Font size
WorksheetsNhập môn kế toán cuối kỳ
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Trong kỳ kế toán, nếu có một nghiệp vụ kinh tế, kế toán ghi Nợ mà quên
ghi Có. Bảng cân đối tài khoản sẽ mất cân đối đối với:
Số phát sinh trong kỳ
Số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ
Số dư đầu kỳ và số phát sinh trong kỳ
Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ
Vốn chủ sở hữu được hiểu là:
Doanh thu trừ chi phí
Bao gồm tài sản và nợ phải trả
Phần còn lại của tài sản sau khi trừ nợ phải trả
Không câu nào đúng
Tìm đáp án không cùng loại với đáp án khác
TK Bất động sản đầu tư
TK Vốn đầu tư chủ sở hữu
TK Đầu tư tài chính dài hạn
TK Tài sản cố định vô hình
Tính đến ngày 1/12/20X1, Công ty QUT có tổng tài sản là 79.500.000.
Trong tháng 12, tại QUT phát sinh các nghiệp vụ sau: Thu nợ của khách hàng
bằng tiền 13.050.000; Ghi nhận doanh thu phát sinh trong tháng 37.500.000,
trong đó có 40% thu bằng tiền; Giá vốn hàng bản 20.000.000; Tổng chi phí bán
hàng quản lý doanh nghiệp phát sinh là 27.000.000, trong đó có 60% đã trả bằng
tiền. Sau khi các nghiệp vụ này được ghi nhận, QUT sẽ có tổng tài sản là:
91.200.000
100.050.000
100.800.000
104.250.000
Đối tượng nào dưới đây sử dụng thông tin kế toán để ra quyết định về
chính sách hỗ trợ người lao động trong công ty?
Trưởng bộ phận nghiên cứu và phát triển
Trưởng bộ phận bán hàng
Cổ đông
Trưởng bộ phận nhân sự
Chi phí vận chuyển hàng hóa đã mua về nhập kho là 1.000.000 đồng, công
ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Định khoản của nghiệp vụ này là:
Nợ TK 152: 1.000.000/ Có TK 111: 1.000.000
Nợ TK 641: 1.000.000/ Có TK 111:1.000.000
Nợ TK 642: 1.000.000/ Có TK 111: 1.000.000
Nợ TK 156: 1.000.000/ Có TK 111: 1.000.000
Bút toán ghi nhận doanh thu trong nghiệp vụ kinh tế "Xuất kho hàng hoá
bản trực tiếp cho khách hàng, giá xuất kho 20.000.000 đồng, giá bán 30.000.000
đồng, tiền hàng trừ vào số tiền khách hàng đã ứng trước":
Nợ TK 141: 30.000.000/ Có TK 511: 30.000.000
Nợ TK 331: 30.000.000/ Có TK 511: 30.000.000
Nợ TK 131: 30.000.000/ Có TK 141: 30.000.000
Nợ TK 131: 30.000.000 / Có TK 511: 30.000.000
Chi phí nào sau đây không được thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí tài chính
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí mua hàng
Loại chi phí nào sau đây không phải là chi phí thời kỳ:
Chi phí mua hàng
Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Mua hàng hóa nhập kho, giá mua 50.000.000. Tiền hàng được bù trừ
toàn bộ với tiền tạm nhân viên mua hàng đã ứng. Chi phí vận chuyển hàng về
nhập kho 1.000.000, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán định khoản:
Nợ TK 156: 51.000.000/ Có TK 331: 50.000.000/ Có TK 111: 1.000.000
Nợ TK 156: 51.000.000/ Có TK 141: 50.000.000/Có TK 111: 1.000.000
Nợ TK 155: 51.000.000/ Có TK 331: 50.000.000/ Có TK 111: 1.000.000
Nợ TK 155: 51.000.000/ Có TK 141: 50.000.000/ Có TK 111: 1.000.000
Trong tháng 12/20X1, Công ty QUT đã hoàn thành các nghiệp vụ sau:
