wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhập môn kế toán cuối kỳ

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Trong kỳ kế toán, nếu có một nghiệp vụ kinh tế, kế toán ghi Nợ mà quên

ghi Có. Bảng cân đối tài khoản sẽ mất cân đối đối với:

a)

Số phát sinh trong kỳ

b)

Số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ

c)

Số dư đầu kỳ và số phát sinh trong kỳ

d)

Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ

2.

Vốn chủ sở hữu được hiểu là:

a)

Doanh thu trừ chi phí

b)

Bao gồm tài sản và nợ phải trả

c)

Phần còn lại của tài sản sau khi trừ nợ phải trả

d)

Không câu nào đúng

3.

Tìm đáp án không cùng loại với đáp án khác

a)

TK Bất động sản đầu tư

b)

TK Vốn đầu tư chủ sở hữu

c)

TK Đầu tư tài chính dài hạn

d)

TK Tài sản cố định vô hình

4.

Tính đến ngày 1/12/20X1, Công ty QUT có tổng tài sản là 79.500.000.

Trong tháng 12, tại QUT phát sinh các nghiệp vụ sau: Thu nợ của khách hàng

bằng tiền 13.050.000; Ghi nhận doanh thu phát sinh trong tháng 37.500.000,

trong đó có 40% thu bằng tiền; Giá vốn hàng bản 20.000.000; Tổng chi phí bán

hàng quản lý doanh nghiệp phát sinh là 27.000.000, trong đó có 60% đã trả bằng

tiền. Sau khi các nghiệp vụ này được ghi nhận, QUT sẽ có tổng tài sản là:

a)

91.200.000

b)

100.050.000

c)

100.800.000

d)

104.250.000

5.

Đối tượng nào dưới đây sử dụng thông tin kế toán để ra quyết định về

chính sách hỗ trợ người lao động trong công ty?

a)

Trưởng bộ phận nghiên cứu và phát triển

b)

Trưởng bộ phận bán hàng

c)

Cổ đông

d)

Trưởng bộ phận nhân sự

6.

Chi phí vận chuyển hàng hóa đã mua về nhập kho là 1.000.000 đồng, công

ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Định khoản của nghiệp vụ này là:

a)

Nợ TK 152: 1.000.000/ Có TK 111: 1.000.000

b)

Nợ TK 641: 1.000.000/ Có TK 111:1.000.000

c)

Nợ TK 642: 1.000.000/ Có TK 111: 1.000.000

d)

Nợ TK 156: 1.000.000/ Có TK 111: 1.000.000

7.

Bút toán ghi nhận doanh thu trong nghiệp vụ kinh tế "Xuất kho hàng hoá

bản trực tiếp cho khách hàng, giá xuất kho 20.000.000 đồng, giá bán 30.000.000

đồng, tiền hàng trừ vào số tiền khách hàng đã ứng trước":

a)

Nợ TK 141: 30.000.000/ Có TK 511: 30.000.000

b)

Nợ TK 331: 30.000.000/ Có TK 511: 30.000.000

c)

Nợ TK 131: 30.000.000/ Có TK 141: 30.000.000

d)

Nợ TK 131: 30.000.000 / Có TK 511: 30.000.000

8.

Chi phí nào sau đây không được thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh

a)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

b)

Chi phí tài chính

c)

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

d)

Chi phí mua hàng

9.

Loại chi phí nào sau đây không phải là chi phí thời kỳ:

a)

Chi phí mua hàng

b)

Giá vốn hàng bán

c)

Chi phí bán hàng

d)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

10.

Mua hàng hóa nhập kho, giá mua 50.000.000. Tiền hàng được bù trừ

toàn bộ với tiền tạm nhân viên mua hàng đã ứng. Chi phí vận chuyển hàng về

nhập kho 1.000.000, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 156: 51.000.000/ Có TK 331: 50.000.000/ Có TK 111: 1.000.000

b)

Nợ TK 156: 51.000.000/ Có TK 141: 50.000.000/Có TK 111: 1.000.000

c)

Nợ TK 155: 51.000.000/ Có TK 331: 50.000.000/ Có TK 111: 1.000.000

d)

Nợ TK 155: 51.000.000/ Có TK 141: 50.000.000/ Có TK 111: 1.000.000

11.

Trong tháng 12/20X1, Công ty QUT đã hoàn thành các nghiệp vụ sau:

Mua hàng hóa trị giá 36.000.000 chưa thanh toán; Chủ sở hữu đầu tư thêm vẫn

20.000.000 bằng tiền mặt; mua hàng hóa trị giá 15.900.000 thanh toán bằng tiền

gửi ngân hàng. Kết quả của những nghiệp vụ này là tổng tài sản của QUT sẽ:

a)

Tăng 40.100.000

b)

Tăng 56.000.000

c)

Tăng 35.900.000

d)

Tăng 20.100.000

12.

