Font size
WorksheetsHD-C1
Total questions: 90
Worksheet time: 48mins
Đái tháo đường ( ĐTĐ ) là một bệnh gây tăng glucose huyết mãn tính do thiếu . . . tuyệt đối hoặc tương đối
(a)
nước tiểu của người bình thường không có glucose
Đ
S
Insulin không được dùng bằng đường uống vì insulin bị dịch tiêu hóa phân hủy
Đ
S
Tuyến . . . tiết ra hormon insulin
(a)
thuốc điều trị đái tháo đường có tác dụng ức chế alpha glucosidase
Insulin
Glyburide
acabose
sitagliptin
thuốc có tác dụng giống Incretin thuộc nhóm ức chế Dipeptidyl Peptidase - 4
insulin
glyburide
acabose
sitagliptin
thuốc đồng vận chuyển thụ thể GLP - 1 làn tăng tiết insulin, ức chế tác dụng của glucagon
liraglutide
glyburide
acarbose
sitagliptin
thuốc có tác dụng làm tăng sự nhạy cảm của tế bào với insulin
Insulin
Metformin
acarbose
sitagliptin
tiêu chuẩn chẩn đoán xác định đái tháo đường la
A.glucose huyết tương lúc đói >=7 mmol/L
B. HbA1C >= 6.5%
Glucose huyết lúc đói >= 7 mmol/L
Cả A và B
Đái thóa đường tup 1 còn được gọi là đái tháo đường phụ thuộc insulin
Đ
S
Đái thóa đường typ 2 còn được gọi là đái tháo đường không phụ thuộc insulin
Đ
S
thuốc ức chế đồng vận chuyển Natri-glycose SGLT2 ( Sodium Glucose Transporter 2 )
Dapagliflozin
metformin
acarbose
sitagliptin
bệnh đái tháo đường gây tăng glucose huyết mãn tính
Đ
S
thuốc thuộc nhóm sulfonylure điều trị đái tháo đường
metformin
repaglinide
glyclazid
sitagliptin
thuốc insulin có cấu trúc
peptid
glucid
lipid
acid amin
insulin tinh khiết có thời gian bán thải ngắn ( dưới 10 phút )
Đ
S
một trong những tác dụng của insulin là
tăng glucose huyết
giảm glucose huyết
ức chế tạo mỡ
tăng thoái hóa protein
tác dụng của insulin
tăng glucose huyết, kích thích tạo mỡ, kích thích tổng hợp protein
giảm glucose huyết, kích thích tạo mỡ, kích thích tổng hợp protein
giảm glucose huyết , ức chết tổng hợp protein
tăng thải trừ glucose qua thận, ức chế tạo mỡ
insulin có tác dụng giảm nồng độ đường trong máu theo cơ chế
ngăn cản phân hủy glycogen và tăng đào thải glucose
thúc đẩy phan hủy glycogen
ngăn phân hủy lipid
giúp glucose dễ thâm nhập vào tế bào và thúc đẩy chuyển glucose thành glycogen
loại hormon tuyến tụy đối khàng với tác dụng của insulin
lipocain
somatostatin
glucagon
cả A và B
chỉ định của insulin
đái tháo đường typ 1
đái tháo đường typ 2
đái tháo đường thai kỳ
All
thuốc được chỉ định cho bệnh nhân bị đái tháo đường thai kì
gliclazid
glibenclamid
insulin
metformin
insulin làm giảm glucose huyết vì lí do sau
thúc đẩy chuyển glucose thàn glycogen
giúp glucose dễ xâm nhập vào tế bào
tăng chuyển acid amin thành glucose
cả A và B
tác dụng khồn mong muốn thường gặp và nguy hiểm của insulin
teo mô mỡ
hạ đường huyết
tăng đường huyết
dị ứng
Một trong những tác dụng không mong muốn của insulin
Giảm cân
Độc với thái nhi
Tao mô mỡ/ phì đain mô mỡ tại chỗ tiêm
Buồn ngủ
Một trong những tác dụng không mong muốn của insulin
Gây suy gan
Gây suy thận
Hạ đường huyết
Cả A và B
Insulin được chỉ định cho bệnh nhân đái thảo đường
Mẫn cảm với thuốc
Suy gan, suy thận nặng
Động kinh
Phụ nữ có thai
Insulin được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường
Phụ nữ cho con bú
Tiền sử bệnh tim nặng
Động kinh
Viên gần mạn kèm xơ gan mất bù
Insulin chế phẩm tiêm được bảo quản
Ở nhiệt độ thường
2°-8°
<0° C
>= 25°
Điều kiện bảo quản của các chế phẩm insulin là dưới 25°
Đ
S
Với người phải tiêm insulin hằng ngày vị trí đường tiêm là
Tay
Chân
Mông
Bụng
Đường dùng của insulin thường được sử dụng
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Truyền tĩnh mạch
Các thuốc nhóm Sulfonylure thế hệ 2 có tác dụng giảm đường huyết tốt hơn thế hệ 1
Đ
S
Nhóm Sulfonylure giảm đường huyết được viết tắt bởi 2 cái in viết liền nhau là . . .
