Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Quản Lý Học
Total questions: 98
Worksheet time: 57mins
Biện pháp quản lý nào sau đây có thể vi phạm đạo đức quản lý
Yêu cầu nhân viên tuân thủ đúng quy chế làm việc
Giám sát bí mật hoạt động của nhân viên để ngăn chặn hành động bất hợp pháp có thể xảy ra như ăn trộm, gian lận, cố tình phá hoại tài sản, đe doạ của khủng bố...
Yêu cầu nhân viên nộp giấy khám sức khoẻ trong hồ sơ xin việc
Công khai chế độ lương, thưởng dành cho nhân viên
Các mức độ tham gia toàn cầu hoá là:
Tạo nguồn và xuất khẩu
Hoạt động ở nước ngoài
Đầu tư trực tiếp
Tạo nguồn, xuất khẩu, Hoạt động ở nước ngoài, Đầu tư trực tiếp
Dưới góc độ quản lý, toàn cầu hóa là
sự liên kết kinh tế thế giới, trong đó những gì đang diễn ra ở một quốc gia đều ảnh hưởng đến các quốc gia khác và ngược lại
là quá trình diễn ra do sự thay đổi về công nghệ, tăng trưởng dài hạn, liên tục về đầu tư nước ngoài và nguồn lực quốc tế, và sự hình thành trên phạm vi rộng lớn với quy mô toàn cầu với những hình thức mới về các mối liên kết quốc tế giữa các công ty và các quốc gia
là một phong trào rộng lớn trong lịch sử phát triển của loài người và có những hệ quả rộng lớn và sâu sắc đối với mọi mặt của đời sống con người, xã hội, và thế giới
là quá trình hình thành hệ thống các quan hệ liên kết giữa các hệ thống xã hội và các tổ chức trong nhiều lĩnh vực và trong phạm vi toàn cầu.
Đâu là cơ hội đối với quản lý trong môi trường toàn cầu:
Đâu là cơ hội đối với quản lý trong môi trường toàn cầu:
Trao đổi các nguồn lực giữa các tổ chức
tăng áp lực cạnh tranh từ môi trường bên ngoài
Phải thực hiện các cam kết và sẽ dẫn tới mất quyền tự chủ trong các quyết định của tổ chức
Đối mặt với những tác động nhiễu khác từ bên ngoài khi không còn hàng rào bảo vệ
Đâu là thách thức đối với quản lý trong môi trường toàn cầu:
Mở rộng môi trường hoạt động cho các tổ chức
Tăng khả năng thu hút các nguồn lực từ bên ngoài cho tổ chức
Trao đổi các nguồn lực giữa các tổ chức
Phải thực hiện các cam kết và sẽ dẫn tới mất quyền tự chủ trong các quyết định của tổ chức
Đối thủ cạnh tranh của tổ chức thuộc:
Môi trường bên trong của tổ chức
Môi trường ngành của tổ chức
Môi trường bên ngoài của tổ chức
Môi trường chung của tổ chức
Khách hàng của tổ chức thuộc:
Môi trường bên trong của tổ chức
Môi trường ngành của tổ chức
Môi trường vi mô của tổ chức
Môi trường vĩ mô của tổ chức
Khái niệm môi trường quản lý là:
tất cả các yếu tố không thuộc hệ thống nhưng tác động lên hoặc chịu sự tác động của hệ thống đó
tất cả các yếu tố thuộc về hệ thống, có ảnh hưởng tới sự vận hành của hệ thống đó
tổng thể các yếu tố tác động lên hoặc chịu sự tác động của hệ thống mà nhà quản lý chịu trách nhiệm quản lý
tổng thể các lực lượng mà hệ thống đó chịu sự tác động hoặc tác động lên một cách trực tiếp
Lựa chọn phương án đúng. Đạo đức quản lý :
Lựa chọn phương án đúng. Đạo đức quản lý :
là tổng hợp những nguyên tắc và chuẩn mực xã hội mà qua đó con người có thể điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích của cá nhân, tập thể và xã hội.
