Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSinh Giữa Kì 11
Total questions: 105
Worksheet time: 35mins
Name
Class
Date
1.
So với trạng thái đang nghỉ ngơi, tốc độ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở trạng thái đang thi đấu của một vận động viên sẽ
a)
cao hơn
b)
gần ngang bằng
c)
thấp hơn.
d)
không thay đổi.
2.
Sinh vật lấy các chất từ môi trường, biển đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải, quá trình đó gọi là gì?
a)
Trao đổi chất
b)
Sự biến đổi
c)
Chất hữu cơ
d)
Cơ bản.
3.
: Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
a)
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
b)
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
c)
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
d)
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
4.
: Quá trình trao đổi chất là:
a)
Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể.
b)
Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
c)
Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
d)
Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
5.
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
a)
Khí CO2, nước tiểu, mồ hôi
b)
Khí O2, nước tiểu, máu
c)
Khí CO2, nước tiểu, máu
d)
Khí O2, nước tiểu, mồ hôi
6.
: Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là?
a)
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn phân giải
b)
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải; giai đoạn sử dụng
c)
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải, giai đoạn huy động năng lượng
d)
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn sử dụng
7.
Vì sao vào mùa đông, da chúng ta thường bị tím tái?
a)
Vì các mạch máu dưới da giãn ra để thoát nhiệt nên sắc da trở nên nhợt nhạt
b)
Vì cơ thể bị mất máu do bị sốc nhiệt nên da mất đi vẻ hồng hào
c)
Vì nhiệt độ thấp khiến cho mạch máu dưới da bị vỡ và tạo nên các vết bầm tím
d)
Vì các mạch máu dưới da co lại để hạn chế sự toả nhiệt nên sắc da trở nên nhợt nhạt
8.
Sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon là chất hữu cơ để tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được gọi là
a)
quang tự dưỡng
b)
quang dị dưỡng
c)
Hóa tự dưỡng
d)
Hóa dị dưỡng
9.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
a)
Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò đảm bảo cho sinh vật tồn tại.
b)
Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải.
c)
Chuyển hoá năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
d)
Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng với môi trường, khi trao đổi chất dừng lại thì sinh vật sẽ sinh sản.
10.
Năng lượng của các chất hữu cơ phức tạp thoát ra ngoài dưới dạng…?
a)
Cơ năng
b)
Nhiệt năng
c)
Điện năng
d)
Hóa năng
11.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới?
a)
Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
b)
Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
c)
Điều hòa khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
d)
Có khả năng hấp thụ O2 và giải phóng CO2, góp phần điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường.
12.
Trong sơ đồ chuyển hóa sau về mối qua hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa ở tế bào và cơ thể, tại sao quá trình đồng hóa và dị hóa lại là mũi tên hai chiều?
a)
. Vì đồng hóa và dị hóa xảy ra 2 lần, còn các quá trình khác chỉ xảy ra duy nhất một làn trong cuộc đời sinh vật
b)
Vì khi đồng hóa tổng hợp và tích lũy năng lượng thì dị hóa mới có sản phẩm để thực hiện quá trình phân giải chất và giải phóng năng lượng, rồi đồng hóa lại sử dụng năng lượng đó để tổng hợp chất…. cứ như vậy.
c)
Vì khi đồng hóa tổng hợp và tích lũy năng lượng thì dị hóa mới có sản phẩm để thực hiện quá trình phân giải chất và giải phóng năng lượng. Sau đó quá trình kết thúc.
d)
Vì khi đồng hóa tổng hợp và tích lũy năng lượng thì dị hóa mới có sản phẩm để thực hiện quá trình tổng hợp và tích lũy năng lượng, rồi đồng hóa lại sử dụng năng lượng đó để tổng hợp chất…. cứ như vậy.
13.