Mua hàng hóa trị giá 36.000.000 chưa thanh toán; Chủ sở hữu đầu tư thêm vẫn
20.000.000 bằng tiền mặt; mua hàng hóa trị giá 15.900.000 thanh toán bằng tiền
gửi ngân hàng. Kết quả của những nghiệp vụ này là tổng tài sản của QUT sẽ:
Tăng 40.100.000
Tăng 56.000.000
Tăng 35.900.000
Tăng 20.100.000
Ngày 1/10/20X1, công ty nhận tiền khách hàng trả trước về cho thuê văn
phòng bằng chuyển khoản cho một năm 120.000.000 đồng. Định khoản của
nghiệp vụ này là:
Nợ TK 112: 120.000.000/Có TK 3387: 120.000.000
Nợ TK 242: 120.000.000/Có TK 511: 120.000.000
Nợ TK 112: 120.000.000/Có TK 511: 120.000.000
Nợ TK 242: 120.000.000/Có TK 112: 120.000.000
Công ty Gia Phát có số liệu kế toán năm 20X1 như sau: Tài sản đầu kỳ:
400.000; Tài sản cuối kỳ: 600.000; Nợ phải trả đầu kỳ 250.000; Nợ phải trả cuối
kỳ 200.000. Giả sử trong năm, chủ sở hữu của công ty An phát không rút vốn
cũng như không góp vốn thêm, công ty không phân phối lợi nhuận cho các cổ
đông. Vậy Lợi nhuận của công ty trong năm 20X1 là:
200.000
Đáp án khác
250.000
150.000
Loại báo cáo tài chính cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá
khả năng tạo ra tiền và sử dụng tiền của doanh nghiệp là:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh Báo cáo tài chính
Trả nợ cho nhà cung cấp 50.000.000 đồng bằng chuyển khoản sẽ tác
động đến cân bằng kế toán như thế nào:
Tài sản giảm, vốn chủ sở hữu giảm
Tài sản tăng, vốn chủ sở hữu tăng
Tài sản giảm, nợ phải trả giảm
Tài sản tăng, nợ phải trả tăng
Trong các loại sổ kế toán sau, số nào ghi chép khoản kế toán của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh các nghiệp vụ kinh tế theo trình tự thời gian và định
khoản kế toán của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Nhật ký chung
Số chi tiết
Số Cái
Để định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán cần căn cứ vào:
Tất cả các câu đều đúng
Chứng từ kế toán
Bảng cân đối kế toán
Sổ kế toán
Loại tài sản nào sau đây không phải là tài sản vô hình
Nhà xưởng
Quyền sử dụng đất
Phần mềm máy tính
Nhãn hiệu hàng hoá
Số dư của TK 214 Hao mòn tài sản cố định sẽ được trình bày trên Bảng
cân đối kế toán như sau:
Trình bày số âm ở phần Tài sản
Trình bày bình thường ở phần Tài sản
Trình bày bình thường ở phần Nguồn vốn
Trình bày số âm ở phần Nguồn vốn
Karen Meyer sở hữu và điều hành Công ty Crystal Cleaning.Gần đây,
Meyer đã rút 10.000.000 từ Crystal Cleaning và cô ấy đã đóng góp 6.000.000
dưới tên của mình cho Hội Chữ thập đỏ.Khoản đóng góp 6.000.000 được ghi vào
sổ kế toán của đơn vị nào sau đây:
Cá nhân của Meyer và Công ty Crystal Cleaning
Cá nhân của Meyer,Công ty Crystal Cleaning và hội Chữ thập đỏ
Công ty Crystal Cleaning và Hội chữ thập đỏ
Cá nhân của Meyer và Hội Chữ thập đỏ
Phát biểu nào dưới đây không đúng:
Kế toán chi tiết cung cấp thông tin chỉ tiết về các đối tượng kế toán.
Kế toán tổng hợp có thể sử dụng cả 3 loại thước đo; giá trị, hiện vật, thời gian lao
động
Kế toán tổng hợp cung cấp thông tin tổng quát về các đối tượng kế toán.