Ngày 1/10/20X1, công ty nhận tiền khách hàng trả trước về cho thuê văn

phòng bằng chuyển khoản cho một năm 120.000.000 đồng. Định khoản của

nghiệp vụ này là:

a)

Nợ TK 112: 120.000.000/Có TK 3387: 120.000.000

b)

Nợ TK 242: 120.000.000/Có TK 511: 120.000.000

c)

Nợ TK 112: 120.000.000/Có TK 511: 120.000.000

d)

Nợ TK 242: 120.000.000/Có TK 112: 120.000.000

13.

Công ty Gia Phát có số liệu kế toán năm 20X1 như sau: Tài sản đầu kỳ:

400.000; Tài sản cuối kỳ: 600.000; Nợ phải trả đầu kỳ 250.000; Nợ phải trả cuối

kỳ 200.000. Giả sử trong năm, chủ sở hữu của công ty An phát không rút vốn

cũng như không góp vốn thêm, công ty không phân phối lợi nhuận cho các cổ

đông. Vậy Lợi nhuận của công ty trong năm 20X1 là:

a)

200.000

b)

Đáp án khác

c)

250.000

d)

150.000

14.

Loại báo cáo tài chính cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá

khả năng tạo ra tiền và sử dụng tiền của doanh nghiệp là:

a)

Bảng cân đối kế toán

b)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d)

Thuyết minh Báo cáo tài chính

15.

Trả nợ cho nhà cung cấp 50.000.000 đồng bằng chuyển khoản sẽ tác

động đến cân bằng kế toán như thế nào:

a)

Tài sản giảm, vốn chủ sở hữu giảm

b)

Tài sản tăng, vốn chủ sở hữu tăng

c)

Tài sản giảm, nợ phải trả giảm

d)

Tài sản tăng, nợ phải trả tăng

16.

Trong các loại sổ kế toán sau, số nào ghi chép khoản kế toán của các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh các nghiệp vụ kinh tế theo trình tự thời gian và định

khoản kế toán của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

a)

Bảng tổng hợp chi tiết

b)

Sổ Nhật ký chung

c)

Số chi tiết

d)

Số Cái

17.

Để định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán cần căn cứ vào:

a)

Tất cả các câu đều đúng

b)

Chứng từ kế toán

c)

Bảng cân đối kế toán

d)

Sổ kế toán

18.

Loại tài sản nào sau đây không phải là tài sản vô hình

a)

Nhà xưởng

b)

Quyền sử dụng đất

c)

Phần mềm máy tính

d)

Nhãn hiệu hàng hoá

19.

Số dư của TK 214 Hao mòn tài sản cố định sẽ được trình bày trên Bảng

cân đối kế toán như sau:

a)

Trình bày số âm ở phần Tài sản

b)

Trình bày bình thường ở phần Tài sản

c)

Trình bày bình thường ở phần Nguồn vốn

d)

Trình bày số âm ở phần Nguồn vốn

20.

Karen Meyer sở hữu và điều hành Công ty Crystal Cleaning.Gần đây,

Meyer đã rút 10.000.000 từ Crystal Cleaning và cô ấy đã đóng góp 6.000.000

dưới tên của mình cho Hội Chữ thập đỏ.Khoản đóng góp 6.000.000 được ghi vào

sổ kế toán của đơn vị nào sau đây:

a)

Cá nhân của Meyer và Công ty Crystal Cleaning

b)

Cá nhân của Meyer,Công ty Crystal Cleaning và hội Chữ thập đỏ

c)

Công ty Crystal Cleaning và Hội chữ thập đỏ

d)

Cá nhân của Meyer và Hội Chữ thập đỏ

21.

Phát biểu nào dưới đây không đúng:

a)

Kế toán chi tiết cung cấp thông tin chỉ tiết về các đối tượng kế toán.

b)

Kế toán tổng hợp có thể sử dụng cả 3 loại thước đo; giá trị, hiện vật, thời gian lao

động

c)

Kế toán tổng hợp cung cấp thông tin tổng quát về các đối tượng kế toán.

d)

Kế toán chi tiết có thể sử dụng cả 3 loại thước đo: giá trị, hiện vật, thời gian lao

động

22.

Các bút toán điều chỉnh luôn bao gồm:

a)

Chỉ tài khoản doanh thu và tài khoản chi phí

b)

Chỉ các tài khoản trên Báo cáo kết quả kinh doanh

c)

Ít nhất một tài khoản trên Báo cáo kết quả kinh doanh và một tài khoản trên Bảng

cân đối kế toán

d)

Chỉ các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán

23.

ài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp lần lượt là

250.000.000 và 500.000.000. Vậy chỉ số thanh toán hiện hành của doanh nghiệp

là:

a)

Không có đáp án đúng

b)

0,5

c)

2,0

d)

250

24.

