Font size
WorksheetsQuiz về văn hóa Đông Sơn 2
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Trống đồng Đông Sơn là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào?
Giai đoạn văn hoá tiền sử
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa thời kỳ chống Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc.
“Chăn nuôi gia súc làm thức ăn, phương tiện chuyên chở hàng hóa, kéo cày” là đăc trưng văn hóa của:
Văn hóa Sa Huỳnh
Văn hóa Óc Eo
Văn hóa Đồng Nai.
Văn hóa Đông Sơn.
Đặc trưng của văn hóa Đông Sơn là:
Hình thức mai táng bằng mộ chum.
nghề buôn bán bằng đường biển khá phát triển.
Kỹ thuật chế tạo đồ sắt đạt đến trình độ cao.
Kĩ thuật đúc đồng thau (trống đồng Đông Sơn).
Đặc trưng của văn hóa Đông Sơn là:
Phương tiện đi lại đường thủy (tàu, bè, mạng).
Tín ngưỡng phồn thực, sùng bái tự nhiên, thờ tổ tiên, các vị anh hùng.
Giao lưu văn hóa giữa các bộ tộc, bộ lạc.
A, B, C đều đúng.
Đặc trưng văn hóa Đông Sơn:
Sinh sống ở nhà sàn hình mai rùa (tre, nứa, lá...)
Chữ viết: chữ khoa đẩu (hình con nòng nọc bơi).
Phong tục: nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình.
A, B, C đều đúng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Đông Sơn miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Đông Sơn miền Nam là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Hòa Bình miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Núi Đọ miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
Văn hóa Sa Huỳnh tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Đầu CN - thế kỉ XV
Đầu CN - thế kỉ X
Đầu CN - thế kỉ XII
Đầu CN - thế kỉ VI.
Đặc trưng văn hóa Sa Huỳnh là:
Hình thức mai táng bằng mộ chum.
Chủ động khai phá, cải biến tự nhiên.
Dấu vết của yếu tố rừng và biển rất phổ biến.
Cả A, B, C đều đúng.
Văn hóa Đồng Nai tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Đầu CN - thế kỉ XV
Đầu CN - thế kỉ X
Đầu CN - thế kỉ XII
Đầu CN - thế kỉ VI.
Đặc trưng của văn hóa Đồng Nai:
Nghề nông, thủ công phát triển.
Thành tựu văn hóa đặc trưng: bộ đàn đá.
Ngành nghề phổ biến: trồng lúa cạn, làm nương rẫy, săn bắn.
A, B, C đều đúng.
Sự tương đồng giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa các dân tộc Đông Nam Á được hình thành từ:
Lớp văn hóa bản địa với nền của văn hóa Nam Á và Đông Nam Á
Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực
Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây
Sự mở cửa giao lưu với các nền văn hóa trên toàn thế giới.
Đặc điểm nổi bật nhất của giai đoạn văn hóa Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc là:
Ý thức đối kháng bất khuất trước sự xâm lăng của phong kiến phương Bắc.
Tiếp biến văn hóa Hán để làm giàu cho văn hóa dân tộc.
Giao lưu tự nhiên với văn hóa Ấn Độ
Giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.
Các luồng tư tưởng dân chủ tư sản, tư tưởng Mac- Lênin được truyền vào Việt Nam vào giai đoạn văn hóa nào?
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa Đại Nam.
Giai đoạn văn hóa hiện đại
Đỉnh cao văn hóa Lý - Trần và Hậu Lê thuộc giai đoạn văn hóa nào?
Văn hóa chống Bắc thuộc
Văn hóa Đại Việt
Văn hóa Đại Nam
Văn hóa hiện đại.
a Lý - Trần và Hậu Lê thuộc giai đoạn văn hóa nào?
Văn hóa chống Bắc thuộc
Văn hóa Đại Việt
Văn hóa Đại Nam
Văn hóa hiện đại.
Người Việt (Kinh) tách ra từ khối Việt - Mường chung vào khoảng thời gian:
2000 năm trước Công nguyên
1000 năm trước Công nguyên
Đầu thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ I-II)
Cuối thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ VII-VIII)
Vùng nông nghiệp Đông Nam Á được nhiều học giả phương Tây gọi là:
Xứ sở mẫu hệ.
Xứ sở phụ hệ.
Cả hai ý trên đều đúng.
Cả hai ý trên đều sai.