(a)
Tính chất chung của các Sulfonylure điều trị đái tháo đường
Có tính acid yếu
Có khả năng hấp thụ UV, IR
Dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm
All
Định tính các Sulfonylure bằng phương pháp chung
Đun nóng dung dịch chế phẩm đến 60 độ rồi thêm dung dịch thủy ngân ( ll ) acetat sẽ xuất hiện tủa trắng
Đo năng suất quầy cực với dung dịch natri carbonat
Thủy phân trong môi trường kiềm giải phóng NH3 làm xanh giấy quỳ
All
Định tính các Sulfonylure bằng phương pháp chung
Thủy phân trong mỗi trường kiềm giải phóng NH3, hơi bây lên coa mùi đặc trưng và làm xanh giấy quỳ
Tác dụng với alpha naphtol trong kiềm và natri
Đo năng suất quầy cực với dung dịch natri carbonat 1.4% là +19° - 24°
All
Định lượng các Sulfonylure bằng phương pháp chung
Đo kiềm, đo phổ UV, HPLC
Đo bạc, phổ UV, HPLC
Đo phổ IR, phổ UV, HPLC
Đo acid, đo phổ UV, HPLC
Tác dụng chúng của Sulfonylure
Kích thích tế bào beta đảo tụy tăng sản xuất insulin
Tăng số lượng receptor của insulin ở các tế bào
Ức chế nhẹ tác dụng của glucagon
All
Nhóm Sulfonylure không còn tác dụng giảm đường huyết khi cơ thể không còn khả năng tiết insulin
Đ
S
Insulin không còn dụng giảm đường huyết khi cơ thể không còn khả năng insulin
S
Đ
Chỉ định của các Sulfonylure
Đái tháo đường typ 1
Đaia tháo đường typ 2
Đái tháo đường thai kì
Suy tụy
Chỉ định của các Sulfonylure
Đái tháo đường typ 1
Đái tháo đường thai kỳ
Đái tháo đường typ 2 kèm suy gan, suy thận
All sai
Glibenclamid thuộc nhóm Sulfonylure thế hệ
1
2
3
4
Các Sulfonylure được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường
Bị thừa cân
Tuyến tụy không còn hoạt động
Tuyến tụy còn hoạt động nhưng không tiết đủ insulin
Typ 1
Tác dụng không mong muốn chứng của các Sulfonylure
Hạ đường huyết, RLTH
Hạ đường huyết, RLTH, RLTK, dị ứng
Hạ đường huyết, loét dạ dày
Hạ đường huyết, loét dạ dày, dị ứng
Chống chỉ định của các Sulfonylure
Đái tháo đường typ 2, phụ nữ có thai, suy gan, thận
Đái tháo đường typ 1, phụ nữ có thai, suy gan, thận
Đái tháo đường typ 2, phụ nữ có thai, người cho con bú
Đái tháo đường thai kì, suy tim
Biệt dược của gliclazid
Glyburid
Diamicron
Diabeta
Novo - glyburid
Biệt dược của glibeclamid
Diamicron
Diabeta
Novo- glyburid
Cả B và C
Tính chất của gliclazid
Chỉ có tính base
Chỉ có tính acid
Có cả tính acid và base
Tâts cả đề sai
Tâc dụng của gliclazid
Tăng đường huyết
Hạ đường huyết
Giảm cholesterol máu
Hạ huyết áp
Thuốc được ưu tiên điều trị khởi đầu trong đái tháo đường tuýp 2
Gliclazid
Glibenclamid
Metformin
Insulin
Thuốc được ưu tiên điều trị khởi đầu cho bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc Insulin
Insulin
Glibenclamid
Acartlbose
Metformin
Metformin là thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm
Su
TZD
Biguanid
Thuốc ức chế DPP- 4
Định tính metformin bằng phương pháp
Đo phổ IR, TLC, đun cháy phẩm với NaOH giải phóng NH3
Đo phổ UV, TLC, đun chế phẩm với NaOH giải phóng NH3
Đo phổ UV, đo góc quay cực, phản ứng với AgNO3
Đo phổ IR, đo góc quay cực, đo nhiệt độ nóng chảy
Tính chất của Metformin
Tính axit của HCl kết hợp, tính bazơ và dễ bị thủy phân của nhóm biguanid
Có nhóm amin thơm bậc 1
Có C bất đối
Hấp thụ UV, IR
Định lượng Metforrmin bằng phương pháp
Đo UV
Đo axit trong môi trường khan hoặc đo kiềm trong môi trường nước
Đo IR
Đo iod
Biệt dược của Metformin
Glucophage
Glyburid
Diamicron
Januvia
Metformin không có tác dụng
Giảm glucose huyết
Giảm cholesterol toàn phần
Làm chậm gấp thụ glucose ở ruột
Gây tăng cân
Ưu điểm của Metformin khi sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Thuốc làm giảm glucose huyết ( GH ) nhưng không gây hạ GH
Không gây tăng cân
Metformin còn làm giảm cholesterol
All
