuếch tán của nước giữa các tế bào.
Câu 66. Phần thích nước của phân tử phospholipid
Được tạo bởi 1 phân tử acid béo.
Được tạo bởi 2 phân tử acid béo.
Chứa một phân tử phospho.
Chứa 2 nguyên tố phospho.
Câu 67. Phân tử phospholipid của màng tế bào gồm:
Hai đầu thích nước.
Hai đầu kị nước.
Một đầu thích nước và một đuôi đơn kị nước.
Hai vùng tối và một vùng sáng dưới kính hiển vi điện tử.
Câu 68. Lớp phospholipid là thành phần cấu trúc căn bản của:
Màng nguyên sinh chất.
Màng ti thể.
Màng lục lạp.
Tất cả các màng trên.
Câu 69. Thuật ngữ chỉ tính chất của màng tế bào:
Màng căn bản.
Màng đơn vị.
Thể khảm lỏng.
Lớp đôi phospholipid.
Câu 70. Đặc tính không phải của màng tế bào:
Thể khảm.
Các phân tử Protein bị giữ chặt trong màng.
Không cân xứng.
Lớp đôi phospholipid.
Câu 71. Màng sinh chất không có đặc tính nào dưới đây:
Khảm Protein.
Cân xứng.
Lỏng.
Thấm chọn lọc.
Câu 72. Đặc tính không thuộc về màng sinh chất:
Thấm tự do các phân tử nước.
Thấm tự do các ion hoà tan trong nước.
Có chứa nhiều loại Protein.
Không cân xứng.
Câu 73. Cấu trúc nhỏ nhất mà ta có thể thấy dưới kính hiển vi quang học thông thường?
Màng tế bào.
Màng ti thể.
Bộ xương tế bào.
Nhân tế bào.
Câu 74. Đặc tính thường gặp ở các Protein nằm xen trong các màng tế bào.
Cân xứng.
Đơn cực.
Lưỡng cực.
Không di chuyển.
Câu 75. Màng sinh chất được cấu tạo bởi:Các phân tử Protein và Lipid
Các phân tử Protein.
Các phân tử Lipid.
Các phân tử Protein và Lipid.
Các phân tử Lipid và acid
Câu 76. Protein tổng hợp ở lưới nội chất có hạt được vận chuyển đến nơi nào trong tế bào được kể ra sau đây?
Lisosome.
Thể Golgi.
Ti thể.
Lạp thể.
Câu 77. Màng sinh chất có vai trò:
A. Ngăn cản tế bào chất với môi trường ngoài.
B. Bảo vệ khối sinh chất của tế bào.
C. Thực hiện sự trao đổi chất với môi trường.
Cả B và C.
Câu 78. Thành phần hoá học cơ bản của màng nguyên sinh là:
Protein.
Lipid.
Lipid với Glucid.
Protein và Lipid.
Câu 79. Chức năng của màng tế bào là:
A. Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất với môi trường xung quanh.
B. Bảo vệ khối sinh chất và các thành phần bên trong tế bào.
C. Tham gia quá trình phân bào.
A và B đúng.
Câu 80. Thành phần hoá học cơ bản của màng nguyên sinh là:
A. Protein.
B. Lipid.
C. Glucid.
A và B đúng.
Câu 81. Màng tế bào cơ bản:
Gồm hai lớp, phía trên các lỗ nhỏ.
Gồm 3 lớp: lớp trong và lớp ngoài là Protein, lớp giữa là Lipid.
Có cấu tạo chính là Celluose.
Cấu tạo chính là một lớp Lipid kép được xen kẽ bởi những phân tử Protein, ngoài ra còn lượng Cacbohydrate.
Câu 82. Cellulose là thành phần hoá học của thành tế bào:
Động vật và thực vật.
Động vật và vi khuẩn.
Thực vật và một số nấm.
Thực vật và một số động vật.
Câu 83. Thành tế bào có chức năng là:
Cho các chất đi qua một cách có chọn lọc.
Dấu hiệu nhận biết giữa các tế bào.