Kế toán chi tiết có thể sử dụng cả 3 loại thước đo: giá trị, hiện vật, thời gian lao
động
Các bút toán điều chỉnh luôn bao gồm:
Chỉ tài khoản doanh thu và tài khoản chi phí
Chỉ các tài khoản trên Báo cáo kết quả kinh doanh
Ít nhất một tài khoản trên Báo cáo kết quả kinh doanh và một tài khoản trên Bảng
cân đối kế toán
Chỉ các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán
ài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp lần lượt là
250.000.000 và 500.000.000. Vậy chỉ số thanh toán hiện hành của doanh nghiệp
là:
Không có đáp án đúng
0,5
2,0
250
Định khoản nghiệp vụ kinh tế "Vay ngắn hạn ngân hàng thanh toán tiền
cho nhà cung cấp 100.000.000 đồng":
Nợ TK 341: 100.000.000/ Có TK 331: 100.000.000
Nợ TK 331: 100.000.000/ Có TK 111: 100.000.000
Nợ TK 331: 100.000.000/ Có TK 341: 100.000.000
Nợ TK 331: 100.000.000/ Có TK 112: 100.000.000
Sự khác biệt giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính là:
kế toán quản trị tập trung vào chức năng báo cáo trong khi kế toán tài chính tập
trung vào chức năng kiểm soát.
kế toán quản trị tập trung vào người dùng bên ngoài trong khi kế toán tài chính tập
trung vào người dùng bên trong.
kế toán quản trị chỉ tập trung vào chức năng kiểm soát trong khi kế toán tài chính
tập trung vào chức năng báo cáo.
kế toán quản trị tập trung vào người dùng bên trong trong khi kế toán tài chính tập
trung vào người dùng bên ngoài.
Giao dịch nào sau đây không được ghi vào sổ kế toán?
Nộp ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản
Nhận được đơn đặt hàng của khách hàng
Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
Xuất hàng hóa trong kho bán trực tiếp chưa thu tiền
Nghiệp vụ kinh tế nào thuộc loại quan hệ đối ứng Tài sản tăng. Nguồn
vốn tăng:
Tạm ứng tiền lương cho người lao động bằng tiền mặt: 15.000.000 đồng
Khách hàng ứng trước tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng: 20.000.000 đồng
Vay ngắn hạn ngân hàng trả lương cho người lao động: 90.000.000 đồng
Mua công cụ dụng cụ nhập kho thanh toán bằng tiền mặt: 5.000.000 đồng
Định khoản nghiệp vụ kinh tế “Công ty A ứng trước tiền cho doanh
nghiệp để mua hàng hoá bằng chuyển khoản 200.000.000 đồng":
Nợ TK 112: 200.000.000/ Có TK 131: 200.000.000
Nợ TK 112: 200.000.000/ Có TK 331: 200.000.000
Nợ TK 331: 200.000.000 / Có TK 112: 200.000.000
Nợ TK 131: 200.000.000 / Có TK 112: 200.000.000
Ngày 31/12/20X1 Công ty An Nam có 1 lô hàng tồn kho có giá gốc tại
thời điểm mua là 300.000.000, giá thị trường của lỗ hàng tại thời điểm
31/12/20X1 là 400.000.Giá trị của lô hàng tồn kho được phản ánh trên Bảng cân
đối kế toán tại thời điểm 31/12/20X1 là bao nhiêu?
350.000
300.000
400.000
Bất cứ mức giá nào
Đầu kỳ, tổng tài sản của doanh nghiệp là 800.000.000, nợ phải trả là
300.000.000, vậy vốn chủ hữu của doanh nghiệp là:
500.000
1.100.000.000
800.000.000
Không có phương án nào đúng
Ngày 1/10/20X1, Công ty đã chuyển khoản trả tiền bảo hiểm cháy nổ
cho một năm cho tòa nhà văn phòng là 36.000.000 đồng. Nếu ngày 31/12/20X1, kế
toán không ghi nhận các bút toán điều chỉnh có liên quan đến khoản bảo hiểm
cháy nổ này thì sẽ ảnh hướng đến báo cáo tài chính là:
Doanh thu và Lợi nhuận bị báo cáo tăng giá trị /Tài sản và Nguồn vốn bị báo cáo
tăng giá trị.
Chi phí và Lợi nhuận bị báo cáo tăng giá trị /Tài sản và Nguồn vốn bị báo cáo thấp
giá trị.
Doanh thu và Lợi nhuận bị báo cáo thấp giá trị/ Tài sản và Nguồn vốn bị báo cáo
thấp giá trị.
Chi phí bị báo cáo thấp giá trị/Lợi nhuận bị báo cáo tăng giá trị Tài sản và Nguồn
vốn bị báo cáo tăng giá trị.
Tài khoản 131 có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ được ghi bên nào?