Định khoản nghiệp vụ kinh tế "Vay ngắn hạn ngân hàng thanh toán tiền

cho nhà cung cấp 100.000.000 đồng":

a)

Nợ TK 341: 100.000.000/ Có TK 331: 100.000.000

b)

Nợ TK 331: 100.000.000/ Có TK 111: 100.000.000

c)

Nợ TK 331: 100.000.000/ Có TK 341: 100.000.000

d)

Nợ TK 331: 100.000.000/ Có TK 112: 100.000.000

25.

Sự khác biệt giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính là:

a)

kế toán quản trị tập trung vào chức năng báo cáo trong khi kế toán tài chính tập

trung vào chức năng kiểm soát.

b)

kế toán quản trị tập trung vào người dùng bên ngoài trong khi kế toán tài chính tập

trung vào người dùng bên trong.

c)

kế toán quản trị chỉ tập trung vào chức năng kiểm soát trong khi kế toán tài chính

tập trung vào chức năng báo cáo.

d)

kế toán quản trị tập trung vào người dùng bên trong trong khi kế toán tài chính tập

trung vào người dùng bên ngoài.

26.

Giao dịch nào sau đây không được ghi vào sổ kế toán?

a)

Nộp ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản

b)

Nhận được đơn đặt hàng của khách hàng

c)

Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt

d)

Xuất hàng hóa trong kho bán trực tiếp chưa thu tiền

27.

Nghiệp vụ kinh tế nào thuộc loại quan hệ đối ứng Tài sản tăng. Nguồn

vốn tăng:

a)

Tạm ứng tiền lương cho người lao động bằng tiền mặt: 15.000.000 đồng

b)

Khách hàng ứng trước tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng: 20.000.000 đồng

c)

Vay ngắn hạn ngân hàng trả lương cho người lao động: 90.000.000 đồng

d)

Mua công cụ dụng cụ nhập kho thanh toán bằng tiền mặt: 5.000.000 đồng

28.

Định khoản nghiệp vụ kinh tế “Công ty A ứng trước tiền cho doanh

nghiệp để mua hàng hoá bằng chuyển khoản 200.000.000 đồng":

a)

Nợ TK 112: 200.000.000/ Có TK 131: 200.000.000

b)

Nợ TK 112: 200.000.000/ Có TK 331: 200.000.000

c)

Nợ TK 331: 200.000.000 / Có TK 112: 200.000.000

d)

Nợ TK 131: 200.000.000 / Có TK 112: 200.000.000

29.

Ngày 31/12/20X1 Công ty An Nam có 1 lô hàng tồn kho có giá gốc tại

thời điểm mua là 300.000.000, giá thị trường của lỗ hàng tại thời điểm

31/12/20X1 là 400.000.Giá trị của lô hàng tồn kho được phản ánh trên Bảng cân

đối kế toán tại thời điểm 31/12/20X1 là bao nhiêu?

a)

350.000

b)

300.000

c)

400.000

d)

Bất cứ mức giá nào

30.

Đầu kỳ, tổng tài sản của doanh nghiệp là 800.000.000, nợ phải trả là

300.000.000, vậy vốn chủ hữu của doanh nghiệp là:

a)

500.000

b)

1.100.000.000

c)

800.000.000

d)

Không có phương án nào đúng

31.

Ngày 1/10/20X1, Công ty đã chuyển khoản trả tiền bảo hiểm cháy nổ

cho một năm cho tòa nhà văn phòng là 36.000.000 đồng. Nếu ngày 31/12/20X1, kế

toán không ghi nhận các bút toán điều chỉnh có liên quan đến khoản bảo hiểm

cháy nổ này thì sẽ ảnh hướng đến báo cáo tài chính là:

a)

Doanh thu và Lợi nhuận bị báo cáo tăng giá trị /Tài sản và Nguồn vốn bị báo cáo

tăng giá trị.

b)

Chi phí và Lợi nhuận bị báo cáo tăng giá trị /Tài sản và Nguồn vốn bị báo cáo thấp

giá trị.

c)

Doanh thu và Lợi nhuận bị báo cáo thấp giá trị/ Tài sản và Nguồn vốn bị báo cáo

thấp giá trị.

d)

Chi phí bị báo cáo thấp giá trị/Lợi nhuận bị báo cáo tăng giá trị Tài sản và Nguồn

vốn bị báo cáo tăng giá trị.

32.

Tài khoản 131 có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ được ghi bên nào?

a)

Không có đáp án nào đúng

b)

Bên Nợ

c)

Bên Nợ hoặc bên Có tùy theo trường hợp

d)

Bên Có

33.