Chuyển hoá năng lượng là sự..... năng lượng từ dạng này sang dạng khác như từ...... thành hoá năng, từ hoá năng thành nhiệt năng,..
a)
Cơ bản/ năng lượng
b)
Sự biến đổi/ quang năng
c)
Sự biến đổi/ cơ bản.
d)
Sự biến đổi/ chất hữu cơ
14.
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá trình nào?
a)
Quá trình trao đổi chất và sinh sản
b)
Quá trình chuyển hóa năng lượng.
c)
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
d)
. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
15.
: Khi lập khẩu phần ăn, chúng ta không cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
a)
Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng
b)
Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoảng và vitamin
c)
Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
d)
Không cần đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
16.
: Phát biểu nào không phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
a)
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất
b)
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hoá năng lượng và tế bào
c)
Thải các chất vào môi trường
d)
Quá trình biến đổi năng lượng mà không biến đổi các chất trong tế bào
17.
Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật, trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Cung cấp nguyên liệu cho sự hình thành chất sống, cấu tạo tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể sinh vật
II. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật như vận động, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản…
III. Bài tiết các chất dư thừa, chất độc hại ra ngoài môi trường nhầm đảm bảo hoạt động sống bình thường của cơ thể
IV. Cung cấp nguyên liệu và nhiệt năng để duy trì các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
a)
3.
b)
. 1.
c)
. 4.
d)
. 2.
18.
: Khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể, trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Trao đổi chất liên quan đến chuyển hoá năng lượng ở cấp cơ thể và tế bào.
II. Cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi trường và thải các chất bài tiết ra ngoài.
III. Tế bào tiến hành đồng hoá và dị hoá, tạo ra các chất bài tiết.
IV. Năng lượng được giải phóng, tích luỹ và huy động để cung cấp cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.
a)
3.
b)
2.
c)
1.
d)
4.
19.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với thực vật?
a)
Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
b)
Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào thực vật.
c)
Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá.
d)
Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
20.
Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường qua
a)
Thân cây.
b)
Lá cây.
c)
. Rễ cây.
d)
Ngọn cây.
21.
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
a)
. Iron.
b)
Sulfur.
c)
Manganese.
d)
Boron.
22.
Cây có biểu hiện lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chất là do thiếu?
a)
phosphorus.
b)
calcium.
c)
magnesium.
d)
nitrogen.
23.
Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa
a)
lá và rễ.
b)
cành và lá.
c)
rễ và thân.
d)
thân và lá.
24.
Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa
a)
NO3-thành NO2-.
b)
. NO3-thành NH4+.
c)
NH4+thành NO2-.
d)
NO2-thành NO3-.
25.
: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là
a)
lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
b)
lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
c)
sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
d)
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
26.
Khi cây bị vàng úa, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng loại nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại?
a)
Mg2+
b)
Ca2+
c)
. Fe3+
d)
Na+
27.
Có khoảng bao nhiêu nguyên tố thiết yếu trực tiếp tham gia quá trình chuyển hóa vật chất ở thực vật?
a)
10
b)
. 17.
c)
50.
d)
25.
28.
Khi tế bào khí khổng no nước thì
a)
thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
b)
thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
c)
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
d)
thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
29.
Khi thiếu Photpho, cây có những biểu hiện như
a)
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
b)
lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
c)
lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
d)
sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
30.
Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những bộ phận non. Nguyên tố khoáng đó được nhận xét là?
a)
. Nitrogen
b)
Calcium.
c)
. Iron.
d)
Copper.
31.
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động
b)
Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ
c)
Mạch gỗ vận chuyển glucozo, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác
d)
Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ
32.
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Mạch gỗ vận chuyển glucozo, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác
b)
Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ
c)
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động
d)
Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ
33.
Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
a)
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
b)
Vận tốc lớn và được điều hành
c)
Vận tốc bé và không được điều chỉnh
d)
Vận tốc bé và được điều hành
34.
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò:
a)
Tham gia cấu trúc nên tế bào
b)
Thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt
c)
Hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất
d)
Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào
35.
Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì:
a)
Tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được
b)
Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được
c)
Nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được
d)
Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác
36.