Tác dụng không mong muốn của Metformin là gây
Loét dạ dày
Hội chứng xanh xám ở trẻ nhỏ
Tiêu chảy
Hỏng men răng
Chất chỉ định của Metformin
Suy thận, suy tim nặng
Mẫn cảm với thuốc
A,B sai
A,B đúng
Đương dùng của Metformin
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp
Tiêms dưới da
Uống
Acarbose là thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm
Insulin
Các chất ức chế alpha glucosidase
Các Sulfonylure
Thuơc tâc dụng giống incretin
Biệt dược của acarbose
Glucophage
Glucobay
Diamicron
Janvia
Liraglutide nhà thuốc tác dụng giống incretin thuộc nhóm
Thuốc đồng vận thụ thể GLP - 1
Thuốc ức chế DPP- 4
Ức chế alpha glucosidase
Ccs thiazolidindion
Sitagliptin nhà thuốc có tác dụng giống incretin thuộc nhóm
Thuốc đồng vận thụ thể GLP- 1
Thuốc ức chế DPP-4
Ức chế alpha glucosidase
Các thiazolidindion
Pioglitazonen nhà thuốc làm tăng sự nhạy cảm của tế bào với Insulin thuộc nhóm
Các Sulfonylure
Các glinides
Các thiazolidindion
Các biguanid
Nhóm thiazolidindion giảm đường huyết được viết tắt bởi 3chữ cái in viết liền nhau là
(a)
Metformin là thuốc làm tăng sự nhạy cảm của tế bào với anh sulin thuộc nhóm
Các Sulfonylure
Các thiazolidindion
Các glinides
Các biguanid
Repaglinide là thuốc kích thích bài tiết Insulin thuộc nhóm
Các Sulfonylure
Các thiazolidindion
Các glinides
Các biguanid
Tác dụng của acarbose
Hai huyết áp
Làm chậm hâos thủ carbohydrat ở ruột
Tăng đường huyết
Lợi tiểu
Chủ định của acarbose là
Đái tháo đường typ 1
Đái tháo đường typ 2
Loét dạ dày, tá tràng
Tăng huyết áp
Tác dụng không mong muốn của acarbose
Loét dạ dày, tá tràng
Sình bụng, đầy hơi, đi nguoief phân lỏng
Chậm phát triển xương
Miệng có vị kim loại
Chống chỉ định của acarbose
Quá mẫn cảm
Bệnh lây đường ruột ( viêm, loét ), ngươit dễ bị thoát vị
Uỷ gan, tăng men gan, phụ nữ có thai, cho con bú
All
Uống acarbose vào thời điểm
Sau ăn 2 tiếng
Ngay trước ăn hoặc ngày sau miếng ăn đầu tiên
Trước ăn 1 tiếng
Trước khi đi ngủ
Glucobay là biệt dược của
Gliclazid
Glipirid
Acarbose
Metformin
Tên chung quốc tế của các thuốc giảm đường huyết ức chếDPP- 4 thường có đuôi
Id
Glinid
Gliptin
Gliflozin
Thuốc có tác dụng giống incretin thuộc nhóm ức chế chất đồng vận chuyển glucose-natri
Rapeglinid
Liraglutid
Sitaglitin
Dapagliflozin
Insulin là hormon do tiểu đảo . . . Của tuyến tụy toát ra
(a)
Để kéo dài tác dụng, trường bào chế insulin lên dưới tác dụng phối hợp với
Đồng với benzathin
Sắt và hemglobin
Sắt và albumin
Kẽm và protamin
Đo có nhân azabicyclooctyl nên gliclazid được có tính . . . Khá mạnh
Õy hoá
Khử
Acid
Base
Để hạn chế tác dụng không mong muốn gây rối loạn tiêu hóa của Metformin có thể dùng
Dùng liều thấp tăng dần, uống sau bữa ăn
Dùng liều cao ngay từ đầu
Dùng dạng phóng thích chậm
A và C
Metformin không còn tác dụng giảm đường huyết khi cơ thể không còn khả năng tiết Insulin
Đ
S
Nhóm thiazolidindion không còn tác dụng giảm đường huyết khi cơ thể không còn khả năng tiết insulin
Đ
S
Gliclazid được định lượng bằng phương pháp đo axit trong môi trường khác với tính chất chuẩn là
(a)
Tác dụng của thuốc dapagliflozin
Tăng glucose huyết
Giảm glucose huyết do tăng bài tiết qua thận
Giảm cholesterol máu
Kích thích tuyến tụy bài tiết insulin
Tác dụng của thuốc liraglutide
Tăng bài tiết glucose qua ống thận
Kích thích tuyến tụy bài tiết Insulin
Duy chì tác dụng của incretin và kháng lại tác dụng của DPP-4
Ức chế sự hấp thu glucose ở ruột
Tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc dapagliflozin
Loét dạ dày tá tràng
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Hỏng men răng
T ăng cholesterol máu
Tình trạng kháng Insulin được thấy ở hầu hết các bệnh nhân đái tháo đường
Typ 1
Typ 2
Thai nghén
Thể đặc biệt