Kế toán không sử dụng loại chứng từ nào trong các chứng từ dưới đây

liên quan đến hoạt động mua hàng:

a)

Giấy báo Nợ Ngân hàng

b)

Phiếu xuất kho

c)

Hoá đơn mua hàng

d)

Phiếu chỉ

34.

Công ty xuất hàng hóa bản trực tiếp cho khách hàng, giá vốn:

100.000.000, giá bán 150.000.000. Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản.

Kế toán thực hiện ghi nhận bằng định khoản:

a)

Ng TK 632: 100.000.000/ Có TK 156: 100.000.000; Nợ TK 112: 150.000.000/ Có

TK 511:150.000.000

b)

Nợ TK 632: 100.000.000/Có TK 157: 100.000.000; Nợ TK 112: 150.000.000/ Có

TK 511:150.000.000

c)

Nợ TK 632: 150.000.000/ Có TK 156: 150.000.000; Nợ TK 112: 100.000.000/ Có

TK 511:100.000.000

d)

Nợ TK 157: 100.000.000/ Có TK 156: 100.000.000

35.

Có các số liệu sau đây: Doanh thu thuần: 700.000.000, giá vốn hàng

bán:230.000.000, chi phí bán hàng 120.000 và chi phí quản lý doanh

nghiệp:150.000.000.Lợi nhuận gộp của công ty là:

a)

45,71%

b)

50%

c)

28,57%

d)

67,14%

36.

Ngày 5/1/20X1 Công ty Kin mua 1 miếng đất ven biển có giá trị 5 tỷ đồng

làm văn phòng công ty.Công ty Kin ghi nhận tài sản này vào khoản mục nào trên

Bảng cân đối kế toán?

a)

Chưa xác định được

b)

Bất động sản đầu tư

c)

Hàng tồn kho

d)

Tài sản cố định

37.

Chứng từ kế toán nào sau đây được sử dụng để ghi vào Sổ cái tài khoản

tiền mặt

a)

Phiếu Thu và Phiếu Chi

b)

Phiếu xuất kho

c)

Phiếu Chi

d)

Phiếu Thu

38.

Trong năm 20X1, tài sản của công ty giảm 200.000, vốn chủ sở hữu tăng

100.000. Nợ phải trả của công ty sẽ:

a)

Tăng 300.000

b)

Giảm 100.000

c)

Tăng 100.000

d)

Giảm 300.000

39.

Các đối tượng kế toán được ghi nhận tại điểm phát sinh không quan tâm

đến thời điểm thực thu,chi là nội dung của khái niệm,nguyên tắc kế toán nào?

a)

Cơ sở tiền

b)

Nguyên tắc giá gốc

c)

Cơ sở dồn tích

d)

Nguyên tắc phù hợp

40.

Ngày 9/12 nhập kho hàng mua đang đi đường tháng trước chưa trả tiền

người bán , giá trị nhập kho của lô hàng 140.000. Anh/chị hãy ghi số nghiệp vụ

kinh tế trên?

a)

Nợ TK 157: 140.000/Có TK 331: 140.000

b)

Nợ TK 156:140.000/Có TK 151 : 140.000

c)

Nợ TK 151:140.000/Có TK 331 : 140.000

d)

Nợ TK 156:140.000/Có TK 331 : 140.000

41.

Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán của công ty An Nam vào ngày

01/01/20X1 là 20.000.000, nợ phải trả tại thời điểm này là bao nhiêu nếu tài sản

của đơn vị gấp 1,3 lần vốn chủ sở hữu?

a)

6.000.000

b)

10.000.000

c)

Đáp án khác

d)

60.000.000

42.

Nghiệp vụ nào dưới đây không làm thay đổi tổng giá trị tài sản và tổng

giá trị nguồn vốn của công ty An Nam?

a)

Nhận tiền mặt do khách hàng trả nợ.

b)

Chuyển khoản trả lương cho người lao động.

c)

Chuyển khoản trả nợ vay cho ngân hàng.

d)

Mua nguyên vật liệu, chưa thanh toán cho người bán.

43.

Tài khoản phản ánh Nợ phải trả thường có số dư

a)

Bên Nợ

b)

Bên Có

c)

Cả bên Nợ và bên Có

d)

Không có đáp án nào đúng

44.

Một công ty thanh toán bằng chuyển khoản 120.000.000 đồng cho tiền

thuê văn phòng trong một năm vào ngày 1/10/20X1, kỳ kế toán là quý, bút toán

điều chỉnh vào ngày 31/12/20X1 là:

a)

Nợ TK 642: 120.000.000/ Có TK 112: 120.000.000

b)

Nợ TK 642: 120.000.000 / Có TK 242: 120.000.000

c)

Nợ TK 642: 30.000.000/ Có TK 112: 30.000.000

d)

Nợ TK 642: 30.000.000 / Có TK 242: 30.000.000

45.

