NEW
Font size
WorksheetsÔn tập kiểm tra GHK1 môn Sinh 12(bài 1-4)
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên gen / ARN pôlimeraza hoocmôn insulin ADN pôlimeraza
gen
ARN pôlimeraza
hoocmôn insulin
ADN pôlimeraza
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin trừ AUG và UGG, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính thoái hóa
Mã di truyền luôn là mã bộ ba
Mã di truyền có tính phổ biến
Mã đi truyền có tính đặc hiệu
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nào sau đây có vai trò lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn để tạo mạch ADN mới?
Ligaza
ADN pôlimeraza
Restrictaza
Amilaza
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hóá các axit amin
Ở sinh vật nhân thực, côđon 'AUG5' có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóá axit amin mêtiônin
Côđon 3 'UAA5' quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hoa cho nhiều loại axit
Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là:
Một aa có thể được mã hóa đồng thời bởi nhiều bộ ba
Tất cả các sinh vật đều có chung bộ mã di truyền
Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại aa
Các bộ ba có thể bị đột biến tạo thành các bộ ba mới
Phát biểu nào sau đây là định nghĩa gen?
Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóá cho các sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác
Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hay ARN)
Gen là một đoạn ADN mà trên đó cứ ba nuclêôtit liên tiếp nhau mã hóa cho một axit amin trên phân tử prôtêin tương ứng
Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là
Đơn phân của ADN trong nhân ở tê bảo nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN ở tê bảo nhân sơ là A, U, G, X
ADN ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng/
Các bazo nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung còn các bazơ nitơ của ADN ở tế bảo nhân sơ không liên kết theo nguyên tắc bổ sung
ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi polinucleotit còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi polinucleotit
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:
Bổ sung
Bán bảo toàn
Bổ sung và bảo toàn
Bổ sung và bán bảo toàn
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza (enzim nối) có vai trò
tổng hợp và kéo dài mạch mới
tháo xoắn phân tử ADN
nối các đoạn Okazaki với nhau
tách hai mạch đơn của phân tử ADN
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây SAI?
(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn
(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã
(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5' → 3' để tổng hợp mạch mới theo chiều 3' → 5
(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu.
2,4
2,3
1,3
1,4
Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau: A= 20%; G = 35%; T = 20%. Axit nuclêic này là :
ADN có cấu trúc mạch đơn
ADN có cấu trúc mạch kép
ARN có cấu trúc mạch đơn
ARN có cấu trúc mạch kép
Ở sinh vật nhân thực, cô đon nào sau đây mã hoá axit amin mêtionin
5'AGU3'
5'UAG3'
5'UUG3'
5'AUG3'
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc ?
3'AGU5'
3'UAG5'
3'UGA5'
5'AUG3'
Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN
Đều có sự hình thành các đoạn Okazaki
Đều theo nguyên tắc bổ sung
Đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza
Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôdon) là
5'AUG3'
5'UAX3'
3'AUG5'
3'UAX5'
Trong quá trình dịch mã
Có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN và rARN
Ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 3'-5'
Trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số ribôxôm hoạt động được gọi là polixom
Nguyên tắc bổ sung giữa côdon và anticôdon thể hiện trên toàn bộ các nuclêôtit của mARN
Loại axit nuclêic nào sau đây được dùng làm khuôn để tổng hợp nên các loại còn lại?
rARN
mARN
ADN
tARN
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
Mạch mã hoá
Mạch mã gốc
tARN
mARN
Một gen có đoạn mạch bổ sung có trình tự nuclêôtit là AGXTTAGXA. Đoạn phân tử ARN nào sau đây được tổng hợp từ gen có đoạn mạch bổ sung trên
AGXUUAGXA/
UXGAAUXGU
TXGAATXGT
AGXTTAGXA
Trong quá trình dịch mã
Trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số ribôxôm hoạt động được gọi là pôlixôm
Nguyên tắc bổ sung giữa côdon và anticôdon thể hiện trên toàn bộ các nuclêôtit của mARN
Có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN và rARN
Ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 3' → 5'
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:
Nhân con
Tế bào chất
Nhân
Màng nhân
Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực
Chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen
Chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất
Cần có sự tham gia của enzim ligaza.