Sự đa dạng của môi trường tự nhiên và sự đa dạng của các tộc người trong thành phần dân tộc đã tạo nên đặc điểm gì của văn hóa Việt Nam?
Mỗi vùng văn hóa có một bản sắc riêng, có tính thống nhất trong sự đa dạng.
Bản sắc chung của văn hóa
Sự tương đồng giữa các vùng văn hóa
Sự khác biệt giữa các vùng văn hóa
Hằng số văn hóa Việt Nam cổ truyền về mặt chủ thể là:
Người nông dân Việt Nam với tất cả những tính chất tích cực và hạn chế của nó.
Trọng tình, trọng văn, trọng đức, trọng phụ nữ.
Duy tình, duy nghĩa, duy cảm
Người nông dân Việt Nam với tất cả những tính chất tích cực và hạn chế của nó. Nhưng vượt lên tất cả là đặc điểm duy tình, duy nghĩa, duy cảm của người Việt Nam trong mối quan hệ giữa người với người, người với tự nhiên... và nhất là thái độ trách nhiệm với thế hệ mai sau thể hiện qua khái niệm phúc đức
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng của loại hình văn hóa gốc nông nghiệp?
A. Con người luôn có tham vọng chinh phục tự nhiên.
B. Con người ưa sống theo nguyên tắc trọng tình.
C. Lối sống linh hoạt, luôn biến báo cho thích hợp với hoàn cảnh
D. Con người có ý thức tôn trọng và ước vọng sống hòa hợp với tự nhiên
Lối ứng xử năng động và linh hoạt giúp người Việt thích nghi cao với mọi tình huống, nhưng đồng thời cũng mang lại thói xấu là:
A. Thói đố kỵ cào bằng
B. Thói dựa dẫm, ỷ lại
C. Thói tùy tiện
D. Thói bè phái
Trong Chu Dịch, quẻ Bi có từ “văn” và “hóa” và được hiểu là:
A. Xem dáng vẻ con người, lấy đó mà giáo hóa thiên hạ (Quan hồ nhân văn dĩ hóa thành thiên hạ).
B. Bao gồm hiểu biết, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, những khả năng và tập quán
C. Trồng trọt và nuôi dưỡng tinh thần
D. Gồm tín ngưỡng và phong tục
Trong cơ cấu tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống, lĩnh vực nào đóng vai trò quan trọng, chi phối cả diện mạo xã hội lẫn tính cách con người?
A. Tổ chức gia tộc
B. Tổ chức nông thôn
C. Tổ chức đô thị
D. Tổ chức quốc gia
Khu vực lưu giữ, bảo tồn được những giá trị văn hóa cổ truyền, mang đậm bản sắc văn hóa Việt chính là:
A. Tổ chức gia tộc
B. Tổ chức nông thôn
C. Tổ chức đô thị
D. Tổ chức quốc gia
Hình thức tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới (chỉ có đàn ông tham gia) tạo nên đơn vị gọi là:
A. Phường
B. Giáp
C. Hội
D. Gia tộc
Nguyên tắc tổ chức nông thôn theo huyết thống là cơ sở hình thành nên nhược điểm nào trong tính cách của người Việt?
A. Thói dựa dẫm, ỷ lại
B. Thói gia trưởng, tôn ti
C. Thói cào bằng, đố kị
D. Thủ tiêu ý thức về con người cá nhân
Tài sản của tộc họ do các thế hệ trước để lại (thường là ruộng đất) dùng vào việc hương khói, giỗ chạp, cúng tế... hoặc giúp đỡ các thành viên trong họ được gọi là:
Công điền
Tư điền
Từ đường
Hương hỏa
Việc phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư trong tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền nhằm mục đích:
Buộc người dân đời đời kiếp kiếp gắn bó với quê cha đất tổ
Hạn chế không cho người dân bỏ làng đi ra ngoài
Hạn chế không cho người ngoài vào sống ở làng
Duy trì sự ổn định của làng xã
Muốn chuyển thành dân chính cư, dân ngụ cư phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
Đã cư trú lâu năm ở làng và phải có nhiều tài sản
Đã cư trú ở làng 3 năm trở lên và phải có ít điền sản
Đã kết hôn với người dân trong làng và có cuộc sống ổn định
Đã tham gia vào hội đồng kỳ mục của làng
Hình ảnh nào là biểu tượng truyền thống của tính tự trị trong làng xã Việt Nam?
