Font size
WorksheetsKiến thức về bệnh động mạch chi dưới
Total questions: 98
Worksheet time: 53mins
Bệnh động mạch chi dưới mạn tính là tình trạng các động mạch chi dưới bị (a) lại, gây cản trở lưu thông máu đến các cơ và bộ phận liên quan khác như dây thần kinh, da ở phía hạ lưu.
Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới là tình trạng xuất hiện (a) bên trong lòng tĩnh mạch gồm các tĩnh mạch vùng chi dưới gây tắc nghẽn hoàn toàn hoặc một phần dòng máu trong lòng tĩnh mạch.
Ghép mỗi câu ở cột Triệu chứng với một câu ở cột Biểu hiện trong bệnh động mạch chi dưới mạn tính sao cho phù hợp: Đau cách hồi chi dưới
Sờ động mạch phía hạ lưu đập yếu so với bên lành hoặc mất mạch đập
Teo các cơ, rụng lông
Thường xuất hiện về đêm
Cảm giác đau như rút cơ, xuất hiện khi vận động
Huyết áp tăng
Ghép mỗi câu ở cột Triệu chứng với một câu ở cột Biểu hiện trong bệnh động mạch chi dưới mạn tính sao cho phù hợp: Đau chi dưới khi nằm
Sờ động mạch phía hạ lưu đập yếu so với bên lành hoặc mất mạch đập
Teo các cơ, rụng lông
Thường xuất hiện về đêm
Cảm giác đau như rút cơ, xuất hiện khi vận động
Huyết áp tăng
Ghép mỗi câu ở cột Triệu chứng với một câu ở cột Biểu hiện trong bệnh động mạch chi dưới mạn tính sao cho phù hợp: Loạn dưỡng chi
Sờ động mạch phía hạ lưu đập yếu so với bên lành hoặc mất mạch đập
Teo các cơ, rụng lông
Thường xuất hiện về đêm
Cảm giác đau như rút cơ, xuất hiện khi vận động
Huyết áp tăng
Ghép mỗi câu ở cột Triệu chứng với một câu ở cột Biểu hiện trong bệnh động mạch chi dưới mạn tính sao cho phù hợp: Giảm hoặc mất mạch đập
Sờ động mạch phía hạ lưu đập yếu so với bên lành hoặc mất mạch đập
Teo các cơ, rụng lông
Thường xuất hiện về đêm
Cảm giác đau như rút cơ, xuất hiện khi vận động
Huyết áp tăng
Ghép mỗi câu ở cột Giá trị ABI với một câu ở cột Ý nghĩa trong bệnh động mạch chi dưới mạn tính sao cho phù hợp: 0,9 - 1,3
Bệnh động mạch chi dưới mức độ nặng
Bệnh động mạch chi dưới mức độ vừa (đau cách hồi)
Bệnh động mạch chi dưới mức độ nhẹ (không triệu chứng)
Bình thường
Bệnh động mạch chi dưới mức độ rất nặng
Ghép mỗi câu ở cột Giá trị ABI với một câu ở cột Ý nghĩa trong bệnh động mạch chi dưới mạn tính sao cho phù hợp: 0,75 - 0,9
Bệnh động mạch chi dưới mức độ nặng
Bệnh động mạch chi dưới mức độ vừa (đau cách hồi)
Bệnh động mạch chi dưới mức độ nhẹ (không triệu chứng)
Bình thường
Bệnh động mạch chi dưới mức độ rất nặng
Ghép mỗi câu ở cột Giá trị ABI với một câu ở cột Ý nghĩa trong bệnh động mạch chi dưới mạn tính sao cho phù hợp : 0,4 - 0,75
Bệnh động mạch chi dưới mức độ nặng
Bệnh động mạch chi dưới mức độ vừa (đau cách hồi)
Bệnh động mạch chi dưới mức độ nhẹ (không triệu chứng)
Bình thường
Bệnh động mạch chi dưới mức độ rất nặng
Ghép mỗi câu ở cột Giá trị ABI với một câu ở cột Ý nghĩa trong bệnh động mạch chi dưới mạn tính sao cho phù hợp: <0,4
Bệnh động mạch chi dưới mức độ nặng
Bệnh động mạch chi dưới mức độ vừa (đau cách hồi)
Bệnh động mạch chi dưới mức độ nhẹ (không triệu chứng)
Bình thường
Bệnh động mạch chi dưới mức độ rất nặng
Chỉ số áp lực tâm thu ABI (Ankle - Brachial Index) = Tỷ lệ huyết áp đo được ở cổ chân và huyết áp tâm thu ở cánh tay
Đúng
Sai
Triệu chứng lâm sàng đặc trưng nhất của bệnh động mạch chi dưới mạn tính là?
