wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về văn hóa Đông Sơn 2

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Trống đồng Đông Sơn là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào?

a)

Giai đoạn văn hoá tiền sử

b)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

c)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ chống Bắc thuộc

d)

Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc.

2.

“Chăn nuôi gia súc làm thức ăn, phương tiện chuyên chở hàng hóa, kéo cày” là đăc trưng văn hóa của:

a)

Văn hóa Sa Huỳnh

b)

Văn hóa Óc Eo

c)

Văn hóa Đồng Nai.

d)

Văn hóa Đông Sơn.

3.

Đặc trưng của văn hóa Đông Sơn là:

a)

Hình thức mai táng bằng mộ chum.

b)

nghề buôn bán bằng đường biển khá phát triển.

c)

Kỹ thuật chế tạo đồ sắt đạt đến trình độ cao.

d)

Kĩ thuật đúc đồng thau (trống đồng Đông Sơn).

4.

Đặc trưng của văn hóa Đông Sơn là:

a)

Phương tiện đi lại đường thủy (tàu, bè, mạng).

b)

Tín ngưỡng phồn thực, sùng bái tự nhiên, thờ tổ tiên, các vị anh hùng.

c)

Giao lưu văn hóa giữa các bộ tộc, bộ lạc.

d)

A, B, C đều đúng.

5.

Đặc trưng văn hóa Đông Sơn:

a)

Sinh sống ở nhà sàn hình mai rùa (tre, nứa, lá...)

b)

Chữ viết: chữ khoa đẩu (hình con nòng nọc bơi).

c)

Phong tục: nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình.

d)

A, B, C đều đúng.

6.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Đông Sơn miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.

b)

Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Đông Sơn miền Nam là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.

c)

Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Hòa Bình miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.

d)

Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Núi Đọ miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.

7.

Văn hóa Sa Huỳnh tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

Đầu CN - thế kỉ XV

b)

Đầu CN - thế kỉ X

c)

Đầu CN - thế kỉ XII

d)

Đầu CN - thế kỉ VI.

8.

Đặc trưng văn hóa Sa Huỳnh là:

a)

Hình thức mai táng bằng mộ chum.

b)

Chủ động khai phá, cải biến tự nhiên.

c)

Dấu vết của yếu tố rừng và biển rất phổ biến.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

9.

Văn hóa Đồng Nai tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

Đầu CN - thế kỉ XV

b)

Đầu CN - thế kỉ X

c)

Đầu CN - thế kỉ XII

d)

Đầu CN - thế kỉ VI.

10.

Đặc trưng của văn hóa Đồng Nai:

a)

Nghề nông, thủ công phát triển.

b)

Thành tựu văn hóa đặc trưng: bộ đàn đá.

c)

Ngành nghề phổ biến: trồng lúa cạn, làm nương rẫy, săn bắn.

d)

A, B, C đều đúng.

11.

Sự tương đồng giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa các dân tộc Đông Nam Á được hình thành từ:

a)

Lớp văn hóa bản địa với nền của văn hóa Nam Á và Đông Nam Á

b)

Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực

c)

Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây

d)

Sự mở cửa giao lưu với các nền văn hóa trên toàn thế giới.

12.

Đặc điểm nổi bật nhất của giai đoạn văn hóa Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc là:

a)

Ý thức đối kháng bất khuất trước sự xâm lăng của phong kiến phương Bắc.

b)

Tiếp biến văn hóa Hán để làm giàu cho văn hóa dân tộc.

c)

Giao lưu tự nhiên với văn hóa Ấn Độ

d)

Giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.

13.

Các luồng tư tưởng dân chủ tư sản, tư tưởng Mac- Lênin được truyền vào Việt Nam vào giai đoạn văn hóa nào?

a)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

b)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

c)

Giai đoạn văn hóa Đại Nam.

d)

Giai đoạn văn hóa hiện đại

14.

Đỉnh cao văn hóa Lý - Trần và Hậu Lê thuộc giai đoạn văn hóa nào?

a)

Văn hóa chống Bắc thuộc

b)

Văn hóa Đại Việt

c)

Văn hóa Đại Nam

d)

Văn hóa hiện đại.