là tập hợp các nguyên tắc đạo đức và giá trị điều tiết hành vi của các cá nhân hay tổ chức đối với những vấn đề mà cá nhân hay tổ chức đó nhìn nhận là đúng hay sai
là nghĩa vụ của các nhà quản lý, các tổ chức để ra quyết định và hành động nhằm tăng cường phúc lợi và lợi ích của xã hội cũng như của tổ chức.
liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm đạo đức:
là trách nhiệm đem lại lợi ích kinh tế cho các bên có liên quan
là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã hội, không bị chịu quy định bắt buộc hay chi phối bởi mục tiêu và trách nhiệm kinh tế, luật pháp và đạo đức
là việc giới hạn hành động trong phạm vi giới hạn của những nguyên tắc, quy định, luật pháp đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ
liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm kinh tế:
là trách nhiệm đem lại lợi ích kinh tế cho các bên có liên quan
là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã hội, không bị chịu quy định bắt buộc hay chi phối bởi mục tiêu và trách nhiệm kinh tế, luật pháp và
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm pháp lý:
là trách nhiệm đem lại lợi ích kinh tế cho các bên có liên quan
là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã hội, không bị chịu quy định bắt buộc hay chi phối bởi mục tiêu và trách nhiệm kinh tế, luật pháp và đạo đức
là việc giới hạn hành động trong phạm vi giới hạn của những nguyên tắc, quy định, luật pháp đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ
liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm tự nguyện :
là trách nhiệm đem lại lợi ích kinh tế cho các bên có liên quan
là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã hội, không bị chịu quy định bắt buộc hay chi phối bởi mục tiêu và trách nhiệm kinh tế, luật pháp và đạo đức
là việc giới hạn hành động trong phạm vi giới hạn của những nguyên tắc, quy định, luật pháp đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ
liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức
Trách nhiệm xã hội:
là tổng hợp những nguyên tắc và chuẩn mực xã hội mà qua đó con người có thể điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích của cá nhân, tập thể và xã hội.
là tập hợp các nguyên tắc đạo đức và giá trị điều tiết hành vi của các cá nhân hay tổ chức đối với những vấn đề mà cá nhân hay tổ chức đó nhìn nhận là đúng hay sai
là nghĩa vụ của các nhà quản lý, các tổ chức để ra quyết định và hành động nhằm tăng cường phúc lợi và lợi ích của xã hội cũng như của tổ chức.
liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức
Môi trường kinh tế thuộc:
Môi trường bên trong của tổ chức
Môi trường ngành của tổ chức
Môi trường vi mô của tổ chức
Môi trường vĩ mô của tổ chức
Môi trường tự nhiên thuộc:
Môi trường bên trong của tổ chức
Môi trường ngành của tổ chức
Môi trường chung của tổ chức
Môi trường bên ngoài của tổ chức
Nguồn nhân lực của tổ chức thuộc:
Môi trường bên trong của tổ chức
Môi trường chung của tổ chức
Môi trường ngành của tổ chức
Môi trường quản lý
Phạm vi đạo đức có mức độ kiểm soát
Cao
Thấp
Cao hơn phạm vi lựa chọn tự do
Cao hơn phạm vi pháp luật
Sức ép cạnh tranh đòi hỏi các tổ chức phải có lực lượng lao động với thể lực tốt hơn, khiến nhu cầu của nhân dân đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao tăng nhanh là minh hoạ của tính phức tạp nào sau đây:
Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố của môi trường quản lý
Sự thay đổi của môi trường quản lý
sự tương tác đa chiều.
Không có đáp án nào đúng
Trong mối quan hệ với môi trường bên ngoài, tổ chức lựa chọn:
thay đổi thích nghi theo môi trường: mở rộng biên giới hoạt động, tăng cường dự báo và lập kế hoạch, có một cơ cấu linh hoạt, sát nhập hoặc gia nhập các dự án đầu tư
tác động đến môi trường: quảng cáo và quan hệ công chúng, hoạt động chính trị và các hiệp hội thương mại.