Kế toán áp dụng nguyên tắc kế toán nào để đo lường giá trị hàng hóa

mua về?

a)

Nguyên tắc thước đo tiền tệ

b)

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

c)

Tất cả các phương án đều đúng

d)

Nguyên tắc giá gốc

46.

Chi phí để xác định lãi, lỗ phải là những chi phí tạo ra doanh thu trong

kỳ là nội dung của nguyên tắc nào

a)

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

b)

Nguyên tắc giá gốc

c)

Nguyên tắc phù hợp

d)

Nguyên tắc trọng yếu

47.

Để kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản tổng hợp cần phải lập:

a)

Bảng cân đối kế toán

b)

Các câu trên đều sai

c)

Bảng tổng hợp chi tiết

d)

Bảng cân đối tài khoản

48.

Các chỉ tiêu về doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ lần lượt như sau: 500.000.000,

350.000.000, 50.000.000 và 60.000.000. Vậy lợi nhuận thuần hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp là:

a)

40.000.000

b)

150.000.000

c)

100.000.000

d)

500.000.000

49.

Doanh thu đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa được ghi nhận và chưa

được thanh toán trong kỳ gọi là:

a)

Doanh thu nhận trước

b)

Doanh thu dồn tích

c)

Doanh thu chưa thực hiện

d)

Doanh thu hoãn lại

50.

Kế toán quản trị không cung cấp thông tin cho đối tượng nào sau đây:

a)

Ban Giám đốc

b)

Trưởng phòng kinh doanh

c)

Khách hàng

d)

Nhà quản trị doanh nghiệp

51.

Các trường hợp sau, trường hợp nào chưa ghi nhận doanh thu:

a)

Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp

b)

Khách hàng chưa nhận hàng nhưng thanh toán trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt

c)

Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiền mặt

d)

Không có trường hợp nào

52.

Lập và công bố báo cáo kế toán thuộc giai đoạn nào của qui trình kế toán?

a)

Thu thập thông tin

b)

Ghi nhận thông tin

c)

Cung cấp thông tin

d)

Quan sát thông tin

53.

Yếu tố nào dưới đây là yếu tố bắt buộc phải có trên một bản chứng từ:

a)

Phương thức thanh toán

b)

Định khoản Nợ, Có

c)

Định mức tiêu hao

d)

Tên và số hiệu chứng từ

54.

Chi phí vận chuyển số hàng đã mua về nhập kho là 1 triệu đồng, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Định khoản của nghiệp vụ này là:

a)

Nợ TK 641: 1 triệu/ Có TK 111: 1 triệu

b)

Nợ TK 156: 1 triệu/ Có TK 111: 1 triệu

c)

Nợ TK 152: 1 triệu/ Có TK 111: 1 triệu

d)

. Nợ TK 642: 1 triệu/ Có TK 111: 1 triệu

55.

Để định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán cần căn cứ vào

a)

Bảng cân đối kế toán

b)

Chứng từ kế toán

c)

Sổ kế toán

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

56.

Nghiệp vụ kinh tế “Hoàn thành việc cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng trị giá 50 triệu đồng, trừ vào số tiền khách hàng đã ứng trước cho đơn vị là 40 triệu đồng, số còn lại khách hàng thanh toán bằng tiền mặt” thuộc loại quan hệ đối ứng kế toán:

a)

Tài sản tăng – nguồn vốn tăng: 10 triệu đồng

b)

Tài sản tăng – nguồn vốn tăng: 50 triệu đồng

c)

Nguồn vốn tăng – nguồn vốn giảm: 40 triệu đồng, Tài sản tăng – nguồn vốn tăng: 10 triệu đồng

d)

Nguồn vốn tăng – nguồn vốn giảm: 10 triệu đồng, Tài sản tăng – nguồn vốn tăng: 40 triệu đồng

57.

Nguyên tắc kế toán nào ảnh hưởng đến việc thực hiện các bút toán điều chỉnh vào cuối ki?

a)

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

b)

Nguyên tắc phù hợp

c)

Nguyên tắc cơ sở dồn tích

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

58.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng về kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết?

a)

Kế toán tổng hợp có thể sử dụng cả 3 loại thước đo.

b)

Kế toán chi tiết cung cấp thông tin chi tiết về các đối tượng kế toán.

c)

Kế toán tổng hợp cung cấp thông tin tổng quát về các đối tượng kế toán.

d)

Kế toán chi tiết có thể sử dụng cả 3 loại thước đo.

59.

Sổ ghi theo đối tượng bao gồm:

a)

Sổ cái và sổ nhật ký

b)

Sổ chi tiết và sổ cái

c)

Sổ chi tiết và sổ nhật ký

d)

Cả A và C đều đúng.

60.