Đau cách hồi chi dưới
Đau chi dưới khi nằm
Loạn dưỡng chi
Loét chi
Khi người bệnh có các biểu hiện: Tĩnh mạch nổi to, ngoằn ngoèo dưới da, vệ sinh kém, chẩn đoán điều dưỡng phù hợp nhất được thiết lập trong trường hợp này là gì?
Giảm khả năng vận động liên quan đến đau và các khó chịu khác ở chi bị bệnh
Nguy cơ bị các biến chứng (teo cơ, loét và hoại tử chi bị bệnh) liên quan đến thiếu máu nuôi dưỡng
Đau chi dưới liên quan đến giảm hoặc mất lượng máu nuôi dưỡng chi dưới
Người bệnh thiếu kiến thức về dự phòng và hạn chế tiến triển của bệnh liên quan đến chưa được tư vấn hoặc tư vấn chưa đầy đủ
Khi đo được huyết áp tâm thu ở cổ chân phải là 68 mmHg, Huyết áp tâm thu đo được ở cánh tay phải là 120 mmHg thì chỉ số ABI khi đó có ý nghĩa là?
(a)
Người bệnh nam 64 tuổi, thính lực kém, có tiền sử tăng huyết áp 10 năm. Người bệnh đến khám và muốn được tư vấn về cách đo huyết áp tại nhà. Điều dưỡng cần làm gì để tư vấn có hiệu quả cho người bệnh trên?
Báo người bệnh gọi người nhà đến để hướng dẫn cho người nhà người bệnh
Giới thiệu cho người bệnh loại máy đo phù hợp, hướng dẫn ngắn gọn, gửi kèm theo hướng dẫn sử dụng bằng văn bản
Từ chối hướng dẫn vì người bệnh điếc, nên sẽ mất thời gian
Đưa cho người bệnh một bản hướng dẫn chi tiết và bảo người bệnh về đọc kỹ và làm theo.
Tăng huyết áp triệu chứng chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm các trường hợp tăng huyết áp?
(a)
Ghép mỗi câu ở cột Phân độ huyết áp với một câu ở cột Chỉ số HA tâm thu trong bệnh Tăng huyết áp sao cho phù hợp: Tăng huyết áp độ 2
> 180
≥160
140 - 159
130 - 139
≥ 140
Ghép mỗi câu ở cột Phân độ huyết áp với một câu ở cột Chỉ số HA tâm trương trong bệnh Tăng huyết áp sao cho phù hợp: Cơn tăng huyết áp
> 110
≥100
90
90 - 99
85 - 89
Người bệnh nam 64 tuổi có tiền sử tăng huyết áp 10 năm, nay, người bệnh thỉnh thoảng có đo huyết áp, ăn nhạt, tuy nhiên uống nhiều rượu, ít đi khám bệnh, dùng thuốc không điều độ, chẩn đoán điều dưỡng phù hợp nhất được được thiết lập là gì?
