Font size
WorksheetsÔn tập giữa kỳ I - Tin học 6
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Phương án nào sau đây là thông tin?
Các con số thu thập được qua cuộc điều tra dân số.
Kiến thức về phân bố dân cư.
Phiếu điều tra dân số.
Tệp lưu trữ tài liệu về điều tra dân số.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dữ liệu chỉ có thể được hiểu bởi những người có trình độ cao.
Dữ liệu là những giá trị số do con người nghĩ ra.
Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh.
Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Thông tin là kết quả của việc xử lí dữ liệu để nó trở nên có ý nghĩa.
Mọi thông tin muốn có được, con người sẽ phải tốn rất nhiều tiền.
Không có sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu.
Dữ liệu chỉ có trong máy tính, không tồn tại bên ngoài máy tính.
Công cụ nào sau đây không phải là vật mang tin?
Giấy
Cuộn phim.
Thẻ nhớ.
Xô, chậu.
Phát biểu nào sau đây đúng về lợi ích của thông tin?
Có độ tin cậy cao, đem lại hiểu biết cho con người.
Đem lại hiểu biết cho con người, không phụ thuộc vào dữ liệu.
Có độ tin cậy cao, không phụ thuộc vào dữ liệu.
Đem lại hiểu biết và giúp con người có những lựa chọn tốt.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.
Thông tin là những gì có giá trị, dữ liệu là những thứ vô giá trị.
Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con người.
Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự hiểu biết của mỗi người.
Vật mang tin là:
Thông tin.
Dữ liệu.
Máy tính.
Phương tiện được dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin.
Các hoạt động xử lí thông tin gồm:
Đầu vào, đầu ra.
Thu nhận, xử lí, lưu trữ, truyền.
Nhìn, nghe, suy đoán, kết luận.
Mở bài, thân bài, kết luận.
Thao tác ghi nhớ và cất giữ tài liệu của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
Thu nhận.
Lưu trữ.
Xử lí.
Truyền.
Kết quả của việc nhìn thấy hoặc nghe thấy ở con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
Thu nhận.
Lưu trữ.
Xử lí.
Truyền.
Các thao tác lập luận, giải thích, phân tích, phán đoán, tưởng tượng, ... của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
Thu nhận.
Lưu trữ.
Xử lí.
Truyền.
Bàn phím, chuột, máy quét, webcam là những ví dụ về loại thiết bị nào của máy tính?
Thiết bị ra.
Thiết bị lưu trữ.
Thiết bị vào.
Bộ nhớ.
Thiết bị nào sau đây của máy tính được ví như bộ não của con người?
Màn hình.
Chuột.
Bàn Phím.
CPU.
Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị ra của máy tính?
Micro.
Máy in.
Màn hình.
Loa.
Nghe bản tin dự báo thời tiết 'Ngày mai trời có thể mưa', em sẽ xử lí thông tin và quyết định như thế nào?
Mặc đồng phục.
Đi học mang theo áo mưa.
Ăn sáng trước khi đến trường.
Hẹn bạn Trang cùng đi học.
Dãy bit là gì ?
Là dãy những kí hiệu 0 và 1.
Là đơn vị đo thông tin nhỏ nhất.
Là âm thanh phát ra từ máy tính.
Là dãy những chữ số từ 0 đến 9.
Dữ liệu được máy tính lưu trữ dưới dạng ?
Thông tin.
Dãy bit.
Số thập phân.
Các kí tự.
Dữ liệu trong máy tính được mã hóa thành dãy bit vì:
Dãy bit đáng tin cậy hơn.
Dãy bit được xử lí dễ dàng hơn.
Dãy bit chiếm ít dung lượng nhớ hơn.
Máy tính chỉ làm việc với hai kí hiệu 0 và 1.
Một thẻ nhớ 4 GB lưu trữ được khoảng bao nhiêu ảnh 512 KB ?
2 nghìn ảnh
4 nghìn ảnh
8 nghìn ảnh
8 triệu ảnh
Bao nhiêu bit tạo thành một byte?
8
9
32
36
Khả năng lưu trữ của một thiết bị nhớ được gọi là gì?
Dung lượng nhớ.
Khối lượng nhớ.
Thể tích nhớ.
Năng lực nhớ.
Một mạng máy tính gồm:
Tối thiểu 5 máy tính được liên kết với nhau.
Một số máy tính bàn.
Hai hoặc nhiều máy tính được kết nối với nhau.
Tất cả các máy tính trong một phòng hoặc trong một tòa nhà.
Mạng máy tính không cho phép người dùng chia sẻ:
Máy in.
Bàn phím và chuột.
Máy quét.
Dữ liệu.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc về máy tính?
Thực hiện nhanh và chính xác.
Suy nghĩ sáng tạo.
Lưu trữ lớn.
Hoạt động bền bỉ.
Một bit được biểu diễn bằng:
Một chữ cái.
Một kí hiệu đặc biệt.
Kí hiệu 0 hoặc 1.
Chữ số bất kì.
Đơn vị đo dữ liệu nào sau đây là lớn nhất?
Gigabyte.
Megabyte.
Kilobyte.
Bit.
Một gigabyte xấp xỉ bằng:
1 triệu byte.
1 tỉ byte.
1 nghìn tỉ byte.
1 nghìn byte.
Một ổ cứng di động 2 TB có dung lượng nhớ tương đương bao nhiêu?
2048 KB.
1024 MB.
2048 MB.
2048 GB.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong một mạng máy tính, các tài nguyên như máy in có thể được chia sẻ.
Virut có thể lây lan sang các máy tính khác trong mạng máy tính.
Người sử dụng có thể giao tiếp với nhau trên mạng máy tính.
Người sử dụng không thể chia sẻ dữ liệu trên máy tính của mình cho người khác trong cùng một mạng máy tính.
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không phải là lợi ích của việc sử dụng mạng máy tính?
Giảm chi phí khi dùng chung phần cứng.
Người sử dụng có quyền kiểm soát độc quyền đối với những dữ liệu và ứng dụng của riêng họ.
Giảm chi phí khi dùng chung phần mềm.
Cho phép chia sẻ dữ liệu, tăng hiệu quả sử dụng.
Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị đầu cuối ?
Máy tính.
Máy in.
Bộ định tuyến.
Máy quét.
Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Mang không dây thuận tiện cho những người di chuyển nhiều.
Mạng không dây dễ dàng lắp đặt hơn vì không cần khoan đục và lắp đặt đường dây.
Mạng không dây thường được sử dụng cho thiết bị di động như máy tính bảng, điện thoại,…
Mạng không dây nhanh hơn và ổn định hơn mạng có dây.
Mạng máy tính gồm các thành phần:
Máy tính và thiết bị kết nối.
Thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối.
Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối và phần mềm mạng.
Máy tính và phần mềm mạng.
Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung đó là:
Dãy bit.
Văn bản.
Hình ảnh.
Âm thanh.
Máy tính gồm có mấy thành phần thực hiện các hoạt động xử lý thông tin?
2
3
4
5