Tuỳ từng tổ chức và môi trường, tổ chức sẽ lựa chọn phương án A hoặc B
Không có phương án nào hợp lý
Xu hướng nào sau đây không phải xu hướng đang tác động lên sự thay đổi của quản lý:
Hội nhập quốc tế
Công nghệ đã trở thành động lực cơ bản của sự phát triển
Nhấn mạnh tầm quan trọng của làm việc cá nhân
Tập trung vào tốc độ
Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường chung của tổ chức:
Công nghệ
Nhà cung cấp
Chính trị - pháp lý
Văn hoá- xã hội
Các vai trò của nhà quản lý theo Mintzberg bao gồm:
vai trò liên kết con người.
vai trò thông tin.
vai trò quyết định.
vai trò liên kết con người, vai trò thông tin và vai trò quyết định.
Đặc điểm công việc của nhà quản lý là:
Các nhà quản lý làm việc với những nhiệm vụ đa dạng và nhiều khi vụn vặt.
Các nhà quản lý làm việc với nhịp độ căng thẳng, liên tục, ít khi được nghỉ ngơi
Các nhà quản lý thực hiện công việc của họ ch
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của tổ chức
tính mục đích rất rõ ràng
là những hệ thống xã hội gồm nhiều người làm việc vì mục tiêu chung trong cơ cấu tổ chức ổn định
là hệ thống đóng
chia sẻ mục tiêu lớn – cung cấp sản phẩm và dịch vụ có giá trị đối với khách hàng
Đối tượng chủ yếu và trực tiếp của quản lý là gì
Nhân lực
Tài lực
Vật lực
Công nghệ và thông tin
Gia đình là hình thái của một:
Tổ chức
Tổ chức tư
Tổ chức công
Hệ thống xã hội
Khi giám đốc một doanh nghiệp tạo động lực cho nhân viên dưới quyền để họ làm việc một cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch, nhà quản lý này đã thực hiện chức năng:
lập kế hoạch.
tổ chức.
lãnh đạo.
kiểm soát.
Khi nhà quản lý xác định mục tiêu và các phương thức hành động thích hợp để đạt được mục tiêu cho một tổ chức, nhà quản lý đã thực hiện chức năng:
lập kế hoạch.
tổ chức.
lãnh đạo.
kiểm soát.
Khi phân chia tổ chức thành các bộ phận nhỏ hơn, phụ thuộc nhau nhiều hơn, nhà quản lý đã thực hiện chức năng:
lập kế hoạch.
tổ chức.
lãnh đạo.
kiểm soát.
Khi quản đốc phân xưởng của một nhà máy so sánh chất lượng sản phẩm với tiêu chuẩn đặt ra của sản phẩm đó, nhà quản lý này đang thực hiện chức năng:
lập kế hoạch.
tổ chức.
lãnh đạo.
kiểm soát.
ẩm với tiêu chuẩn đặt ra của sản phẩm đó, nhà quản lý này đang thực hiện chức năng:
lập kế hoạch.
tổ chức.
lãnh đạo.
kiểm soát.
Kỹ năng kỹ thuật:
có vai trò không thay đổi ở các cấp quản lý khác nhau trong tổ chức.
có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cơ sở, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cao.
có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cấp cao, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cơ sở.
có vai trò lớn nhất đối với các nhà quản lý cấp trung, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp cơ sở, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cao.
Kỹ năng nhận thức:
có vai trò không thay đổi ở các cấp quản lý khác nhau trong tổ chức.
có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cơ sở, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cao.
có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cấp cao, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cơ sở.
có vai trò lớn nhất đối với các nhà quản lý cấp trung, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp cơ sở, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cao.