15.

a Lý - Trần và Hậu Lê thuộc giai đoạn văn hóa nào?

a)

Văn hóa chống Bắc thuộc

b)

Văn hóa Đại Việt

c)

Văn hóa Đại Nam

d)

Văn hóa hiện đại.

16.

Người Việt (Kinh) tách ra từ khối Việt - Mường chung vào khoảng thời gian:

a)

2000 năm trước Công nguyên

b)

1000 năm trước Công nguyên

c)

Đầu thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ I-II)

d)

Cuối thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ VII-VIII)

17.

Vùng nông nghiệp Đông Nam Á được nhiều học giả phương Tây gọi là:

a)

Xứ sở mẫu hệ.

b)

Xứ sở phụ hệ.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

d)

Cả hai ý trên đều sai.

18.

Sự đa dạng của môi trường tự nhiên và sự đa dạng của các tộc người trong thành phần dân tộc đã tạo nên đặc điểm gì của văn hóa Việt Nam?

a)

Mỗi vùng văn hóa có một bản sắc riêng, có tính thống nhất trong sự đa dạng.

b)

Bản sắc chung của văn hóa

c)

Sự tương đồng giữa các vùng văn hóa

d)

Sự khác biệt giữa các vùng văn hóa

19.

Hằng số văn hóa Việt Nam cổ truyền về mặt chủ thể là:

a)

Người nông dân Việt Nam với tất cả những tính chất tích cực và hạn chế của nó.

b)

Trọng tình, trọng văn, trọng đức, trọng phụ nữ.

c)

Duy tình, duy nghĩa, duy cảm

d)

Người nông dân Việt Nam với tất cả những tính chất tích cực và hạn chế của nó. Nhưng vượt lên tất cả là đặc điểm duy tình, duy nghĩa, duy cảm của người Việt Nam trong mối quan hệ giữa người với người, người với tự nhiên... và nhất là thái độ trách nhiệm với thế hệ mai sau thể hiện qua khái niệm phúc đức

20.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng của loại hình văn hóa gốc nông nghiệp?

a)

A. Con người luôn có tham vọng chinh phục tự nhiên.

b)

B. Con người ưa sống theo nguyên tắc trọng tình.

c)

C. Lối sống linh hoạt, luôn biến báo cho thích hợp với hoàn cảnh

d)

D. Con người có ý thức tôn trọng và ước vọng sống hòa hợp với tự nhiên

21.

Lối ứng xử năng động và linh hoạt giúp người Việt thích nghi cao với mọi tình huống, nhưng đồng thời cũng mang lại thói xấu là:

a)

A. Thói đố kỵ cào bằng

b)

B. Thói dựa dẫm, ỷ lại

c)

C. Thói tùy tiện

d)

D. Thói bè phái

22.

Trong Chu Dịch, quẻ Bi có từ “văn” và “hóa” và được hiểu là:

a)

A. Xem dáng vẻ con người, lấy đó mà giáo hóa thiên hạ (Quan hồ nhân văn dĩ hóa thành thiên hạ).

b)

B. Bao gồm hiểu biết, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, những khả năng và tập quán

c)

C. Trồng trọt và nuôi dưỡng tinh thần

d)

D. Gồm tín ngưỡng và phong tục

23.

Trong cơ cấu tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống, lĩnh vực nào đóng vai trò quan trọng, chi phối cả diện mạo xã hội lẫn tính cách con người?

a)

A. Tổ chức gia tộc

b)

B. Tổ chức nông thôn

c)

C. Tổ chức đô thị

d)

D. Tổ chức quốc gia

24.

Khu vực lưu giữ, bảo tồn được những giá trị văn hóa cổ truyền, mang đậm bản sắc văn hóa Việt chính là:

a)

A. Tổ chức gia tộc

b)

B. Tổ chức nông thôn

c)

C. Tổ chức đô thị

d)

D. Tổ chức quốc gia

25.