Tài sản được ghi nhận & trình bày trên BCTC thì:

a)

Phải là nguồn lực do đơn vị sở hữu, chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị được xác định một cách đáng tin cậy

b)

Phải là nguồn lực do đơn vị kiểm soát, chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị được xác định

c)

Phải là nguồn lực do đơn vị kiểm soát, có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị được xác định một cách đáng tin cậy

d)

Phải là nguồn lực do đơn vị kiểm soát, chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị được xác định một cách đáng tin cậy

61.

Chọn câu sai trong các câu sau:

a)

Chi phí trả trước là khoản chi tiêu thực tế đã phát sinh nhưng liên quan đến doanh thu của nhiều ki và được phân bổ dần vào chi phí của các kì có liên quan.

b)

Hàng hóa là hàng tồn kho mà doanh nghiệp mua về để bán

c)

Tạm ứng là khoản tiền mà doanh nghiệp ứng trước cho người bán để mua hàng

d)

Thành phẩm là sản phẩm đã hoàn tất trong quá trình sản xuất

62.

Bút toán ghi nhận chi phí trong nghiệp vụ kinh tế “Xuất kho hàng hoá bản trực tiếp cho khách hàng, giá xuất kho 50 triệu đồng, giá bán 60 triệu đồng, khách hàng chưa thanh toán":

a)

Nợ TK 112/Có TK 511:60

b)

Nợ TK 632/Có TK 156: 60

c)

Nợ TK 112 / Có TK 511: 50

d)

Nợ TK 632/ Có TK 156: 50

63.

Nghiệp vụ nào sau đây có mối quan hệ đối ứng kế toán khác với ba nghiệp vụ còn lại?

a)

Doanh nghiệp chuyển khoản trước cho người bán để chuẩn bị mua hàng

b)

Doanh nghiệp chi tiền mặt thanh toán tiền mua văn phòng phẩm.

c)

Doanh nghiệp trả nợ cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng.

d)

Doanh nghiệp nhận tiền mặt do khách hàng trả nợ.

64.

Ngày 15/10/202X, công ty Tâm An mua hàng hoá với giá mua 10 triệu đồng. Công ty đã nhận được hoá đơn từ nhà cung cấp nhưng chưa thanh toán tiền. Ngày 31/10/20X1, số hàng hoá trên vẫn chưa về nhập kho. Định khoản đúng cho nghiệp vụ ngày 15/10/202X là:

a)

Nợ TK 331: 10/Có TK 151: 10

b)

Nợ TK 151: 10/C6 TK 331: 10

c)

Nợ TK 156: 10/C6 TK 151: 10

d)

Nợ TK 156: 10/C6 TK 331: 10

65.

Kế toán viên Nam mới nghỉ việc ở công ty M để sang làm việc tại công ty X. Công ty X cũng kinh doanh cùng ngành với công ty M. Nam đã nói với kế toán trưởng của công ty X về chi phí sản xuất sản phẩm của công ty M. Nam đã vi phạm nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp nào?

a)

Tính chính trực

b)

Tính bảo mật

c)

Tính khách quan

d)

Năng lực chuyên môn

66.

Các nghiệp vụ kinh tế “Khách hàng trả nợ cho đơn vị 50 triệu đồng bằng chuyển khoản” và “ Khách hàng chuyển khoản 50 triệu đồng cho đơn vị để ứng trước tiền mua hàng"

a)

Có định khoản giống nhau và quan hệ đối ứng giống nhau

b)

Có định khoản khác nhau và quan hệ đối ứng giống nhau

c)

Có định khoản khác nhau và quan hệ đối ứng khác nhau

d)

Có định khoản giống nhau và quan hệ đối ứng khác nhau

67.

Phát biểu nào sau đây đúng về kết cấu của tài khoản kế toán:

a)

Số phát sinh tăng của vốn chủ sở hữu sẽ ghi bên Nợ

b)

Số dư cuối kỳ của doanh thu nằm ở bên Có

c)

Số phát sinh giảm của nợ phải trả sẽ ghi bên Có

d)

Số phát sinh tăng của tài sản sẽ ghi bên Nợ

68.

Chứng từ kế toán nào sau đây không sử dụng trong quá trình bán hàng của doanh nghiệp?

a)

Phiếu nhập kho

b)

Phiếu thu

c)

Hoá đơn giá trị gia tăng

d)

Phiếu xuất kho

69.

Định khoản nào sau đây là đúng cho nghiệp vụ kinh tế “Khách hàng chuyển khoản trả nợ cho doanh nghiệp 30 triệu đồng"

a)

Nợ TK 112: 30 Có TK 131:30

b)

Nợ TK 111:30 Có TK 131:30

c)

Nợ TK 131:30 Có TK 112:30

d)

Nợ TK 112: 30 Có TK 331:30

70.