Lũy tre
Sân đình
Bến nước
Cây đa
Mối quan hệ dân chủ đặc biệt giữa nhà nước phong kiến với làng xã Việt Nam được thể hiện qua tình trạng:
Phép vua thua lệ làng
Đóng cửa bảo nhau khi có sai phạm
Thánh làng nào làng nấy thờ
Cha chung không ai khóc
Những tập tục, quy tắc, lề thói... do dân làng đặt ra, được ghi chép thành văn bản và có giá trị như một bộ luật riêng của làng, được gọi là:
Hương hỏa
Gia lễ
Hương ước
Gia pháp
Nói về làng Nam Bộ, nhận xét nào sau đây là không đúng?
Thôn ấp ở Nam Bộ trải dài dọc theo các kênh rạch, các trục giao thông thuận tiện...
Làng Nam Bộ không có đình làng và tín ngưỡng thờ Thành Hoàng.
Dân cư của làng Nam Bộ thường biến động bởi người dân hay rời làng đi nơi khác.
Làng Nam Bộ có tính mở.
Câu ”Khôn độc không bằng ngốc đàn” là biểu hiện của đặc điểm gì trong tính cách người Việt?
Tính cộng đồng
Tính dân chủ
Thói dựa dẫm
Thói cào bằng
Thành ngữ “Sống lâu lên lão làng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa tổ chức nông thôn của người Việt?
Tính tôn ti trật tự
Tính gia trưởng
Thói bè phái
Thói dựa dẫm, ỷ lại
Truyền thống hiếu học và tinh thần “Tôn sư trọng đạo” trong văn hóa Việt Nam có nguồn gốc từ quan niệm nào trong xã hội phong kiến?
Thái độ khinh rẻ nghề buôn
Việc coi trọng chế độ khoa cử
Quan niệm “Nhất sĩ nhì nông”
Quan niệm “Không thầy đố mày làm nên”
Cơ cấu tổ chức xã hội truyền thống theo mô hình nhà – làng - nước được hình thành vào giai đoạn nào?
Văn hóa tiền sử
Văn hóa Văn Lang-Âu Lạc
Văn hóa thời Bắc thuộc
Văn hóa Đại Việt
Trong xã hội Việt Nam truyền thống, nghề nào được coi trọng nhất và đứng đầu danh mục các nghề trong xã hội?
Sĩ
Nông
Công
Thương
Vào thời Hậu Lê, đối tượng nào sau đây không được đi học, đi thi?
Con nhà xướng ca
Con nhà nghèo
Con nhà buôn bán
Con nhà tá điền
Bộ luật Hồng Đức đánh dấu một bước phát triển quan trọng của lịch sử pháp quyền Việt Nam. Bộ luật này được ban hành vào thời kỳ nào?
Thời nhà Lý
Thời nhà Trần
Thời nhà Hậu Lê
Thời nhà Nguyễn
Hình thức lãnh đạo tập thể (vua anh-vua em, vua cha-vua con, vua-chúa...) thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?
Tinh thần dân tộc mạnh mẽ
Ý thức quốc gia
Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn
Việc tuyển chọn người tài vào bộ máy quan lại bằng hình thức thi cử thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?
Tinh thần dân tộc mạnh mẽ
Ý thức quốc gia
Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn
Việt Nam là một quốc gia chậm phát triển vì:
Nền văn hóa nông nghiệp lạc hậu, khoa học kỹ thuật kém phát triển.
Chính sách ‘‘bế quan tỏa cảng’’ đã kìm hãm sức vươn lên của xã hội.
Khả năng bảo tồn mạnh, tạo nên sự bảo thủ, kìm giữ sức vươn lên của xã hội.
Đô thị bị lệ thuộc vào nông thôn, không phát huy được sức mạnh.
Xét về chức năng, đô thị truyền thống của Việt Nam có đặc điểm nào nổi bật?
Do nhà nước sản sinh ra
Do nhà nước quản lý và khai thác
Chủ yếu thực hiện chức năng hành chính
Hình thành một cách tự phát
Các đô thị cổ của Việt Nam đa số được hình thành theo hướng:
Bộ phận làm kinh tế xuất hiện trước
Bộ phận quản lý hành chính có trước
Bộ phận kinh tế-hành chính xuất hiện đồng thời
Nông thôn phát triển thành đô thị
Trong các đô thị cổ của Việt Nam, đô thị nào được hình thành theo hướng từ thị đến đô?