Hình thức tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới (chỉ có đàn ông tham gia) tạo nên đơn vị gọi là:

a)

A. Phường

b)

B. Giáp

c)

C. Hội

d)

D. Gia tộc

26.

Nguyên tắc tổ chức nông thôn theo huyết thống là cơ sở hình thành nên nhược điểm nào trong tính cách của người Việt?

a)

A. Thói dựa dẫm, ỷ lại

b)

B. Thói gia trưởng, tôn ti

c)

C. Thói cào bằng, đố kị

d)

D. Thủ tiêu ý thức về con người cá nhân

27.

Tài sản của tộc họ do các thế hệ trước để lại (thường là ruộng đất) dùng vào việc hương khói, giỗ chạp, cúng tế... hoặc giúp đỡ các thành viên trong họ được gọi là:

a)

Công điền

b)

Tư điền

c)

Từ đường

d)

Hương hỏa

28.

Việc phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư trong tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền nhằm mục đích:

a)

Buộc người dân đời đời kiếp kiếp gắn bó với quê cha đất tổ

b)

Hạn chế không cho người dân bỏ làng đi ra ngoài

c)

Hạn chế không cho người ngoài vào sống ở làng

d)

Duy trì sự ổn định của làng xã

29.

Muốn chuyển thành dân chính cư, dân ngụ cư phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

a)

Đã cư trú lâu năm ở làng và phải có nhiều tài sản

b)

Đã cư trú ở làng 3 năm trở lên và phải có ít điền sản

c)

Đã kết hôn với người dân trong làng và có cuộc sống ổn định

d)

Đã tham gia vào hội đồng kỳ mục của làng

30.

Hình ảnh nào là biểu tượng truyền thống của tính tự trị trong làng xã Việt Nam?

a)

Lũy tre

b)

Sân đình

c)

Bến nước

d)

Cây đa

31.

Mối quan hệ dân chủ đặc biệt giữa nhà nước phong kiến với làng xã Việt Nam được thể hiện qua tình trạng:

a)

Phép vua thua lệ làng

b)

Đóng cửa bảo nhau khi có sai phạm

c)

Thánh làng nào làng nấy thờ

d)

Cha chung không ai khóc

32.

Những tập tục, quy tắc, lề thói... do dân làng đặt ra, được ghi chép thành văn bản và có giá trị như một bộ luật riêng của làng, được gọi là:

a)

Hương hỏa

b)

Gia lễ

c)

Hương ước

d)

Gia pháp

33.

Nói về làng Nam Bộ, nhận xét nào sau đây là không đúng?

a)

Thôn ấp ở Nam Bộ trải dài dọc theo các kênh rạch, các trục giao thông thuận tiện...

b)

Làng Nam Bộ không có đình làng và tín ngưỡng thờ Thành Hoàng.

c)

Dân cư của làng Nam Bộ thường biến động bởi người dân hay rời làng đi nơi khác.

d)

Làng Nam Bộ có tính mở.

34.

Câu ”Khôn độc không bằng ngốc đàn” là biểu hiện của đặc điểm gì trong tính cách người Việt?

a)

Tính cộng đồng

b)

Tính dân chủ

c)

Thói dựa dẫm

d)

Thói cào bằng

35.

Thành ngữ “Sống lâu lên lão làng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa tổ chức nông thôn của người Việt?

a)

Tính tôn ti trật tự

b)

Tính gia trưởng

c)

Thói bè phái

d)

Thói dựa dẫm, ỷ lại

36.

Truyền thống hiếu học và tinh thần “Tôn sư trọng đạo” trong văn hóa Việt Nam có nguồn gốc từ quan niệm nào trong xã hội phong kiến?

a)

Thái độ khinh rẻ nghề buôn

b)

Việc coi trọng chế độ khoa cử

c)

Quan niệm “Nhất sĩ nhì nông”

d)

Quan niệm “Không thầy đố mày làm nên”

37.

Cơ cấu tổ chức xã hội truyền thống theo mô hình nhà – làng - nước được hình thành vào giai đoạn nào?

a)

Văn hóa tiền sử

b)

Văn hóa Văn Lang-Âu Lạc

c)

Văn hóa thời Bắc thuộc

d)

Văn hóa Đại Việt

38.