Nơi định vị các Enzyme theo trình tự nhất định.
Ổn định hình dạng tế bào.
Câu 84. Hai tế bào nằm cạnh nhau thông thương bởi:
Cầu nối hoá học.
Cầu nối Hygrogen.
Cầu nối kị nước.
Cầu liên bào.
Câu 85. Vách tế bào thực vật có chức năng:
Khung cứng bảo vệ tế bào.
Trong sự phân hoá tế bào.
Nối liền hai tế bào cạnh nhau.
Tất cả các chức năng tế bào.
Câu 86. Bào quan không có ở tế bào động vật:
Màng.
Vách pectin - Cellulose.
Lisosome.
Vách tế bào.
Câu 87. Bào quan nào không liên quan trực tiếp tới sự nâng đỡ hay vận chuyện?
Vi sợi.
Vi ống.
Lisosome.
Vách tế bào.
Câu 88. Dung dịch đẳng trương (so với tế bào) là dung dịch:
Có nồng độ các chất hoà tan bằng với nồng độ các chất hoà tan trong tế bào.
Có nồng độ các chất hoà tan cao hơn nồng độ các chất hoà tan trong tế bào.
Có nồng độ các chất hoà tan thấp hơn nồng độ các chất hoà tan trong tế bào.
Câu 89. Dung dịch ưu trương là dung dịch?
Có nồng độ các chất hoà tan cao.
Có áp suất thẩm thấu cao.
Có thế nước thấp.
Tất cả các phát biểu trên đều đúng.
Câu 90. Tế bào để mất nước trong môi trường nào?
Nước tinh khiết.
Ưu trương.
Nhược trương.
Đẳng trương.
Câu 91. Tế bào nào sẽ bị vỡ trong môi trường ưu trương?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào động vật còn nhân.
Tế bào thực vật.
Không có tế bào nào bị vỡ.
Câu 92. Nước có thể qua màng tế bào hồng huyết cầu, nhưng Saccarose thì không. Sự thẩm thấu làm tế bào hồng huyết cầu nhăn nheo khi được ngâm trong môi trường nào?
Saccarose ưu trương.
Saccarose nhược trương.
Nước tinh khiết.
Tế bào hồng cầu không nhăn nheo trong các môi trường trên.
Câu 93. Nước và ure có thể qua màng tế bào hồng huyết cầu. Sự thẩm thấu làm tế bào hồng huyết cầu nhăn nheo khi được ngâm trong môi trường nào?
Ure ưu trương.
Ure nhược trương.
Nước tinh khiết.
Tế bào hồng cầu không nhăn nheo trong các môi trường trên.
Câu 94. Trong môi trường đẳng trương:
Không có sự di chuyển của nước qua màng tế bào.
Nước ra khỏi tế bào.
Nước vào tế bào.
Nước vào hay ra khỏi tế bào ở cùng tốc độ.
Câu 95. Trong môi trường ưu trương, tế bào sẽ:
Thu nước.
Mất nước.
Không có sự trao đổi nước qua màng.
Nước vào hay ra khỏi tế bào ở cùng tốc độ.
Câu 96. Trong dung dịch đẳng trương ,tế bào thực vât:
Bình thường.
Nhăn nheo.
Trương nước.
Co nguyên sinh.
Câu 97. Trong dung dịch ưu trương, tế bào thực vật
Nhăn nheo.
Co nguyên sinh.
Mềm yếu.
Trương nước.
Câu 98. Trong dung dịch đẳng trương, hồng huyết cầu có hình thể:
Bình thường.
Bị vỡ.
Nhăn nheo.
Trương nước.
Câu 99. Trong dung dịch ưu trương, hồng huyết cầu có hình thể
Bình thường.
Bị vỡ.
Nhăn nheo.
Trương nước.
Câu 100. Thẩm thấu là:
Sự vận chuyển thụ động của nước qua màng tế bào.
Sự vận chuyển chủ động của nước qua màng tế bào.
Sự vận chuyển chủ động của ion qua màng tế bào.
Sự vận chuyển thụ động của ion qua màng tế bào.