Thăng Long
Phú Xuân
Phố Hiến
Cổ Loa
Bàn về đặc điểm của tổ chức đô thị Việt Nam truyền thống, nhận định nào sau đây là không đúng?
Đô thị do nhà nước sinh ra, chủ yếu thực hiện chức năng hành chánh.
Đô thị chịu ảnh hưởng của nông thôn và mang đặc tính nông thôn khá đậm nét.
Đô thị hình thành một cách tự phát.
Đô thị luôn có nguy cơ bị nông thôn hóa.
Lối tổ chức buôn bán quần tụ theo kiểu phố phường làm thương nghiệp Việt Nam có gì
khác biệt so với thương nghiệp phương Tây?
Thương nhân cố gắng chiếm giữ lòng tin của khách hàng.
Thương nhân tương trợ, giúp đỡ nhau trong việc định giá, giữ giá, vay mượn hàng.
Thương nhân liên kết với khách hàng và tính toán để chèn ép nhau.
Tính cạnh tranh cao.
Đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển theo mô hình đô thị công - thương nghiệp, chú trọng vào chức năng kinh tế từ thời kỳ nào?
Thời kỳ Bắc thuộc
Thời kỳ tự chủ
Thời kỳ Pháp thuộc
Thời kỳ hiện đại
Đền là gì?
Nơi thờ thánh hoặc các nhân vật lịch sử đã được thần thánh hóa
Nơi thờ mẫu
Nơi thờ những vị thần tiên (gắn với đạo giáo)
Nơi tu hành và thờ Phật của ni cô
Quán là gì?
Nơi thờ thánh hoặc các nhân vật lịch sử đã được thần thánh hóa
Nơi thờ mẫu
Nơi thờ những vị thần tiên (gắn với đạo giáo)
Nơi tu hành và thờ Phật của ni cô
Am là gì?
Nơi thờ thánh hoặc các nhân vật lịch sử đã được thần thánh hóa
Nơi thờ mẫu
Nơi thờ những vị thần tiên (gắn với đạo giáo)
Nơi tu hành và thờ Phật của ni cô
Phủ là gì?
Nơi thờ thánh hoặc các nhân vật lịch sử đã được thần thánh hóa
Nơi thờ mẫu
Nơi thờ những vị thần tiên (gắn với đạo giáo)
Nơi tu hành và thờ Phật của ni cô
Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm:
Thần Mây – Thần Mưa – Thần Gió – Thần Sấm.
Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Chớp.
Bà Trời – Bà Đất – Bà Nước – Bà Chúa Xứ
Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Sét.
Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần rất đẹp của người Việt, thờ bốn vị:
Vua Hùng, Thành Hoàng, Thổ Công, Thổ Địa
Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện
Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử , Liễu Hạnh
Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải, Mẫu Địa
Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt
Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên
Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm
Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất
Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần
Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt (gần như trở thành một thứ tôn giáo) là:
Tín ngưỡng phồn thực
Tín ngưỡng thờ Mẫu
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
Tục thờ Tứ bất tử
Chế độ mẫu hệ đã làm “nguyên lý Mẹ” ăn sâu trong tâm tí và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua:
Tín ngưỡng phồn thực
Tín ngưỡng thờ Mẫu
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
Tục thờ Tứ bất tử
Trong mảng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất?
Cây Lúa
Cây Đa
Cây Dâu
Quả Bầu
Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là:
Thành Hoàng
Thổ Công
Thổ Địa
Thần Tài
Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:
Linga và yoni
Biểu tượng về sinh thực khí
Hành vi giao phối
Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối
Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:
Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm
Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng
Cầu cho đông con, nhiều cháu
Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở
Trong phạm vi gia đình, vị thần canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình là:
Thành Hoàng
Thổ Công
Tổ Sư
Thần Tài
Năm 1572, vua Lê Anh Tông ra lệnh sưu tầm và soạn ra thần tích của Thành Hoàng các làng để vua ban sắc phong thần. Các vị Thành Hoàng được vua ban sắc phong được gọi chung là:
Thượng đẳng thần
Trung đẳng thần
Hạ đẳng thần
Phúc thần
Tà thần là những người có lý lịch không hay ho gì (trẻ con, người ăn mày, người ăn trộm, người chết trôi...) nhưng vẫn được người dân thờ làm Thành Hoàng làng vì:
Thần giúp cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt.
Thần chết vào giờ thiêng nên ra oai tác quái, khiến dân làng nể sợ.
Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh.
Đây là một tín ngưỡng truyền thống có từ lâu đời.
Dân gian có câu: “Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ”. Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào?
Thành Hoàng
Thổ Công
Thổ Địa
Thần Tài
Tín ngưỡng, phong tục... là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?
Văn hóa nhận thức
Văn hóa tổ chức cộng đồng
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Văn hóa giao tiếp là yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?
Văn hóa nhận thức
Văn hóa tổ chức cộng đồng
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Theo Trần Ngọc Thêm thì ăn, mặc, ở, đi lại là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?
Văn hóa nhận thức
Văn hóa tổ chức cộng đồng
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu?
Quyền lợi của làng xã
Quyền lợi của gia tộc
Sự phù hợp của đôi trai gái
Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu
Tục “giã cối đón dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa:
Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu.
Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long.
Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa.
Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng.
Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục:
Thách cưới
Nộp tiền cheo
Ông mai bà mối
Bái yết gia tiên
Câu tục ngữ “Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” phản ánh:
Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm láng giềng
Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư.
Tâm lý trọng tình trọng nghĩa
Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất
Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau?
Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối
Mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm
Tục giã cối đón dâu
Tục uống rượu, ăn cơm nếp
Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa:
Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại
Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết
Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia
Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết
Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ:
Tắm rửa cho người chết
Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết
Đặt tên thụy cho người chết
Khâm liệm cho người chết
Trong đám tang, tại sao chắt, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng?
Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành.
Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu.
Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình
Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương trong nền văn hóa nông nghiệp.
Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài...) đều phải sử dụng:
Số lẻ
Số chẵn
Cả hai ý trên đều đúng
Cả hai ý trên đều sai
Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng?
Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ.
Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng.
Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người.
Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, lễ thức cúng tế...) và phần hội (các trò diễn, trò chơi dân gian...).
Lễ hội cổ truyền thường diễn ra vào những mùa nào trong năm?
Mùa xuân và mùa hạ
Mùa xuân và mùa thu
Mùa xuân và mùa đông
Tất cả các mùa
Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là:
Tín ngưỡng
Tôn giáo
Phong tục
Tập quán
Dưới góc độ triết học, nội dung của triết lý âm dương bàn về:
Hai tố chất cơ bản tạo ra vũ trụ và vạn vật
Bản chất chuyển hóa của vũ trụ và vạn vật.
Các cặp đối lập trong vũ trụ
Quy luật âm dương chuyển hóa
Xét dưới góc độ triết lý âm dương, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp được gọi là:
Văn hóa trọng dương
Văn hóa trọng âm
Cả hai ý trên đều đúng
Cả hai ý trên đều sai
Câu tục ngữ: “Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời” phản ánh quy luật nào của triết lý âm-dương?
Quy luật về bản chất các thành tố
Quy luật về quan hệ giữa các thành tố
Quy luật nhân quả
Quy luật chuyển hóa
Thành ngữ: “Trong cái rủi có cái may” phản ánh quy luật nào của triết lý âm-dương?
Quy luật về bản chất các thành tố
Quy luật về quan hệ giữa các thành tố
Quy luật nhân quả
Quy luật chuyển hóa
Biểu tượng âm dương truyền thống lâu đời của người Việt là:
Công cha nghĩa mẹ
Con Rồng Cháu Tiên
Biểu tượng vuông tròn
Ông Tơ bà Nguyệt
Việc nhận thức rõ hai quy luật của triết lý âm dương đã mang lại ưu điểm gì trong quan niệm sống của người Việt?
Sống hài hòa với thiên nhiên
Giữ sự hài hòa âm dương trong cơ thể
Giữ gìn sự hòa thuận, sống không mất lòng ai.
Triết lý sống quân bình
Trong Ngũ hành, hành nào được đặt vào vị trí trung tâm, cai quản bốn phương?
Hành Thổ
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Kim
Theo Hà đồ, hành Hoả trong Ngũ Hành ứng với:
Phương Đông
Phương Nam
Phương Tây
Phương Bắc
Phương Tây ứng với hành nào trong Ngũ hành?
Hành Thổ
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Kim
Hành Hỏa tương khắc với hành nào trong Ngũ hành?
Hành Thổ
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Kim
Hành Thủy tương sinh với hành nào trong Ngũ hành?
Hành Thổ
Hành Mộc
Hành Kim
Hành Hoả
Màu biểu của phương Đông là màu nào?
Đỏ
Xanh
Đen
Trắng