Trong hợp chất nào sau đây sẽ diễn ra sự hình thành các hợp chất amit ở trong cây?
a)
Bón quá nhiều phân đạm cho cây
b)
Bón quá nhiều phân lân cho cây
c)
Bón quá nhiều phân kali cho cây
d)
Bón quá nhiều phân chuồng cho cây
37.
Khi bón phân qua lá cần chú ý điểm nào sau đây?
a)
Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mưa
b)
Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi
c)
Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời không mưa
d)
Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời mưa bụi
38.
Trong sản xuất nông nghiệp, muốn nhận biết thời điểm cần bón phân thì phải căn cứ vào dấu hiệu nào sau đây?
a)
Dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra
b)
Dấu hiệu bên ngoài của thân cây
c)
Dấu hiệu bên ngoài của hoa
d)
Dấu hiệu bên ngoài của lá cây
39.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là:
a)
Nước.
b)
Các ion khoáng
c)
Các hợp chất hữu cơ tổng họp ở rễ.
d)
Nước và các ion khoáng.
40.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?
a)
Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.
b)
Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.
c)
Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.
d)
Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.
41.
Vì sao vào những ngày nóng của mùa hè cần tưới nhiều hơn cho cây trồng
a)
Vì những ngày hè nóng nhiều ánh sáng, cây cần nhiều nước để tăng cường độ quan hợp.
b)
Vì nước hòa tan các muối khoáng giúp cây hấp thụ được, mùa hè là mùa sinh trưởng của cây, tưới nhiều nước giúp cây hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn.
c)
Vì khi nhiệt độ cao, cây thoát hơi nước nhiều, cần bổ sung nước để cây phát triển bình thường.
d)
Vì khi nhiệt độ cao, cần tưới nhiều nước để làm hạ nhiệt độ của cây.
42.
Khi nói về dòng vận chuyển các chất trong cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Dòng mạch rây và dòng mạch gỗ là 2 dòng ngược chiều nhau.
II. Dòng mạch rây và dòng mạch gỗ hoàn toàn tách biệt không lưu thông với nhau.
III. Dòng mạch rây và dòng mạch gỗ đều có dòng đi ngang.
IV. Dòng mạch rây và dòng mạch gỗ đều có vận chuyển nước và chất hữu cơ.
a)
4
b)
3
c)
2
d)
1
43.
Quá trình thoát hơi nước ở lá cây có bao nhiêu vai trò sau đây?
I. Tạo ra lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng từ rễ lên.
II. Tạo điều kiện cho sự vận chuyển của các chất hữu cơ đi xuống rễ.
III. Tạo điều kiện cho CO2 khuyếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp.
IV. Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.
a)
1
b)
2
c)
. 3
d)
. 4
44.
Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
a)
Toàn bộ bề mặt cơ thể.
b)
Lông hút của rễ.
c)
Qua thân
d)
Qua bề mặt cơ thể
45.
Cây phải sử dụng các chất khoáng vì bao nhiêu lí do sau đây?
I. Các nguyên tố khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.
II. Thiếu chất khoáng cây sẽ không phát triển bình thường.
III. Các chất khoáng là nguồn dinh dưỡng của cây.
IV. Các nguyên tố khoáng tham gia cấu tạo và hoạt hóa các enzim thực hiện quá trình chuyển hóa trong cây.
a)
1.
b)
2.
c)
3.
d)
. 4.
46.
Khí nói về phân bón và năng suất cây trồng, trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Trong sản xuất nông nghiệp, phân bón là một trong những nguồn cung cấp chất khoáng quan trọng nhất là phân bón
II. Bón phân quá nhiều gây độc cây và làm ô nhiễm đất, nước ngầm.
III. Cần bón phân hợp lí theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng để nâng cao năng suất.
IV. Việc bón phân cần tuân thủ 4 nguyên tắc: đúng loại, đúng lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp.
a)
2
b)
. 3
c)
4
d)
. 1
47.