Cần môi trường nội bào cung cấp các nuclêôtit A, T, G, X
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
Tổng hợp được nhiều loại prôtêin
Tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
Tổng hợp các prôtêin cùng loại
Điều hòa sự tổng hợp prôtêin
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào
Dịch mã
Phiên mã
Tái bản ADN (nhân đôi ADN)
Nhân đôi nhiễm sắc
Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực
(2) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5' UUG 3' trên phân tử mARN
(3)Trong quá trình dịch mã , trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động
(4) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit
3,4
1,4
2,4
1,3
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
Triplet
Codon
Anticodon
Axit amin
Trong mô hình cầu trúc opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động
mang thông tin quy định cấu trúc enzim ADN pôlimeraza.
là nơi prôtêin ức chế có thế liên kết để ngăn cản sự phiên mã.
là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac ở vi khuân E. coli, gen điều hòa có vai trò
_kết thúc quá trình phiên mã của các gen cầu trúc.
_khởi đầu quá trình phiên mã của các gen cầu trúc.
_quy định tổng hợp prôtêin ức chế.
_quy định tổng hợp enzim phân giải lactôzo.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzo thì
_protein ức chế không gắn vào vùng vận hành
_prôtêin ức chế không được tông hợp.
_sản phẩm của gen câu trúc không được tạo ra.
_ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động
Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là
_gen điều hòa.
_vùng vận hành
_gen cầu trúc.
_vùng mã hoá
Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen điễn ra chủ yếu ở giai đoạn
_trước phiên mã.
_sau dịch mã.
_phiên mã.
_dịch mã
Trong cơ chế điều hòa hoạt động các gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactôzo?
_Các phân từ mARN của các gen cầu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzim phân giải đường lactôzo.
_Một số phân từ lactôza liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
_Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cầu trúc.
_ARN pôlimeraza liên kêt với vùng khởi động đê tiên hành phiên mã.
Thành phân nào sau đây không thuộc thành phân câu trúc của Operon Lac của vị khuẩn E. Coli?
_Vùng khởi động (P) là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
_Gen điều hòa ( R) quy định tông hợp protein ức chê.
_Các gen câu trúc Z, Y, A quy định tông hợp các enzim phân giải đường lactoza.
_Vùng vận hành (0 ) là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
_điều hoa hoạt động nhân đôi ADN.
_điều hoa quá trình phiên mã.
_điều hòa lượng sản phẩm của gen.
_điều hòa quá trình dịch mà.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
_vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cầu trúc (Z,Y.A)
_gen điều hòa - vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc (Z. Y, A)
_gen điều hòa - vùng khời động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
_vùng khởi động - gen điều hòa - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với
vùng khởi động.
enzim phiên mã
prôtêin ức chế.
vùng vận hành.
Trong một opêron, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là
vùng vận hành.
vùng khởi động.
vùng mã hóa.
vùng điều hòa
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?
_Tất cả các đột biên gen đêu biêu hiện ngay thành kiểu hình.
_Đột biên gen là những biên đối trong cấu trúc của gen
_Có nhiều dạng đột biến điểm như: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
_Tất cả các đột biến gen đều có hại.
Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?
_Mã di truyền là mã bộ ba.
_Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóá cho một loại axit amin
_Một bộ ba mã hoa cho nhiêu loại axit amin.
_Tất cà các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Mức độ có lợi hay có hại của alen đột biến phục thuộc vào:
_Môi trường sống và tổ hợp gen
_Số lượng cá thể trong quần thể
_Tần sô phát sinh đột biên.
_Tỉ lệ đực, cái trong quần thể.
Tác nhân nào sau đây có thể làm cho hai bazotimin (T) trên cùng một mạch của phân tử ADN liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen?
_Tia tử ngoại (UV).
_Virut viêm gan B.
_ 5 - brôm uraxin (5BU).
_Cônsixin.
Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng
thay thế một cặp nuclêôtit G - X bằng một cặp nuclêôtit A - T.
mất một cặp nuclêôtit.
thay thế một cặp nuclêôtit A - T bằng một cặp nuclêôtit G - X
thêm một cặp nuclêôtit.
Trong các dạng đột biện sau đây, dạng đột biên nào gây biến đổi ít nhất trong cấu trúc chuỗi pôlipeptit do gen đột biên điều khiên tông hợp:
Thay thê một cặp nuclêôtit ở ngay sau mã mở đâu.
Mất một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 5.
Thêm một cặp nuclêôtit ở ngay sau mã mở đầu.
Mất một cặp nuclêôtit ở ngay sau mã mở đầu
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
đột biến
đột biến gen.
thể đột biến.
đột biến điểm.
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
_làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tông hợp được prôtêin.
_làm biên đôi cầu trúc gen dẫn tới cơ thê s/vật không kiêm soát được quá trình tái bản của gen
_làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thể hệ.
_làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
_Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vi làm biến đổi cấu trúc của gen.
_Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
_Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
_Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