Trong xã hội Việt Nam truyền thống, nghề nào được coi trọng nhất và đứng đầu danh mục các nghề trong xã hội?

a)

b)

Nông

c)

Công

d)

Thương

39.

Vào thời Hậu Lê, đối tượng nào sau đây không được đi học, đi thi?

a)

Con nhà xướng ca

b)

Con nhà nghèo

c)

Con nhà buôn bán

d)

Con nhà tá điền

40.

Bộ luật Hồng Đức đánh dấu một bước phát triển quan trọng của lịch sử pháp quyền Việt Nam. Bộ luật này được ban hành vào thời kỳ nào?

a)

Thời nhà Lý

b)

Thời nhà Trần

c)

Thời nhà Hậu Lê

d)

Thời nhà Nguyễn

41.

Hình thức lãnh đạo tập thể (vua anh-vua em, vua cha-vua con, vua-chúa...) thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?

a)

Tinh thần dân tộc mạnh mẽ

b)

Ý thức quốc gia

c)

Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp

d)

Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn

42.

Việc tuyển chọn người tài vào bộ máy quan lại bằng hình thức thi cử thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?

a)

Tinh thần dân tộc mạnh mẽ

b)

Ý thức quốc gia

c)

Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp

d)

Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn

43.

Việt Nam là một quốc gia chậm phát triển vì:

a)

Nền văn hóa nông nghiệp lạc hậu, khoa học kỹ thuật kém phát triển.

b)

Chính sách ‘‘bế quan tỏa cảng’’ đã kìm hãm sức vươn lên của xã hội.

c)

Khả năng bảo tồn mạnh, tạo nên sự bảo thủ, kìm giữ sức vươn lên của xã hội.

d)

Đô thị bị lệ thuộc vào nông thôn, không phát huy được sức mạnh.

44.

Xét về chức năng, đô thị truyền thống của Việt Nam có đặc điểm nào nổi bật?

a)

Do nhà nước sản sinh ra

b)

Do nhà nước quản lý và khai thác

c)

Chủ yếu thực hiện chức năng hành chính

d)

Hình thành một cách tự phát

45.

Các đô thị cổ của Việt Nam đa số được hình thành theo hướng:

a)

Bộ phận làm kinh tế xuất hiện trước

b)

Bộ phận quản lý hành chính có trước

c)

Bộ phận kinh tế-hành chính xuất hiện đồng thời

d)

Nông thôn phát triển thành đô thị

46.

Trong các đô thị cổ của Việt Nam, đô thị nào được hình thành theo hướng từ thị đến đô?

a)

Thăng Long

b)

Phú Xuân

c)

Phố Hiến

d)

Cổ Loa

47.

Bàn về đặc điểm của tổ chức đô thị Việt Nam truyền thống, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Đô thị do nhà nước sinh ra, chủ yếu thực hiện chức năng hành chánh.

b)

Đô thị chịu ảnh hưởng của nông thôn và mang đặc tính nông thôn khá đậm nét.

c)

Đô thị hình thành một cách tự phát.

d)

Đô thị luôn có nguy cơ bị nông thôn hóa.

48.

Lối tổ chức buôn bán quần tụ theo kiểu phố phường làm thương nghiệp Việt Nam có gì

khác biệt so với thương nghiệp phương Tây?

a)

Thương nhân cố gắng chiếm giữ lòng tin của khách hàng.

b)

Thương nhân tương trợ, giúp đỡ nhau trong việc định giá, giữ giá, vay mượn hàng.

c)

Thương nhân liên kết với khách hàng và tính toán để chèn ép nhau.

d)

Tính cạnh tranh cao.

49.

Đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển theo mô hình đô thị công - thương nghiệp, chú trọng vào chức năng kinh tế từ thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ Bắc thuộc

b)

Thời kỳ tự chủ

c)

Thời kỳ Pháp thuộc

d)

Thời kỳ hiện đại

50.