Dựa trên kiến thức đã học và bảng thể hiện ảnh hưởng của ánh sáng đến tốc độ thoát hơi nước ở cây xô thơm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cường độ ánh sáng tăng thì tốc độ thoát hơi nước tăng.
II. Ánh sáng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước; sự đóng, mở khí khổng và quá trình quang hợp.
III. Cường độ ánh sáng tỉ lệ nghịch với tốc độ thoát hơi nước tăng.
IV. Nếu cường độ ánh sáng tăng mà nước cung cấp cho cây thiếu thì cây đóng khí khổng và sống bình thường.
a)
. 1.
b)
2.
c)
. 3.
d)
. 4.
48.
Trong các hiện tượng sau đây, có bao nhiêu hiện tượng dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây?
I. Cây thoát hơi nước quá nhiều. II. Rễ cây hút nước quá ít.
III. Cây hút nước ít hơn thoát hơi nước. IV. Cây thoát nước ít hơn hút nước.
a)
3.
b)
2.
c)
4.
d)
1.
49.
Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?
a)
Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.
b)
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
c)
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
d)
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
50.
Khi nói về vai trò của nước đối với thực vật, trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Là thành phần cấu tạo của tế bào và là môi trường sống của thực vật thuỷ sinh.
II. Là dung môi hoà tan các muối khoáng và các chất hữu cơ trong cây.
III. Tham gia vào các phản ứng sinh hoá, trao đổi chất trong tế bào.
IV. Có vai trò điều hoà nhiệt độ giúp cây chống nóng và bảo vệ chúng không bị tổn thương ở nhiệt độ cao.
a)
2
b)
3
c)
4
d)
1
51.
Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Để vận chuyển nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ, có hai con đường chính: con đường tế bào chất và con đường gian bào.
II. Dòng mạch gỗ chuyển nước, các chất khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên lá và các cơ quan phía trên.
III. Các chất vận chuyển có thể theo chiều hai hướng và nước cũng có thể vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại.
IV. Trao đổi nước gồm ba giai đoạn đồng thời xảy ra và có quan hệ mật thiết: hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
a)
. 2
b)
. 3
c)
4
d)
1
52.
: Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện héo. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Do khi đất bị ngập úng, oxy trong không khí thiếu cho hô hấp.
II. Nếu bị ngập úng lâu thì lông hút ở rễ sẽ bị chết, rễ bị thối, cây không hút nước được.
III. Đất bị ngập úng lâu, nước quá nhiều, rễ cây không thể hấp hết nước.
IV. Đất bị ngập úng lâu, vi sinh vật gây thối tấn công gấy thối rễ.
a)
1.
b)
. 2.
c)
. 3.
d)
4.
53.
Quang hợp là gì?
a)
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2.
b)
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có ty thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
c)
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất hữu cơ đơn giản, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
d)
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản.
54.
Sắc tố quang hợp duy nhất có khả năng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học là
a)
Chlorophyll b.
b)
Carotenoid
c)
Chlorophyll a.
d)
Xanthophyll.
55.
Nhóm sắc tố nào sau đây tham gia quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng?
a)
Diệp lục b và Carotenoid
b)
Diệp lục a và diệp lục b
c)
. Xanthophyll và diệp lục a
d)
Diệp lục b và carotenoid
56.
Ở thực vật có 4 miền sáng sau đây, cường độ quang hợp yếu nhất là ở miền sáng nào?
a)
đỏ
b)
xanh tím
c)
da cam
d)
. lục
57.
Nhận định nào sau đây đúng?
a)
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
b)
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
c)
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
d)
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
58.
Trong tế bào lá cây, bào quan nào thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh?
a)
Ti thể
b)
Không bào
c)
. Nhân
d)
Lục lạp
59.
Nhóm sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quá trình quang hợp?
a)
Diệp lục a, b
b)
Diệp lục b
c)
Diệp lục a, b và carotenoid
d)
Diệp lục a
60.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quang hợp?
a)
Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng.
b)
Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ.
c)
. Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất
d)
Làm trong sạch bầu khí quyển.