Trong các loại sổ kế toán sau, sổ nào là sổ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng kế toán của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

a)

Số Chi tiết

b)

Sổ Cái

c)

Sổ Nhật ký chung

d)

Không có đáp án nào đúng

71.

Phát biểu nào không đúng về vai trò của kế toán?

a)

Kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm tăng tối đa lợi nhuận của doanh nghiệp

b)

Kế toán giúp người sử dụng thông tin ra quyết định về các hoạt động kinh tế

c)

Kế toán cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng báo cáo tài chính

d)

Kế toán xác định số tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp

72.

Ngày 01/11/N, doanh nghiệp chuyển khoản 24 triệu đồng trả phí bảo hiểm xe ô tô ở bộ phận bán hàng với thời hạn 1 năm. Nhận diện loại nghiệp vụ điều chỉnh và cho biết bút toán điều chỉnh vào 31/12/N?

a)

Điều chỉnh chi phí dồn tích; Nợ TK 641/Có TK 112: 24 triệu đồng

b)

Điều chỉnh chỉ phí dồn tích; Nợ TK 641/Có TK 335: 4 triệu đồng

c)

Điều chỉnh chi phí hoãn lại; Nợ TK 242/Có TK 641: 4 triệu đồng

d)

Điều chỉnh chi phí hoãn lại; Nợ TK 641/Có TK 242: 4 triệu đồng

73.

Khoản nào sau đây không được tính vào giá gốc của hàng mua:

a)

Giá mua

b)

Chi phí vận chuyển hàng đi bản

c)

Chi phí vận chuyển hàng về nhập kho

d)

Chi phí bốc xếp hàng nhập kho

74.

Công dụng của Bảng cân đối tài khoản là để:

a)

Phản ảnh toàn bộ tình hình tài sản và nguồn vốn trong kỳ của đơn vị

b)

Phản ảnh toàn bộ tình hình tài sản và nguồn vốn vào cuối kỳ của đơn vị

c)

Kiểm tra số liệu trên tất cả các tài khoản tổng hợp sử dụng trong kỳ của đơn vị

d)

Kiểm tra số liệu trên tất cả các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết sử dụng trong kỳ của đơn vị

75.

Báo cáo nào sau đây không phải là báo cáo tài chính

a)

Thuyết minh Báo cáo tài chính

b)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

c)

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

d)

Bảng cân đối tài khoản

76.

Đầu kỳ, tổng tài sản của doanh nghiệp là 650 triệu, nợ phải trả là 300 triệu. Trong kỳ doanh thu phát sinh lớn hơn chi phí phát sinh là 50 triệu thì vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ở cuối kỳ là (cho biết trong kỳ chủ sở hữu không rút vốn hay bổ sung vốn và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 0%):

a)

700 triệu

b)

400 triệu

c)

350 triệu

d)

Không có phương án nào đúng

77.

Bút toán ghi nhận doanh thu trong nghiệp vụ kinh tế “Xuất kho hàng hoá bán trực tiếp cho khách hàng, giá xuất kho 50 triệu đồng, giá bán 60 triệu đồng, khách hàng chưa thanh toán":

a)

Nợ TK 632/ Có TK 156: 50

b)

Nợ TK 632 / Có TK 156: 60

c)

Nợ TK 131/Có TK 511:50

d)

Nợ TK 131 / Có TK 511: 60

78.

Ngày 01/02/20XX, công ty A bán hàng hóa cho công ty B, giá bán 80 triệu đồng, đã thu ngay 70% bằng tiền gửi ngân hàng, giả vốn lô hàng bán 50 triệu đồng. Ngày 03/03/20XX, công ty B thanh toán phần còn lại bằng chuyển khoản. Công ty A ghi nhận doanh thu và giá vốn vào thời điểm nào?

a)

Ngày 01/02/20XX

b)

Ngày 28/02/20XX

c)

Ngày 03/03/20XX

d)

Không có phương án nào đúng

79.

Để kết chuyển khoản lỗ trong kỳ 120 triệu, kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 911: 120 triệu/Có TK 421: 120 triệu

b)

Nợ TK 421: 120 triệu/Có TK 911: 120 triệu

c)

Nợ TK 511: 120 triệu/Có TK 421: 120 triệu

d)

Nợ TK 421: 120 triệu/Có TK 511: 120 triệu

80.

Có các số liệu sau đây: Doanh thu thuần: 800 triệu, giá vốn hàng bán: 250 triệu, chi phí bán hàng: 120 triệu và chi phí quản lí doanh nghiệp: 150 triệu. Vậy lợi nhuận gộp của công ty là:

a)

520 triệu

b)

280 triệu

c)

430 triệu

d)

550 triệu

81.

Với Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành và Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh, phát biểu nào sau đây là đúng:

a)

Đều phản ảnh khả năng thanh toán của doanh nghiệp

b)

Đều có ý nghĩa như nhau trong việc phản ảnh khả năng thanh toán

c)

Đều được tính dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

d)

Cả 2 câu A và B đều đúng

82.

