NEW
Font size
WorksheetsAtomic structure
Total questions: 36
Worksheet time: 11mins
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
proton và electron.
neutron và proton
proton, electron và neutron
proton
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
proton
neutron
electron
proton và neutron
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
proton
neutron
proton và electron
proton và neutron
Thành phần cấu tạo nên lớp vỏ nguyên tử là
neutron
electron
proton
proton và neutron
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích gồm
proton
neutron
electron
proton và electron
Phát biểu nào sau đây sai?
Nguyên tử luôn trung hòa về điện.
Hạt proton là thành phần cấu tạo của vỏ nguyên tử.
Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hiđro có bán kính khoảng 0,053nm.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện tích dương là hạt nhân.
Nhận xét nào sau đây đúng?
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Nguyên tử có cấu tạo đơn giản, không thể phân chia được và tích điện dương.
Trong nguyên tử electron mang điện tích dương.
Nguyên tử có thể chia nhỏ và các thành phần thu được có tính chất giống như nguyên tử ban đầu.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
neutron
proton
electron
không có hạt nào cả
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hầu hết hạt nhân các nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cầu tạo hạt nhân nguyên tử?
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt neutron.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt neutron mang điện dương và các hạt proton không mang điện.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt neutron không mang điện.
Hãy cho biết các tính chất nào sau đây không phải là của electron ?
Electron là hạt mang điện tích âm.
Electron có khối lượng 9,1094.10-28 gam.
Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Trong nguyên tử sodium (Na), số hạt mang điện tích âm là 11, số hạt không mang điện là 12. Vậy số khối của Na là
11
12
23
22
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về
tính chất hóa học.
khối lượng nguyên tử.
số proton.
số electron.
Các nguyên tử thuộc cùng về một nguyên tố hóa học khi
có cùng số hạt proton.
có cùng số hạt neutron.
có cùng số hạt electron và neutron.
có cùng khối lượng nguyên tử.
Số khối (A) của một nguyên tử bằng
tổng số proton và số electron.
tổng số proton và neutron.
tổng số neutron và electron.
tổng số proton, neutron và electron.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.
Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Quan sát hình vẽ và cho biết những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
1 và 2.
2 và 3.
1, 2 và 3.
1, 2, 3 và 4.
Phổ khối lượng của Silver được biểu diễn như hình sau đây (điện tích Z của các đồng vị Silver đều bằng 1+). Số lượng đồng vị bền và nguyên tử khối trung bình của Silver là
4 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 51,8.
2 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 108.
2 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 107,964.
4 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 48,2.
Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của e trong nguyên tử là đúng với mô hình nguyên tử hiện đại?
Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn.
Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục.
Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định.
Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình elip.
Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, electron thuộc lớp nào sau đây có năng lượng thấp nhất ?
Lớp L.
Lớp K.
Lớp M.
Lớp N.
Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, kí hiệu và số electron tối đa có trên lớp electron thứ 2 (tính từ hạt nhân) là
Lớp L và 2e.
Lớp L và 8e.
Lớp K và 8e.
Lớp K và 6e.
Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, lớp N có thể chứa tối đa bao nhiêu electron?
2.
8.
18.
32.
Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, lớp electron nào có số electron tối đa là 18e?
K.
L.
M.
N.
Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 2 lớp, lớp thứ 2 có 7 electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
7.
8.
9.
10.
Orbital nguyên tử là gì?
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân có thể tìm thấy electron.
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân.
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất, khoảng 90%.
Khu vực mà tại đó xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất, khoảng 90%.
2 electron.
1 electron.
3 electron.
4 electron.
Nếu 3 electron được điền vào 2 AO thì số lượng electron độc thân là
0
1
2
3
Nếu 4 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
0
1
2
3
Nguyên tử Ne có 10 electron. Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, tỉ lệ số electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là
4:1
1:4
8:1
1:8
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các electron được phân bố vào lớp ở xa hạt nhân trước.
Số electron tối đa trong mỗi lớp được tính theo công thức 2n2
Năng lượng của các electron ở lớp trong thấp hơn năng lượng electron ở lớp ngoài.
Sự liên kết giữa electron trên lớp K với hạt nhân là bền chặt nhất.
Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 3 electron. X có thể là nguyên tử của nguyên tố hóa học nào ?
Al (Z = 13).
Ne (Z = 10).
O (Z = 8).
N (Z = 7).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.
Electron trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
Electron ở các phân lớp 1s; 2s; 3s có năng lượng bằng nhau.
Electron ở lớp bên ngoài có năng lượng thấp hơn electron ở lớp bên trong.
Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp?
1
2
3
4
Số orbital trong các phân lớp ns, np, nd lần lượt bằng
1,3,5.
2,4,6.
3,5,7
1,4,5.
Số phân lớp bão hòa trong các phân lớp: 1s2; 2s2; 2p3; 3d10; 3p4 là
1
2
3
4
Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital như hình bên.
Số electron thuộc lớp ngoại cùng và tính chất đặc trưng của nguyên tố hóa học này là
3, tính kim loại.
5, tính phi kim.
7, tính phi kim.
4, tính kim loại.