61.
Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở
a)
Chất nền lục lạp
b)
Ti thể
c)
Màng thylakoid
d)
Xoang thylakoid
62.
Lá cây có màu xanh lục vì
a)
các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
b)
nhóm sắc tố phụ (carotenoid) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
c)
diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
d)
diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
63.
Dinh dưỡng khoáng quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
a)
90 – 95%
b)
5 – 10%
c)
. 85 – 90%
d)
Trên 20%
64.
Cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp là:
I. Màng thylakoid là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng
II. Xoang thylakoid là noi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp
III. Chất nền lục lạp là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp
a)
. I, II và III.
b)
II và III.
c)
. I và II.
d)
I và III
65.
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
a)
. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
b)
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
c)
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.
d)
thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
66.
Giả sử nhiệt độ cao làm cho khí khổng đóng thì cây nào dưới đây không có hô hấp sáng?
a)
Lúa mì
b)
Rau muống
c)
. Lúa nước
d)
Dứa
67.
Trong quá trình quang hợp, oxygen được giải phóng ở
a)
Pha sáng nhờ quá trình phân li nước.
b)
Pha sáng do phân li CO2 nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
c)
Pha tối nhờ quá trỉnh phân li CO2.
d)
Pha tối nhờ quá trỉnh phân li nước.
68.
Chu trình C4 thích ứng với những điều kiện nào?
a)
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 cao, nồng độ CO2 thấp
b)
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 thấp
c)
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 bình thường, nồng độ CO2 cao.
d)
. Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 bình thường.
69.
Những cây nào được kể tên thuộc nhóm thực vật C3?
a)
Lúa, khoai, sắn, đậu.
b)
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
c)
Rau dền, kê, các loại rau.
d)
Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
70.
Pha sáng của quang hợp là:
a)
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
b)
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP
c)
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong NADPH
d)
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã đươc caroten hấp thụ chuyển thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
71.
: Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng về hình thức trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo (nông nghiệp sạch)?
I. Ánh sáng nhân tạo có thể điều chỉnh cường độ để năng suất quang hợp đạt tối đa.
II. Dùng ánh sáng nhân tạo có thể trồng các cây rau củ cung cấp vào mùa đông.
III. Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể giúp con người khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường.
IV. Nhà trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể áp dụng sản xuất rau sạch, nhân giống cây bằng phương pháp sinh dưỡng như nuôi cấy mô, tạo cành giâm trước khi đưa ra trồng ở ngoài thực địa.
a)
. 4
b)
3
c)
. 2
d)
. 1
72.
Pha sáng của quang hợp có vai trò gì?
a)
Khử CO2 nhờ ATP và NADPH để tổng hợp chất hữu cơ.
b)
Oxygen hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP.
c)
Quang phân li nước tạo H+, điện tử và giải phóng oxygen.
d)
Tổng hợp ATP và chất nhận CO2.
73.
Ý nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
I. Dạng bản mỏng, luôn hướng vuông góc với tia sáng mặt trời.
II. Lá có một hoặc hai lớp mô giậu chứa lục lạp.
III. Các khoảng gian bào lớn chứa nguyên liệu quang hợp.
IV. Hệ mạch dẫn dày đặc để vận chuyển sản phẩm quang hợp.
a)
. 4
b)
. 3
c)
2
d)
1
74.
Ý nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
a)
Dạng bản mỏng, luôn hướng vuông góc với tia sáng mặt trời.
b)
Lục lạp chỉ phân bố ở tế bào mô xốp.
c)
Bản dày để tránh sự đốt nóng của ánh sáng mặt trời
d)
Khí khổng phân bố chủ yếu ở mặt trên để lấy nguyên liệu CO2 dễ dàng
75.