Phát biểu nào không đúng đối với bút toán khóa số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm N

a)

Bút toán khóa số nhằm làm cho TK 511 không còn số dư

b)

Bút toán khóa số doanh thu được định khoản Nợ TK 911/Có TK 511

c)

Bút toán khóa số doanh thu được định khoản Nợ TK 511/Có TK 911

d)

Bút toán khóa sổ giúp xác định giá trị chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ kế toán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

83.

Khoản mục Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và TS dài hạn khác trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ thuộc:

a)

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

b)

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

c)

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài trợ

d)

Tùy từng trường hợp

84.

Định khoản nghiệp vụ kinh tế “Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối với số tiền 300 triệu đồng":

a)

Nợ TK 411: 300/ Có TK 353: 300

b)

Nợ TK 421: 300/ Có TK 441: 300

c)

Nợ TK 421:300/ Có TK 411: 300

d)

Nợ TK 421: 300/ Có TK 353:300

85.

Tại ngày 31/12/202X, trên Bảng cân đối kế toán của công ty Thịnh Phát có Vốn chủ sở hữu là 120 triệu. Biết tỷ suất nợ của công ty tại ngày này là 0,4. Vậy nợ phải trả của công ty là

a)

80 triệu

b)

300 triệu

c)

200 triệu

d)

48 triệu

86.

(ĐVT: triệu đồng) Số dư đầu tháng TK 331: 50, chi tiết: TK 331 X (dư Có): 20; TK 331 Y (dư Có): 30. Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ:

(1) Mua hàng hóa nhập khi chưa trả tiền cho người bán X là: 40

(2) Chuyển khoản trả hết nợ cho người bán Y và chuyển khoản thêm 10.000 ứng trước để mua hàng. Số dư cuối tháng của TK 331 và các TK chi tiết là

a)

TK 331 (dư Có) 50; TK 331 X (dư Có) 60; TK 331 Y (dư Nợ): 10

b)

. TK 331 (dư Có) 70; TK 331 X (dư Có) 60; TK 331 Y (dư Có): 10

c)

. TK 331 (dư Có) 130; TK 331 X (dư Có) 60; TK 331 Y (dư Có): 70

d)

TK 331 (dư Có) 20; TK 331 X (du Có) 60; TK 331 Y (dư Nợ): 40

87.

Các khoản mục nào được phản ánh ở phần tài sản của Bảng cân đối kế toán:

a)

Đơn vị ứng trước tiền cho người bán

b)

Khách hàng ứng trước tiền cho đơn vị

c)

Phải trả người bán

d)

Không có đáp án nào đúng

88.

Bảng cân đối tài khoản không phát hiện được sai sót nào dưới đây?

a)

Ghi sai số tiền cả bên Nợ lẫn bên Có của các tài khoản liên quan

b)

Bỏ sót nghiệp vụ

c)

Ghi trùng nghiệp vụ

d)

Cả ba đáp án đều đúng

89.

Nhận định nào sau đây đúng về Bảng cân đối kế toán?

a)

Bảng cân đối kế toán thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

b)

Bảng cân đối kế toán phản ánh tình trạng tài chính của một doanh nghiệp ở trong một thời kỳ nhất định

c)

Bảng cân đối kế toán được lập dựa vào số dư cuối kỳ (tại thời điểm báo cáo) của các tài khoản từ loại 1 đến loại 4

d)

Các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo tính thanh khoản tăng dần

90.

Ngày 01/09/N, doanh nghiệp chi 120 triệu đồng trả tiền thuê nhà 12 tháng, bắt đầu từ 01/09. Vậy chi phí thuê nhà phát sinh trong năm N là:

a)

40 triệu

b)

120 triệu

c)

30 triệu

d)

10 triệu

91.

Ngày 01/10/N, doanh nghiệp chuyển khoản 24 triệu đồng trả phí bảo hiểm xe ô tô với thời hạn 1 năm. Ảnh hưởng của việc không thực hiện bút toán điều chỉnh vào 31/12/N đến Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/N là:

a)

Tài sản tăng 6 triệu đồng, nợ phải trả không bị ảnh hưởng, vốn chủ sở hữu tăng 6 triệu đồng

b)

Tài sản giảm 6 triệu đồng, nợ phải trả không bị ảnh hưởng, vốn chủ sở hữu giảm 6 triệu đồng

c)

Tài sản không bị ảnh hưởng, nợ phải trả tăng 6 triệu đồng, vốn chủ sở hữu giảm 6 triệu đồng

d)

Tài sản không bị ảnh hưởng, nợ phải trả giảm 6 triệu đồng, vốn chủ sở hữu tăng 6 triệu đồng