Không có đáp án nào đúng
Bên Nợ
Bên Nợ hoặc bên Có tùy theo trường hợp
Bên Có
Kế toán không sử dụng loại chứng từ nào trong các chứng từ dưới đây
liên quan đến hoạt động mua hàng:
Giấy báo Nợ Ngân hàng
Phiếu xuất kho
Hoá đơn mua hàng
Phiếu chỉ
Công ty xuất hàng hóa bản trực tiếp cho khách hàng, giá vốn:
100.000.000, giá bán 150.000.000. Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Kế toán thực hiện ghi nhận bằng định khoản:
Ng TK 632: 100.000.000/ Có TK 156: 100.000.000; Nợ TK 112: 150.000.000/ Có
TK 511:150.000.000
Nợ TK 632: 100.000.000/Có TK 157: 100.000.000; Nợ TK 112: 150.000.000/ Có
TK 511:150.000.000
Nợ TK 632: 150.000.000/ Có TK 156: 150.000.000; Nợ TK 112: 100.000.000/ Có
TK 511:100.000.000
Nợ TK 157: 100.000.000/ Có TK 156: 100.000.000
Có các số liệu sau đây: Doanh thu thuần: 700.000.000, giá vốn hàng
bán:230.000.000, chi phí bán hàng 120.000 và chi phí quản lý doanh
nghiệp:150.000.000.Lợi nhuận gộp của công ty là:
45,71%
50%
28,57%
67,14%
Ngày 5/1/20X1 Công ty Kin mua 1 miếng đất ven biển có giá trị 5 tỷ đồng
làm văn phòng công ty.Công ty Kin ghi nhận tài sản này vào khoản mục nào trên
Bảng cân đối kế toán?
Chưa xác định được
Bất động sản đầu tư
Hàng tồn kho
Tài sản cố định
Chứng từ kế toán nào sau đây được sử dụng để ghi vào Sổ cái tài khoản
tiền mặt
Phiếu Thu và Phiếu Chi
Phiếu xuất kho
Phiếu Chi
Phiếu Thu
Trong năm 20X1, tài sản của công ty giảm 200.000, vốn chủ sở hữu tăng
100.000. Nợ phải trả của công ty sẽ:
Tăng 300.000
Giảm 100.000
Tăng 100.000
Giảm 300.000
Các đối tượng kế toán được ghi nhận tại điểm phát sinh không quan tâm
đến thời điểm thực thu,chi là nội dung của khái niệm,nguyên tắc kế toán nào?
Cơ sở tiền
Nguyên tắc giá gốc
Cơ sở dồn tích
Nguyên tắc phù hợp
Ngày 9/12 nhập kho hàng mua đang đi đường tháng trước chưa trả tiền
người bán , giá trị nhập kho của lô hàng 140.000. Anh/chị hãy ghi số nghiệp vụ
kinh tế trên?
Nợ TK 157: 140.000/Có TK 331: 140.000
Nợ TK 156:140.000/Có TK 151 : 140.000
Nợ TK 151:140.000/Có TK 331 : 140.000
Nợ TK 156:140.000/Có TK 331 : 140.000
Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán của công ty An Nam vào ngày
01/01/20X1 là 20.000.000, nợ phải trả tại thời điểm này là bao nhiêu nếu tài sản
của đơn vị gấp 1,3 lần vốn chủ sở hữu?
6.000.000
10.000.000
Đáp án khác
60.000.000
Nghiệp vụ nào dưới đây không làm thay đổi tổng giá trị tài sản và tổng
giá trị nguồn vốn của công ty An Nam?
Nhận tiền mặt do khách hàng trả nợ.
Chuyển khoản trả lương cho người lao động.
Chuyển khoản trả nợ vay cho ngân hàng.
Mua nguyên vật liệu, chưa thanh toán cho người bán.
Tài khoản phản ánh Nợ phải trả thường có số dư
Bên Nợ
Bên Có
Cả bên Nợ và bên Có
Không có đáp án nào đúng
Một công ty thanh toán bằng chuyển khoản 120.000.000 đồng cho tiền
thuê văn phòng trong một năm vào ngày 1/10/20X1, kỳ kế toán là quý, bút toán
điều chỉnh vào ngày 31/12/20X1 là:
Nợ TK 642: 120.000.000/ Có TK 112: 120.000.000
Nợ TK 642: 120.000.000 / Có TK 242: 120.000.000
Nợ TK 642: 30.000.000/ Có TK 112: 30.000.000
Nợ TK 642: 30.000.000 / Có TK 242: 30.000.000
Kế toán áp dụng nguyên tắc kế toán nào để đo lường giá trị hàng hóa
mua về?