Vùng hạt Grana của lục lạp là tập hợp những thành phần nào sau đây?
a)
Lưới nội chất hạt.
b)
Lưới nội chất trơn.
c)
Các ribosome.
d)
Túi dẹp thylakoid.
76.
Nơi nào của lục lạp chứa sắc tố quang hợp?
a)
Màng ngoài.
b)
Màng trong.
c)
Túi dẹp thylakoid.
d)
Chất nền.
77.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hệ sắc tố Carotenoid của quang hợp?
I. Carotenoid là nhóm sắc tố phụ. II. Carotenoid gồm xanthophyll và carotene.
III. β-carotene là tiền chất của vitamin A.
IV. Carotenoid tạo cho lá và các bộ phận xanh của cây có màu xanh lục.
a)
. 1.
b)
. 2.
c)
. 3.
d)
4.
78.
Một học sinh đã kết luận các giải thuyết về một số thực vật có lá màu đỏ liên quan đến quang hợp sau đây:
I. Lá cây có màu đỏ vẫn quang hợp vì chúng có lục lạp.
II. Ở cây lá đỏ, cũng như cây lá xanh bình thường, vẫn có lục lạp và diệp lục.
III. Ở cây lá đỏ, anthocyanin nằm trong tế bào chất lớn nên che phủ màu xanh của diệp lục
IV. Ở cây lá đỏ, không chứa diệp lục mà chỉ chứa carotenoid.
a)
. 1.
b)
2.
c)
3.
d)
4.
79.
Khi nói về ảnh hưởng của nước đến quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nước là nguyên liệu của quá trình quang hợp.
II. Nếu cây thiếu nước thì khí khổng đóng, dẫn tới không có CO2 cho quang hợp.
III. Cây ưa ẩm luôn cần hàm lượng nước lớn hơn so với cây trung sinh.
IV. Khi môi trường có hàm lượng nước giảm, tất cả các loài cây đều ngừng quang hợp.
a)
1
b)
4
c)
2
d)
. 3
80.
Những ý nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp?
I. Màng thylakoid là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.
II. Xoang thylakoid là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp
III. Chất nền stroma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp
IV. Lục lạp có hình dạng bầu dục, có thể xoay theo hướng ánh sáng.
a)
4
b)
3
c)
2
d)
1
81.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Quang hợp là quá trình lục lạp hấp thụ năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ (C6H12O6) từ CO2 và nước, giải phóng O2.
II. Khoảng 50% chất hữu cơ được tạo ra từ quang hợp dùng để cung cấp năng lượng cho hoạt động sống và tổng hợp các hợp chất hữu cơ cấu tạo tế bào và dự trữ cho cơ thể thực vật.
III. Quang hợp cung cấp O2, chất hữu cơ cho các loài sinh vật khác, cũng như nguồn nguyên liệu cho công nghiệp và sản xuất dược liệu.
IV. Quang hợp giữ ổn định hàm lượng O2 và CO2 trong khí quyển, cung cấp nguồn năng lượng để duy trì các hoạt động sống của sinh giới.
a)
4
b)
. 1
c)
. 2
d)
3
82.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật nằm trên màng thylakoid, gồm có chlorophyll và carotenoid.
II. Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra gồm hai pha: pha sáng và pha tối (pha đồng hoá CO2).
III. Các tia sáng xanh tím kích thích quá trình tổng hợp amino acid, protein; còn các tia sáng đỏ kích thích quá trình tổng hợp carbohydrate.
IV. Thành phần quang phổ ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, quang hợp xảy ra ở vùng ánh sáng xanh tím và đỏ.
a)
. 4
b)
1
c)
2
d)
A. 4
83.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tổng tỉ lệ các nguyên tố C, H, O chiếm khoảng 90-95% khối lượng chất khô của sản phẩm thu hoạch cây trồng, các nguyên tố khoáng chiếm 5-10%.