Năng lực của con người có thể đưa kiến thức vào thực tế để đạt được kết quả mong muốn với hiệu lực, hiệu quả cao là:
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng con người
Kỹ năng nhận thức
Kỹ năng
Năng lực của hệ thống theo đuổi và thực hiện được các mục đích, mục tiêu đúng đắn là định nghĩa của:
Tính hiệu lực
Tính hiệu quả
Tính bền vững
Tính tối ưu
Năng lực của một người có thể làm việc trong mối quan hệ hợp tác với những người khác là:
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng con người
Kỹ năng nhận thức
Kỹ năng quản lý
Năng lực phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề phức tạp là:
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng con người
Kỹ năng nhận thức
Kỹ năng quản lý
Năng lực thực hiện các hoạt động chuyên môn được tiến hành bởi tổ chức với mức độ thành thục nhất định là:
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng con người
Kỹ năng nhận thức
Kỹ năng quản lý
Người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát công việc của những người khác để tổ chức do họ quản lý đạt được mục đích của mình là:
Hiệu trưởng
Nhà quản lý
Giám đốc
Trưởng phòng
Những mối quan hệ con người luôn luôn đòi hỏi nhà quản lý phải xử lý khéo léo, linh hoạt, lúc "nhu" lúc "cương", lúc cứng rắn lúc mềm mỏng là nội dung của:
Tính khoa học của quản lý
Tính nghệ thuật của quản lý
Tính nghề nghiệp của quản lý
Tính linh hoạt của quản lý
Những người chỉ chịu trách nhiệm đối với một chức năng hoạt động của tổ chức là:
Nhà quản lý cấp trung
Nhà quản lý cấp cơ sở
Nhà quản lý tổng hợp
Nhà quản lý chức năng
Những người chịu trách nhiệm đối với các công việc có đóng góp trực tiếp vào việc tạo ra đầu ra của tổ chức là :
nhà quản lý theo tuyến
nhà quản lý cấp trung
nhà quản lý cấp cơ sở
nhà quản lý chức năng
Những người chịu trách nhiệm đối với những đơn vị phức tạp, đa chức năng như tổ chức, chi nhánh hay đơn vị hoạt động độc lập là:
Nhà quản lý cấp trung
Nhà quản lý cấp cơ sở
Những người chịu trách nhiệm đối với những đơn vị phức tạp, đa chức năng như tổ chức, chi nhánh hay đơn vị hoạt động độc lập là:
Nhà quản lý cấp trung
Nhà quản lý cấp cơ sở
Nhà quản lý tổng hợp
Nhà quản lý chức năng
Những người chịu trách nhiệm đối với sự thực hiện của toàn tổ chức hay một phân hệ lớn của tổ chức là:
Nhà quản lý cấp cao
Nhà quản lý cấp trung
Nhà quản lý cấp cơ sở
Nhà quản lý chức năng
Những người chịu trách nhiệm quản lý các đơn vị và phân hệ của tổ chức, được tạo nên bởi các bộ phận mang tính cơ sở là:
Nhà quản lý cấp cao
Nhà quản lý cấp trung
Nhà quản lý cấp cơ sở
Nhà quản lý chức năng
Những người chịu trách nhiệm trước công việc của những người lao động trực tiếp là:
Nhà quản lý cấp cao
Nhà quản lý cấp trung
Nhà quản lý cấp cơ sở
Nhà quản lý chức năng
Những người sử dụng kỹ năng kỹ thuật đặc biệt để cho lời khuyên và hỗ trợ những người lao động theo tuyến là:
Nhà quản lý cấp cao
Nhà quản lý tham mưu
Nhà quản lý cấp cơ sở
Nhà quản lý tổng hợp
Quá trình đảm bảo nguồn lực cho thực hiện kế hoạch trong các hình thái cơ cấu nhất định là nội dung của chức năng :
Lập kế hoạch
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm soát
Quá trình đánh thức sự nhiệt tình, tạo động lực cho con người để họ làm việc một cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch là nội dung của chức năng
Lập kế hoạch
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm soát
Quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động để đảm bảo sự thực hiện theo các kế hoạch là nội dung của chức năng :
Lập kế hoạch
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm soát
trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động để đảm bảo sự thực hiện theo các kế hoạch là nội dung của chức năng :
Lập kế hoạch
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm soát
Quá trình thiết lập các mục tiêu và phương thức hành động thích hợp để đạt mục tiêu là nội dung của chức năng :
Lập kế hoạch
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm soát
Quản lý là quá trình:
Lập kế hoạch và tổ chức
Lập kế hoạch và kiểm soát
Tổ chức và lãnh đạo
Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát
Quản lý là:
một khoa học.
một nghệ thuật.
một nghề.
một khoa học, một nghệ thuật, một nghề.