Nguyên tắc thước đo tiền tệ
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Tất cả các phương án đều đúng
Nguyên tắc giá gốc
Chi phí để xác định lãi, lỗ phải là những chi phí tạo ra doanh thu trong
kỳ là nội dung của nguyên tắc nào
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc trọng yếu
Để kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản tổng hợp cần phải lập:
Bảng cân đối kế toán
Các câu trên đều sai
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Các chỉ tiêu về doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ lần lượt như sau: 500.000.000,
350.000.000, 50.000.000 và 60.000.000. Vậy lợi nhuận thuần hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp là:
40.000.000
150.000.000
100.000.000
500.000.000
Doanh thu đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa được ghi nhận và chưa
được thanh toán trong kỳ gọi là:
Doanh thu nhận trước
Doanh thu dồn tích
Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu hoãn lại
Kế toán quản trị không cung cấp thông tin cho đối tượng nào sau đây:
Ban Giám đốc
Trưởng phòng kinh doanh
Khách hàng
Nhà quản trị doanh nghiệp
Các trường hợp sau, trường hợp nào chưa ghi nhận doanh thu:
Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp
Khách hàng chưa nhận hàng nhưng thanh toán trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
Không có trường hợp nào
Lập và công bố báo cáo kế toán thuộc giai đoạn nào của qui trình kế toán?
Thu thập thông tin
Ghi nhận thông tin
Cung cấp thông tin
Quan sát thông tin
Yếu tố nào dưới đây là yếu tố bắt buộc phải có trên một bản chứng từ:
Phương thức thanh toán
Định khoản Nợ, Có
Định mức tiêu hao
Tên và số hiệu chứng từ
Chi phí vận chuyển số hàng đã mua về nhập kho là 1 triệu đồng, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Định khoản của nghiệp vụ này là:
Nợ TK 641: 1 triệu/ Có TK 111: 1 triệu
Nợ TK 156: 1 triệu/ Có TK 111: 1 triệu
Nợ TK 152: 1 triệu/ Có TK 111: 1 triệu
. Nợ TK 642: 1 triệu/ Có TK 111: 1 triệu
Để định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán cần căn cứ vào
Bảng cân đối kế toán
Chứng từ kế toán
Sổ kế toán
Tất cả các câu trên đều đúng
Nghiệp vụ kinh tế “Hoàn thành việc cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng trị giá 50 triệu đồng, trừ vào số tiền khách hàng đã ứng trước cho đơn vị là 40 triệu đồng, số còn lại khách hàng thanh toán bằng tiền mặt” thuộc loại quan hệ đối ứng kế toán:
Tài sản tăng – nguồn vốn tăng: 10 triệu đồng
Tài sản tăng – nguồn vốn tăng: 50 triệu đồng
Nguồn vốn tăng – nguồn vốn giảm: 40 triệu đồng, Tài sản tăng – nguồn vốn tăng: 10 triệu đồng
Nguồn vốn tăng – nguồn vốn giảm: 10 triệu đồng, Tài sản tăng – nguồn vốn tăng: 40 triệu đồng
Nguyên tắc kế toán nào ảnh hưởng đến việc thực hiện các bút toán điều chỉnh vào cuối ki?
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Tất cả các đáp án đều đúng
Phát biểu nào dưới đây là không đúng về kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết?
Kế toán tổng hợp có thể sử dụng cả 3 loại thước đo.
Kế toán chi tiết cung cấp thông tin chi tiết về các đối tượng kế toán.
Kế toán tổng hợp cung cấp thông tin tổng quát về các đối tượng kế toán.
Kế toán chi tiết có thể sử dụng cả 3 loại thước đo.
Sổ ghi theo đối tượng bao gồm:
Sổ cái và sổ nhật ký
Sổ chi tiết và sổ cái
Sổ chi tiết và sổ nhật ký
Cả A và C đều đúng.