II. Quang hợp quyết định 90-95% năng suất cây trồng.
III. Để cây trồng đạt năng suất tối đa, người ta có thể điều tiết các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
IV. Một số biện pháp kĩ thuật và công nghệ nhằm nâng cao năng suất cây trồng bao gồm: tăng diện tích bề mặt lá, tăng cường độ và hiệu suất quang hợp, nâng cao hiệu quả quang hợp, và áp dụng công nghệ cao trong trồng trọt.
a)
4
b)
1
c)
2
d)
A. 5
84.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Quang hợp cung cấp chất hữu cơ và O2, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và dưỡng khí của hầu hết sinh vật trên Trái Đất.
II. Hệ sắc tổ quang hợp phân bố trên màng thylakoid, có vai trò hấp thụ và biến đổi năng lượng ánh sáng thành dạng hoá năng.
III. Phân tử sắc tố hấp thụ photon ánh sáng, truyền năng lượng đến diệp lục a ở trung tâm phản ứng, biến đổi quang năng thành hoá năng chứa trong ATP và NADPH.
IV. Pha sáng diễn ra trên màng thylakoid với sự tham gia của ánh sáng và các phân tử sắc tố, sản phẩm của pha sáng gồm có: O2, ATP và NADPH.
a)
4
b)
1
c)
2
d)
A. 6
85.
Người ta nói “Quang hợp quyết định năng suất cây trồng”, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Tổng số chất khô do quang hợp tạo ra chiếm tới 90 - 95%
II. Quang hợp là nhân tố chủ yếu quyết định chống sống được tạo.
III. Vì quang hợp tự tổng hợp chất hữu cơ.
IV. Vì quang hợp là sự chuyển hóa chất vô cơ thành hữu cơ.
a)
1.
b)
2.
c)
. 3.
d)
A. 7
86.
Quá trình hô hấp ở thực vật là
a)
Quá trình cây sử dụng O2, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào cơ thể.
b)
Quá trình dị hoá, biến đổi hợp chất hữu cơ phức tạp thành các hợp chất đơn giản
c)
Quá trình oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng
d)
Quá trình hấp thụ khí O2 thải khí CO2 của thực vật.
87.
Giai đoạn chung của quá trình lên men và hô hấp hiếu khí là gì?
a)
Chuỗi truyền electron.
b)
Chương trình Krebs.
c)
Đường phân.
d)
Tổng hợp Acetyl colin.
88.
Khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây là không chính xác?
a)
Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp
b)
Hô hấp và quang hợp là hai quá trình phụ thuộc nhau.
c)
Sản phẩm của hô hấp là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6
d)
Thực vật chỉ cần quang hợp, còn hô hấp thì không quan trọng
89.
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
a)
Lá.
b)
Rễ.
c)
Quả
d)
Thân.
90.
Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng
a)
(-5oC) - (5 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
b)
oC) - (10 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
c)
(5 oC) - (10 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
d)
10 oC) - (20 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
91.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
b)
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
c)
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
d)
Trong điều kiện thiếu Oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
92.
Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa:
a)
đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
b)
tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật
c)
làm sạch môi trường
d)
chuyển hóa carbohydrate thành CO2 và H2O
93.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, diễn ra giai đoạn theo trình tự nào?
a)
Đường phân → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
b)
Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs.
c)
Chu trình Krebs → đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp.
d)
Chuỗi truyền electron hô hấp → đường phân → chu trình Krebs.
94.
Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa gì?
a)
Tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
b)
Làm sạch không khí.
c)
Đảm bảo cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển.
d)
Chuyển hóa carbohydrate thành CO2 và H2O.
95.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
a)
1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
b)
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
c)
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
d)
2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
96.
: Có bao nhiêu phân tử ATP và phân tử pyruvic acid được hình thành từ một phân tử glucose bị phân giải trong đường phân?
a)
2
b)
4
c)
. 6
d)
36
97.