Quản lý xét theo quy trình là:
tương đối thống nhất với mọi tổ chức.
khác nhau đối với các tổ chức khác nhau.
quá trình đề ra quyết định.
quá trình tổ chức thực hiện quyết định
Tầm quan trọng của kỹ năng kỹ thuật:
không thay đổi theo các cấp quản lý trong tổ chức.
giảm theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.
tăng theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.
thay đổi ở các cấp quản lý khác nhau.
Tầm quan trọng của kỹ năng nhận thức:
không thay đổi theo các cấp quản lý trong tổ chức.
giảm theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.
tăng theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.
thay đổi ở các cấp quản lý khác nhau đối với từng kỹ năng cụ thể.
Tầm quan trọng tương đối của các kỹ năng quản lý:
không thay đổi theo các cấp quản lý trong tổ chức.
giảm theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.
tăng theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.
thay đổi ở các cấp quản lý khác nhau đối với
Theo cấp quản lý, có các loại nhà quản lý sau:
nhà quản lý cấp cao.
nhà quản lý cấp trung.
nhà quản lý cấp cơ sở
nhà quản lý cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở.
Theo Daniel Goleman, năng lực quản lý bản thân và các mối quan hệ của chúng ta một cách có hiệu lực là
kỹ năng kỹ thuật
kỹ năng con người
kỹ năng nhận thức
trí thông minh cảm xúc
Theo giáo trình quản lý học, tổ chức được định nghĩa là:
tập hợp những người hay những nhóm người có quan hệ chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng, tác động tương hỗ lên nhau một cách có quy luật
tập hợp của nhiều người cùng làm việc vì những mục đích chung trong hình thái cơ cấu ổn định
là hệ thống xã hội thuộc quyền sở hữu của Nhà nước hoặc không có chủ sở hữu
là hệ thống xã hội tồn tại để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phục vụ cộng đồng
Theo mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter, hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động chính của tổ chức:
Nghiên cứu và phát triển
Sản xuất
Huy động đầu vào
Xúc tiến hỗn hợp và phân phối
Theo mối quan hệ với đầu ra của tổ chức, có các loại nhà quản lý sau:
nhà quản lý chức năng và nhà quản lý tổng hợp.
nhà quản lý cấp trung và cấp cơ sở.
nhà quản lý theo tuyến và nhà quản lý tham mưu.
nhà quản lý cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở.
Theo phạm vi quản lý, có các loại nhà quản lý sau:
nhà quản lý cấp cao, cấp trung.
nhà quản lý cấp trung, cấp cơ sở.
Theo phạm vi quản lý, có các loại nhà quản lý sau:
nhà quản lý cấp cao, cấp trung.
nhà quản lý cấp trung, cấp cơ sở.
nhà quản lý cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở.
nhà quản lý chức năng và nhà quản lý tổng hợp.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các hệ thống xã hội:
Tính hướng đích
Tính phức tạp
Có sự chuyển hoá các nguồn lực
Có hình thái cơ cấu ổn định
Tổ chức thuộc quyền sở hữu của Nhà nước hoặc không có chủ sở hữu là một:
Tổ chức công
Tổ chức tư
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Tổ chức thuộc sở hữu tư nhân (của một hay một nhóm người) là một:
Tổ chức công
Tổ chức tư
Cơ quan nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước
Ví dụ nào dưới đây không phải là một tổ chức?
Một trường đại học
Một bệnh viện
Một doanh nghiệp
Một nhóm bạn
Yếu tố nào dưới đây không thuộc hoạt động của nhà quản lý trong tổ chức?
Lập kế hoạch.
Bán hàng.
Tổ chức và lãnh đạo.
Kiểm soát.
Biện pháp quản lý nào sau đây có thể vi phạm đạo đức quản lý
Yêu cầu nhân viên tuân thủ đúng quy chế làm việc
Giám sát bí mật hoạt động của nhân viên để ngăn chặn hành động bất hợp pháp có thể xảy ra như ăn trộm, gian lận, cố tình phá hoại tài sản, đe doạ của khủng bố...