Tài sản được ghi nhận & trình bày trên BCTC thì:
Phải là nguồn lực do đơn vị sở hữu, chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị được xác định một cách đáng tin cậy
Phải là nguồn lực do đơn vị kiểm soát, chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị được xác định
Phải là nguồn lực do đơn vị kiểm soát, có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị được xác định một cách đáng tin cậy
Phải là nguồn lực do đơn vị kiểm soát, chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị được xác định một cách đáng tin cậy
Chọn câu sai trong các câu sau:
Chi phí trả trước là khoản chi tiêu thực tế đã phát sinh nhưng liên quan đến doanh thu của nhiều ki và được phân bổ dần vào chi phí của các kì có liên quan.
Hàng hóa là hàng tồn kho mà doanh nghiệp mua về để bán
Tạm ứng là khoản tiền mà doanh nghiệp ứng trước cho người bán để mua hàng
Thành phẩm là sản phẩm đã hoàn tất trong quá trình sản xuất
Bút toán ghi nhận chi phí trong nghiệp vụ kinh tế “Xuất kho hàng hoá bản trực tiếp cho khách hàng, giá xuất kho 50 triệu đồng, giá bán 60 triệu đồng, khách hàng chưa thanh toán":
Nợ TK 112/Có TK 511:60
Nợ TK 632/Có TK 156: 60
Nợ TK 112 / Có TK 511: 50
Nợ TK 632/ Có TK 156: 50
Nghiệp vụ nào sau đây có mối quan hệ đối ứng kế toán khác với ba nghiệp vụ còn lại?
Doanh nghiệp chuyển khoản trước cho người bán để chuẩn bị mua hàng
Doanh nghiệp chi tiền mặt thanh toán tiền mua văn phòng phẩm.
Doanh nghiệp trả nợ cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng.
Doanh nghiệp nhận tiền mặt do khách hàng trả nợ.
Ngày 15/10/202X, công ty Tâm An mua hàng hoá với giá mua 10 triệu đồng. Công ty đã nhận được hoá đơn từ nhà cung cấp nhưng chưa thanh toán tiền. Ngày 31/10/20X1, số hàng hoá trên vẫn chưa về nhập kho. Định khoản đúng cho nghiệp vụ ngày 15/10/202X là:
Nợ TK 331: 10/Có TK 151: 10
Nợ TK 151: 10/C6 TK 331: 10
Nợ TK 156: 10/C6 TK 151: 10
Nợ TK 156: 10/C6 TK 331: 10
Kế toán viên Nam mới nghỉ việc ở công ty M để sang làm việc tại công ty X. Công ty X cũng kinh doanh cùng ngành với công ty M. Nam đã nói với kế toán trưởng của công ty X về chi phí sản xuất sản phẩm của công ty M. Nam đã vi phạm nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp nào?
Tính chính trực
Tính bảo mật
Tính khách quan
Năng lực chuyên môn
Các nghiệp vụ kinh tế “Khách hàng trả nợ cho đơn vị 50 triệu đồng bằng chuyển khoản” và “ Khách hàng chuyển khoản 50 triệu đồng cho đơn vị để ứng trước tiền mua hàng"
Có định khoản giống nhau và quan hệ đối ứng giống nhau
Có định khoản khác nhau và quan hệ đối ứng giống nhau
Có định khoản khác nhau và quan hệ đối ứng khác nhau
Có định khoản giống nhau và quan hệ đối ứng khác nhau
Phát biểu nào sau đây đúng về kết cấu của tài khoản kế toán:
Số phát sinh tăng của vốn chủ sở hữu sẽ ghi bên Nợ
Số dư cuối kỳ của doanh thu nằm ở bên Có
Số phát sinh giảm của nợ phải trả sẽ ghi bên Có
Số phát sinh tăng của tài sản sẽ ghi bên Nợ
Chứng từ kế toán nào sau đây không sử dụng trong quá trình bán hàng của doanh nghiệp?
Phiếu nhập kho
Phiếu thu
Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu xuất kho
Định khoản nào sau đây là đúng cho nghiệp vụ kinh tế “Khách hàng chuyển khoản trả nợ cho doanh nghiệp 30 triệu đồng"
Nợ TK 112: 30 Có TK 131:30
Nợ TK 111:30 Có TK 131:30
Nợ TK 131:30 Có TK 112:30
Nợ TK 112: 30 Có TK 331:30
Trong các loại sổ kế toán sau, sổ nào là sổ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng kế toán của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
Số Chi tiết
Sổ Cái
Sổ Nhật ký chung
Không có đáp án nào đúng
Phát biểu nào không đúng về vai trò của kế toán?
Kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm tăng tối đa lợi nhuận của doanh nghiệp
Kế toán giúp người sử dụng thông tin ra quyết định về các hoạt động kinh tế
Kế toán cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng báo cáo tài chính
Kế toán xác định số tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp
Ngày 01/11/N, doanh nghiệp chuyển khoản 24 triệu đồng trả phí bảo hiểm xe ô tô ở bộ phận bán hàng với thời hạn 1 năm. Nhận diện loại nghiệp vụ điều chỉnh và cho biết bút toán điều chỉnh vào 31/12/N?
Điều chỉnh chi phí dồn tích; Nợ TK 641/Có TK 112: 24 triệu đồng
Điều chỉnh chỉ phí dồn tích; Nợ TK 641/Có TK 335: 4 triệu đồng
Điều chỉnh chi phí hoãn lại; Nợ TK 242/Có TK 641: 4 triệu đồng
Điều chỉnh chi phí hoãn lại; Nợ TK 641/Có TK 242: 4 triệu đồng
Khoản nào sau đây không được tính vào giá gốc của hàng mua:
Giá mua
Chi phí vận chuyển hàng đi bản
Chi phí vận chuyển hàng về nhập kho
Chi phí bốc xếp hàng nhập kho
Công dụng của Bảng cân đối tài khoản là để:
Phản ảnh toàn bộ tình hình tài sản và nguồn vốn trong kỳ của đơn vị
Phản ảnh toàn bộ tình hình tài sản và nguồn vốn vào cuối kỳ của đơn vị
Kiểm tra số liệu trên tất cả các tài khoản tổng hợp sử dụng trong kỳ của đơn vị
Kiểm tra số liệu trên tất cả các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết sử dụng trong kỳ của đơn vị
Báo cáo nào sau đây không phải là báo cáo tài chính
Thuyết minh Báo cáo tài chính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối tài khoản
Đầu kỳ, tổng tài sản của doanh nghiệp là 650 triệu, nợ phải trả là 300 triệu. Trong kỳ doanh thu phát sinh lớn hơn chi phí phát sinh là 50 triệu thì vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ở cuối kỳ là (cho biết trong kỳ chủ sở hữu không rút vốn hay bổ sung vốn và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 0%):
700 triệu
400 triệu
350 triệu
Không có phương án nào đúng
Bút toán ghi nhận doanh thu trong nghiệp vụ kinh tế “Xuất kho hàng hoá bán trực tiếp cho khách hàng, giá xuất kho 50 triệu đồng, giá bán 60 triệu đồng, khách hàng chưa thanh toán":
Nợ TK 632/ Có TK 156: 50
Nợ TK 632 / Có TK 156: 60
Nợ TK 131/Có TK 511:50
Nợ TK 131 / Có TK 511: 60
Ngày 01/02/20XX, công ty A bán hàng hóa cho công ty B, giá bán 80 triệu đồng, đã thu ngay 70% bằng tiền gửi ngân hàng, giả vốn lô hàng bán 50 triệu đồng. Ngày 03/03/20XX, công ty B thanh toán phần còn lại bằng chuyển khoản. Công ty A ghi nhận doanh thu và giá vốn vào thời điểm nào?