Ở tế bào còn non, số lượng ti thể trong tế bào nhiều hơn so với tế bào khác vì:
a)
Ở tế bào còn non, lượng nước chứa trong chất nguyên sinh rất lớn
b)
. Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng
c)
Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa yếu nên quá trình phân giải xảy ra mạnh
d)
Ở tế bào còn non, chứa nhiều nguyên tố khoáng vi lượng xúc tác các enzim phân giải hoạt động mạnh hơn
98.
Phân giải kị khí (lên men), từ pyruvic acid có thể tạo ra hợp chất nào?
a)
Rượu ethanol hoặc lactic acid.
b)
Đồng thời Rượu ethanol lactic acid
c)
Chỉ rượu ethanol.
d)
Chỉ lactic acid .
99.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, phân giải glucose, giai đoạn nào tạo ra nhiều ATP nhất?
a)
Chuỗi truyền electron.
b)
Chu trình Krebs .
c)
Đường phân.
d)
Tạo thành Acetyl - CoA
100.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, sản phẩm cuối cùng là gì?
a)
CO2, H2O và ATP.
b)
Rượu ethanol (C2H5OH).
c)
Lactic acid (C3H6O3).
d)
Oxaloacetic acid (OAA).
101.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, từ 1 phân tử glucose đã tổng hợp được bao nhiêu phân tử ATP?
a)
38 ATP.
b)
34 ATP.
c)
4 ATP.
d)
2 ATP.
102.
Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Hô hấp ở thực vật là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản (CO2 và H2O), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt.
II. Hô hấp hiếu khí diễn ra trong mọi cơ quan của cơ thể thực vật, đặc biệt diễn ra mạnh ở các cơ quan có hoạt động sinh lí mạnh.
III. Đường phân diễn ra ở tế bào chất. Phân tử glucose bị oxi hoá thành 2 phân tử pyruvic acid, năng lượng giải phóng được tích luỹ trong 2 phân tử NADH và 2 phân tử ATP.
IV. Nồng độ O2 trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp khoảng 21%. Nếu nồng độ O2 giảm xuống dưới 5% thì cường độ hô hấp giảm và cây chuyển sang phân giải kị khí.
a)
2
b)
4
c)
3
d)
1
103.
Khi nói về vai trò của hô hấp ở thực vật, trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Cung cấp năng lượng cần thiết để duy trì các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
II. Một phần năng lượng giải phóng dưới dạng nhiệt năng giúp thực vật có khả năng chịu lạnh, duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
III. Tạo ra các sản phẩm trung gian cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể,…
IV. Tăng khả năng chống bệnh của thực vật.
a)
. 2
b)
4
c)
3
d)
. 1
104.
Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Hô hấp là quá trình phân giải chất hữu cơ nên làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật, do đó ảnh hưởng đến chất lượng của hạt và nông sản trong quá trình bảo quản.
II. Năng lượng từ hô hấp được sử dụng cho các hoạt động sống của cây, duy trì nhiệt độ cơ thể và tổng hợp các hợp chất hữu cơ.
III. Hô hấp hiếu khí diễn ra mạnh ở tế bào đang hoạt động sinh lí mạnh. Nó bao gồm đường phân, chu trình Krebs và chuỗi truyền electron.
IV. Điều chỉnh hàm lượng nước và nhiệt độ môi trường là cách để giảm cường độ hô hấp và kéo dài thời gian bảo quản.
a)
2
b)
4
c)
3
d)
1
105.
Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Quang hợp và hô hấp là hai quá trình sinh lí liên quan đến trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cây.
II. Quá trình hô hấp tạo ra các chất trung gian, chúng là nguyên liệu của các quá trình tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác nhau cho tế bào và cơ thể thực vật.
III. Nước là dung môi trong tế bào sinh vật. Hàm lượng nước ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu của tế bào và hoạt động của các enzyme trong quá trình hô hấp.
IV. Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp của thực vật trong khoảng 30 – 40 °C. Trên 40 °C, tốc độ hô hấp giam vì nhiệt độ cao làm biến tính và giảm hoạt tính của enzyme hô hấp.
a)
. 2
b)
. 4
c)
3
d)
1
Reset