Yêu cầu nhân viên nộp giấy khám sức khoẻ trong hồ sơ xin việc
Công khai chế độ lương, thưởng dành cho nhân viên
Các mức độ tham gia toàn cầu hoá là:
Tạo nguồn và xuất khẩu
Hoạt động ở nước ngoài
Đầu tư trực tiếp
Tạo nguồn, xuất khẩu, Hoạt động ở nước ngoài, Đầu tư trực tiếp
Dưới góc độ quản lý, toàn cầu hóa là
sự liên kết kinh tế thế giới, trong đó những gì đang diễn ra ở một quốc gia đều ảnh hưởng đến các quốc gia khác và ngược lại
là quá trình diễn ra do sự thay đổi về công nghệ, tăng trưởng dài hạn, liên tục về đầu tư nước ngoài và nguồn lực quốc tế, và sự hình thành trên phạm vi rộng lớn với quy mô toàn cầu với những hình thức mới về các mối liên kết quốc tế giữa các công ty và các quốc gia
là một phong trào rộng lớn trong lịch sử phát triển của loài người và có những hệ quả rộng lớn và sâu sắc đối với mọi mặt của đời sống con người, xã hội, và thế giới
là quá trình hình thành hệ thống các quan hệ liên kết giữa các hệ thống xã hội và các tổ chức trong nhiều lĩnh vực và trong phạm vi toàn cầu.
Đâu là cơ hội đối với quản lý trong môi trường toàn cầu:
Trao đổi các nguồn lực giữa các tổ chức
tăng áp lực cạnh tranh từ môi trường bên ngoài
Phải thực hiện các cam kết và sẽ dẫn tới mất quyền tự chủ trong các quyết định của tổ chức
Đối mặt với những tác động nhiễu khác từ bên ngoài khi không còn hàng rào bảo vệ
Đâu là thách thức đối với quản lý trong môi trường toàn cầu:
Mở rộng môi trường hoạt động cho các tổ chức
Tăng khả năng thu hút các nguồn lực từ bên ngoài cho tổ chức
Trao đổi các nguồn lực giữa các tổ chức
Phải thực hiện các cam kết và sẽ dẫn tới mất quyền tự chủ trong các quyết định của tổ chức
Đối thủ cạnh tranh của tổ chức thuộc:
Môi trường bên trong của tổ chức
Môi trường ngành của tổ chức
Môi trường bên ngoài của tổ chức
Môi trường chung của
Đối thủ cạnh tranh của tổ chức thuộc:
Môi trường bên trong của tổ chức
Môi trường ngành của tổ chức
Môi trường bên ngoài của tổ chức
Môi trường chung của tổ chức
Khách hàng của tổ chức thuộc:
Môi trường bên trong của tổ chức
Môi trường ngành của tổ chức
Môi trường vi mô của tổ chức
Môi trường vĩ mô của tổ chức
Khái niệm môi trường quản lý là:
tất cả các yếu tố không thuộc hệ thống nhưng tác động lên hoặc chịu sự tác động của hệ thống đó
tất cả các yếu tố thuộc về hệ thống, có ảnh hưởng tới sự vận hành của hệ thống đó
tổng thể các yếu tố tác động lên hoặc chịu sự tác động của hệ thống mà nhà quản lý chịu trách nhiệm quản lý
tổng thể các lực lượng mà hệ thống đó chịu sự tác động hoặc tác động lên một cách trực tiếp
Lựa chọn phương án đúng. Đạo đức quản lý :
là tổng hợp những nguyên tắc và chuẩn mực xã hội mà qua đó con người có thể điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích của cá nhân, tập thể và xã hội.
là tập hợp các nguyên tắc đạo đức và giá trị điều tiết hành vi của các cá nhân hay tổ chức đối với những vấn đề mà cá nhân hay tổ chức đó nhìn nhận là đúng hay sai
là nghĩa vụ của các nhà quản lý, các tổ chức để ra quyết định và hành động nhằm tăng cường phúc lợi và lợi ích của xã hội cũng như của tổ chức.
liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm đạo đức:
là trách nhiệm đem lại lợi ích kinh tế cho các bên có liên quan
là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm kinh tế:
là trách nhiệm đem lại lợi ích kinh tế cho các bên có liên quan
là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã hội, không bị chịu quy định bắt buộc hay chi phối bởi mục tiêu và trách nhiệm kinh tế, luật pháp và đạo đức
là việc giới hạn hành động trong phạm vi giới hạn của những nguyên tắc, quy định, luật pháp đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ
liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm kinh tế:
là trách nhiệm đem lại lợi ích kinh tế cho các bên có liên quan
là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã hội, không bị chịu quy định bắt buộc hay chi phối bởi mục tiêu và trách nhiệm kinh tế, luật pháp và đạo đức
là việc giới hạn hành động trong phạm vi giới hạn của những nguyên tắc, quy định, luật pháp đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ
liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm pháp lý:
là trách nhiệm đem lại lợi ích kinh tế cho các bên có liên quan
là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã hội, không bị chịu quy định bắt buộc hay chi phối bởi mục tiêu và trách nhiệm kinh tế, luật pháp và đạo đức
là việc giới hạn hành động trong phạm vi giới hạn của những nguyên tắc, quy định, luật pháp đòi hỏi các
hịu quy định bắt buộc hay chi phối bởi mục tiêu và trách nhiệm kinh tế, luật pháp và đạo đức
là việc giới hạn hành động trong phạm vi giới hạn của những nguyên tắc, quy định, luật pháp đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ
liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm tự nguyện :
là trách nhiệm đem lại lợi ích kinh tế cho các bên có liên quan
là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã hội, không bị chịu quy định bắt buộc hay chi phối bởi mục tiêu và trách nhiệm kinh tế, luật pháp và đạo đức
là việc giới hạn hành động trong phạm vi giới hạn của những nguyên tắc, quy định, luật pháp đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ
liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức
Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm xã hội:
là tổng hợp những nguyên tắc và chuẩn mực xã hội mà qua đó con người có thể điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích của cá nhân, tập thể và xã hội.
là tập hợp các nguyên tắc đạo đức và giá trị điều tiết hành vi của các cá nhân hay tổ chức đối với những vấn đề mà cá nhân hay tổ chức đó nhìn nhận là đúng hay sai
là nghĩa vụ của các nhà quản lý, các tổ chức để ra quyết định và hành động nhằm tăng cường phúc lợi và lợi ích của xã hội cũng như của tổ chức.
liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức
Môi trường kinh tế thuộc:
Môi trường kinh tế thuộc:
Môi trường bên trong của tổ chức
Môi trường ngành của tổ chức
Môi trường vi mô của tổ chức
Môi trường vĩ mô của tổ chức
Môi trường tự nhiên thuộc:
Môi trường bên trong của tổ chức
Môi trường ngành của tổ chức
Môi trường chung của tổ chức
Môi trường bên ngoài của tổ chức
Nguồn nhân lực của tổ chức thuộc:
Môi trường bên trong của tổ chức
Môi trường chung của tổ chức
Môi trường ngành của tổ chức
Môi trường quản lý
Phạm vi đạo đức có mức độ kiểm soát
Cao
Thấp
Cao hơn phạm vi lựa chọn tự do
Cao hơn phạm vi pháp luật
Sức ép cạnh tranh đòi hỏi các tổ chức phải có lực lượng lao động với thể lực tốt hơn, khiến nhu cầu của nhân dân đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao tăng nhanh là minh hoạ của tính phức tạp nào sau đây:
Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố của môi trường quản lý
Sự thay đổi của môi trường quản lý
sự tương tác đa chiều.
Không có đáp án nào đúng
Trong mối quan hệ với môi trường bên ngoài, tổ chức lựa chọn:
thay đổi thích nghi theo môi trường: mở rộng biên giới hoạt động, tăng cường dự báo và lập kế hoạch, có một cơ cấu linh hoạt, sát nhập hoặc gia nhập các dự án đầu tư
tác động đến môi trường: quảng cáo và quan hệ công chúng, hoạt động chính trị