Đền là gì?

a)

Nơi thờ thánh hoặc các nhân vật lịch sử đã được thần thánh hóa

b)

Nơi thờ mẫu

c)

Nơi thờ những vị thần tiên (gắn với đạo giáo)

d)

Nơi tu hành và thờ Phật của ni cô

51.

Quán là gì?

a)

Nơi thờ thánh hoặc các nhân vật lịch sử đã được thần thánh hóa

b)

Nơi thờ mẫu

c)

Nơi thờ những vị thần tiên (gắn với đạo giáo)

d)

Nơi tu hành và thờ Phật của ni cô

52.

Am là gì?

a)

Nơi thờ thánh hoặc các nhân vật lịch sử đã được thần thánh hóa

b)

Nơi thờ mẫu

c)

Nơi thờ những vị thần tiên (gắn với đạo giáo)

d)

Nơi tu hành và thờ Phật của ni cô

53.

Phủ là gì?

a)

Nơi thờ thánh hoặc các nhân vật lịch sử đã được thần thánh hóa

b)

Nơi thờ mẫu

c)

Nơi thờ những vị thần tiên (gắn với đạo giáo)

d)

Nơi tu hành và thờ Phật của ni cô

54.

Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm:

a)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Gió – Thần Sấm.

b)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Chớp.

c)

Bà Trời – Bà Đất – Bà Nước – Bà Chúa Xứ

d)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Sét.

55.

Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần rất đẹp của người Việt, thờ bốn vị:

a)

Vua Hùng, Thành Hoàng, Thổ Công, Thổ Địa

b)

Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện

c)

Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử , Liễu Hạnh

d)

Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải, Mẫu Địa

56.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

57.

Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt (gần như trở thành một thứ tôn giáo) là:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

58.

Chế độ mẫu hệ đã làm “nguyên lý Mẹ” ăn sâu trong tâm tí và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

59.

Trong mảng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất?

a)

Cây Lúa

b)

Cây Đa

c)

Cây Dâu

d)

Quả Bầu

60.

Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là:

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

61.

Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Linga và yoni

b)

Biểu tượng về sinh thực khí

c)

Hành vi giao phối

d)

Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối

62.

Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm

b)

Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng

c)

Cầu cho đông con, nhiều cháu

d)

Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở

63.

Trong phạm vi gia đình, vị thần canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình là:

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Tổ Sư

d)

Thần Tài

64.

Năm 1572, vua Lê Anh Tông ra lệnh sưu tầm và soạn ra thần tích của Thành Hoàng các làng để vua ban sắc phong thần. Các vị Thành Hoàng được vua ban sắc phong được gọi chung là:

a)

Thượng đẳng thần

b)

Trung đẳng thần

c)

Hạ đẳng thần

d)

Phúc thần

65.

Tà thần là những người có lý lịch không hay ho gì (trẻ con, người ăn mày, người ăn trộm, người chết trôi...) nhưng vẫn được người dân thờ làm Thành Hoàng làng vì:

a)

Thần giúp cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt.

b)

Thần chết vào giờ thiêng nên ra oai tác quái, khiến dân làng nể sợ.

c)

Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh.

d)

Đây là một tín ngưỡng truyền thống có từ lâu đời.

66.

Dân gian có câu: “Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ”. Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào?

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

67.

Tín ngưỡng, phong tục... là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?

a)

Văn hóa nhận thức

b)

Văn hóa tổ chức cộng đồng

c)

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

d)

Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

68.

Văn hóa giao tiếp là yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?

a)

Văn hóa nhận thức

b)

Văn hóa tổ chức cộng đồng

c)

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

d)

Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

69.

Theo Trần Ngọc Thêm thì ăn, mặc, ở, đi lại là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?

a)

Văn hóa nhận thức

b)

Văn hóa tổ chức cộng đồng

c)

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

d)

Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

70.

Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu?

a)

Quyền lợi của làng xã

b)

Quyền lợi của gia tộc

c)

Sự phù hợp của đôi trai gái

d)

Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu

71.

Tục “giã cối đón dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa:

a)

Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu.

b)

Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long.

c)

Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa.

d)

Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng.

72.

Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục:

a)

Thách cưới

b)

Nộp tiền cheo

c)

Ông mai bà mối

d)

Bái yết gia tiên

73.

Câu tục ngữ “Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” phản ánh:

a)

Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm láng giềng

b)

Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư.

c)

Tâm lý trọng tình trọng nghĩa

d)

Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất

74.

Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau?

a)

Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối

b)

Mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm

c)

Tục giã cối đón dâu

d)

Tục uống rượu, ăn cơm nếp

75.

Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa:

a)

Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại

b)

Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết

c)

Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia

d)

Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết

76.

Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ:

a)

Tắm rửa cho người chết

b)

Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết

c)

Đặt tên thụy cho người chết

d)

Khâm liệm cho người chết

77.

Trong đám tang, tại sao chắt, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng?

a)

Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành.

b)

Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu.

c)

Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình

d)

Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương trong nền văn hóa nông nghiệp.

78.

Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài...) đều phải sử dụng:

a)

Số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

79.

Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ.

b)

Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng.

c)

Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người.

d)

Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, lễ thức cúng tế...) và phần hội (các trò diễn, trò chơi dân gian...).

80.

Lễ hội cổ truyền thường diễn ra vào những mùa nào trong năm?

a)

Mùa xuân và mùa hạ

b)

Mùa xuân và mùa thu

c)

Mùa xuân và mùa đông

d)

Tất cả các mùa

81.

Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là:

a)

Tín ngưỡng

b)

Tôn giáo

c)

Phong tục

d)

Tập quán

82.

Dưới góc độ triết học, nội dung của triết lý âm dương bàn về:

a)

Hai tố chất cơ bản tạo ra vũ trụ và vạn vật

b)

Bản chất chuyển hóa của vũ trụ và vạn vật.

c)

Các cặp đối lập trong vũ trụ

d)

Quy luật âm dương chuyển hóa

83.

Xét dưới góc độ triết lý âm dương, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp được gọi là:

a)

Văn hóa trọng dương

b)

Văn hóa trọng âm

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

84.

Câu tục ngữ: “Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời” phản ánh quy luật nào của triết lý âm-dương?

a)

Quy luật về bản chất các thành tố

b)

Quy luật về quan hệ giữa các thành tố

c)

Quy luật nhân quả

d)

Quy luật chuyển hóa

85.

Thành ngữ: “Trong cái rủi có cái may” phản ánh quy luật nào của triết lý âm-dương?

a)

Quy luật về bản chất các thành tố

b)

Quy luật về quan hệ giữa các thành tố

c)

Quy luật nhân quả

d)

Quy luật chuyển hóa

86.

Biểu tượng âm dương truyền thống lâu đời của người Việt là:

a)

Công cha nghĩa mẹ

b)

Con Rồng Cháu Tiên

c)

Biểu tượng vuông tròn

d)

Ông Tơ bà Nguyệt

87.

Việc nhận thức rõ hai quy luật của triết lý âm dương đã mang lại ưu điểm gì trong quan niệm sống của người Việt?

a)

Sống hài hòa với thiên nhiên

b)

Giữ sự hài hòa âm dương trong cơ thể

c)

Giữ gìn sự hòa thuận, sống không mất lòng ai.

d)

Triết lý sống quân bình

88.

Trong Ngũ hành, hành nào được đặt vào vị trí trung tâm, cai quản bốn phương?

a)

Hành Thổ

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Kim

89.

Theo Hà đồ, hành Hoả trong Ngũ Hành ứng với:

a)

Phương Đông

b)

Phương Nam

c)

Phương Tây

d)

Phương Bắc

90.

Phương Tây ứng với hành nào trong Ngũ hành?

a)

Hành Thổ

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Kim

91.

Hành Hỏa tương khắc với hành nào trong Ngũ hành?

a)

Hành Thổ

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Kim

92.

Hành Thủy tương sinh với hành nào trong Ngũ hành?

a)

Hành Thổ

b)

Hành Mộc

c)

Hành Kim

d)

Hành Hoả

93.

Màu biểu của phương Đông là màu nào?

a)

Đỏ

b)

Xanh

c)

Đen

d)

Trắng