Ngày 01/02/20XX
Ngày 28/02/20XX
Ngày 03/03/20XX
Không có phương án nào đúng
Để kết chuyển khoản lỗ trong kỳ 120 triệu, kế toán định khoản:
Nợ TK 911: 120 triệu/Có TK 421: 120 triệu
Nợ TK 421: 120 triệu/Có TK 911: 120 triệu
Nợ TK 511: 120 triệu/Có TK 421: 120 triệu
Nợ TK 421: 120 triệu/Có TK 511: 120 triệu
Có các số liệu sau đây: Doanh thu thuần: 800 triệu, giá vốn hàng bán: 250 triệu, chi phí bán hàng: 120 triệu và chi phí quản lí doanh nghiệp: 150 triệu. Vậy lợi nhuận gộp của công ty là:
520 triệu
280 triệu
430 triệu
550 triệu
Với Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành và Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh, phát biểu nào sau đây là đúng:
Đều phản ảnh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Đều có ý nghĩa như nhau trong việc phản ảnh khả năng thanh toán
Đều được tính dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cả 2 câu A và B đều đúng
Phát biểu nào không đúng đối với bút toán khóa số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm N
Bút toán khóa số nhằm làm cho TK 511 không còn số dư
Bút toán khóa số doanh thu được định khoản Nợ TK 911/Có TK 511
Bút toán khóa số doanh thu được định khoản Nợ TK 511/Có TK 911
Bút toán khóa sổ giúp xác định giá trị chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ kế toán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Khoản mục Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và TS dài hạn khác trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ thuộc:
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài trợ
Tùy từng trường hợp
Định khoản nghiệp vụ kinh tế “Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối với số tiền 300 triệu đồng":
Nợ TK 411: 300/ Có TK 353: 300
Nợ TK 421: 300/ Có TK 441: 300
Nợ TK 421:300/ Có TK 411: 300
Nợ TK 421: 300/ Có TK 353:300
Tại ngày 31/12/202X, trên Bảng cân đối kế toán của công ty Thịnh Phát có Vốn chủ sở hữu là 120 triệu. Biết tỷ suất nợ của công ty tại ngày này là 0,4. Vậy nợ phải trả của công ty là
80 triệu
300 triệu
200 triệu
48 triệu
(ĐVT: triệu đồng) Số dư đầu tháng TK 331: 50, chi tiết: TK 331 X (dư Có): 20; TK 331 Y (dư Có): 30. Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ:
(1) Mua hàng hóa nhập khi chưa trả tiền cho người bán X là: 40
(2) Chuyển khoản trả hết nợ cho người bán Y và chuyển khoản thêm 10.000 ứng trước để mua hàng. Số dư cuối tháng của TK 331 và các TK chi tiết là
TK 331 (dư Có) 50; TK 331 X (dư Có) 60; TK 331 Y (dư Nợ): 10
. TK 331 (dư Có) 70; TK 331 X (dư Có) 60; TK 331 Y (dư Có): 10
. TK 331 (dư Có) 130; TK 331 X (dư Có) 60; TK 331 Y (dư Có): 70
TK 331 (dư Có) 20; TK 331 X (du Có) 60; TK 331 Y (dư Nợ): 40
Các khoản mục nào được phản ánh ở phần tài sản của Bảng cân đối kế toán:
Đơn vị ứng trước tiền cho người bán
Khách hàng ứng trước tiền cho đơn vị
Phải trả người bán
Không có đáp án nào đúng
Bảng cân đối tài khoản không phát hiện được sai sót nào dưới đây?
Ghi sai số tiền cả bên Nợ lẫn bên Có của các tài khoản liên quan
Bỏ sót nghiệp vụ
Ghi trùng nghiệp vụ
Cả ba đáp án đều đúng
Nhận định nào sau đây đúng về Bảng cân đối kế toán?
Bảng cân đối kế toán thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán phản ánh tình trạng tài chính của một doanh nghiệp ở trong một thời kỳ nhất định
Bảng cân đối kế toán được lập dựa vào số dư cuối kỳ (tại thời điểm báo cáo) của các tài khoản từ loại 1 đến loại 4
Các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo tính thanh khoản tăng dần
Ngày 01/09/N, doanh nghiệp chi 120 triệu đồng trả tiền thuê nhà 12 tháng, bắt đầu từ 01/09. Vậy chi phí thuê nhà phát sinh trong năm N là:
40 triệu
120 triệu
30 triệu
10 triệu
Ngày 01/10/N, doanh nghiệp chuyển khoản 24 triệu đồng trả phí bảo hiểm xe ô tô với thời hạn 1 năm. Ảnh hưởng của việc không thực hiện bút toán điều chỉnh vào 31/12/N đến Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/N là:
Tài sản tăng 6 triệu đồng, nợ phải trả không bị ảnh hưởng, vốn chủ sở hữu tăng 6 triệu đồng
Tài sản giảm 6 triệu đồng, nợ phải trả không bị ảnh hưởng, vốn chủ sở hữu giảm 6 triệu đồng
Tài sản không bị ảnh hưởng, nợ phải trả tăng 6 triệu đồng, vốn chủ sở hữu giảm 6 triệu đồng
Tài sản không bị ảnh hưởng, nợ phải trả giảm 6 triệu đồng, vốn chủ sở hữu tăng 6 triệu đồng