Người bệnh khó chịu liên quan đến tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng huyết áp
Khó chịu hoặc thiếu hụt một số chức năng liên quan đến hậu quả hoặc biến chứng tăng huyết áp
Nguy cơ người bệnh không tuân thủ chế độ điều trị và kiểm soát tăng huyết áp liên quan đến thiếu kiến thức về bệnh
Nguy cơ bị các biến chứng của tăng huyết áp liên quan đến chưa kiểm soát được huyết áp
Hướng dẫn chế độ ăn cho người bệnh tăng huyết áp cần chú ý điều gì?
Ăn nhiều cholesterol
Ăn nhiều muối
Ăn hạn chế đường
Ăn hạn chế muối
Theo qui ước của Tổ chức Y tế Thế giới, ở người trưởng thành gọi là tăng huyết áp khi: Huyết áp tâm thu (a) mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg
Phân độ huyết áp với một câu ở cột Chỉ số HA tâm thu trong bệnh Tăng huyết áp sao cho phù hợp: Tiền tăng huyết áp
> 180
≥160
140 - 159
130 - 139
≥ 140
Ghép mỗi câu ở cột Phân độ huyết áp với một câu ở cột Chỉ số HA tâm thu trong bệnh Tăng huyết áp sao cho phù hợp: Tăng huyết áp độ 1
> 180
≥160
140 - 159
130 - 139
≥ 140
Để tăng cường sự hiểu biết của người bệnh về Tăng huyết áp cần cung cấp cho người bệnh những kiến thức sau, ngoại trừ điều gì?
Bệnh học tăng huyết áp
Lợi ích của việc kiểm soát huyết áp
Các loại huyết áp cần mua
Bản thân người bệnh có ít vai trò trong việc kiểm soát huyết áp của bản thân
Tăng huyết áp thường không có triệu chứng cơ năng, triệu chứng quan trọng nhất là đo huyết áp thấy tăng
Đúng
Sai
Cần khuyên người bệnh thay đổi tư thế một cách từ từ, muốn ra khỏi giường nên từ từ ngồi dậy chờ một lúc rồi hãy đứng lên, nếu vẫn choáng váng thì nên ngồi lại để tránh ngã. Là để đề phòng tác dụng phụ nào của thuốc điều trị tăng huyết áp?
Gây hạ Kali máu
Gây cơn tăng huyết áp kịch phát
Gây hồi hộp đánh trống ngực
Gây hạ nhẹ huyết áp tư thế đứng
Ghép mỗi câu ở cột Phân độ huyết áp với một câu ở cột Chỉ số HA tâm trương trong bệnh Tăng huyết áp sao cho phù hợp: Tăng huyết áp độ 2
≥100
90
> 110
90 - 99
85 - 89
Ghép mỗi câu ở cột Phân độ huyết áp với một câu ở cột Chỉ số HA tâm trương trong bệnh Tăng huyết áp sao cho phù hợp: Tiền tăng huyết áp
≥100
90
> 110
90 - 99
85 - 89
Trong chăm sóc người bệnh Tăng huyết áp có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: "Nguy cơ bị các biến chứng của tăng huyết áp " liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Chưa đo được huyết áp
Chưa tuân thủ chế độ điều trị
Chưa kiểm soát được huyết áp
Chưa được theo dõi thường xuyên
Ghép mỗi câu ở cột Phân độ huyết áp với một câu ở cột Chỉ số HA tâm thu trong bệnh Tăng huyết áp sao cho phù hợp: Cơn tăng huyết áp
> 180
≥160
140 - 159
130 - 139
≥ 140
Ghép mỗi câu ở cột Đặc điểm với một câu ở cột Giai đoạn Suy tim sao cho phù hợp: Có tổn thương cấu trúc tim kèm tiền sử hoặc hiện tại có triệu chứng cơ năng suy tim.
A
B
C
D
E
Ghép mỗi câu ở cột Đặc điểm với một câu ở cột Giai đoạn Suy tim sao cho phù hợp: Có nguy cơ mắc suy tim nhưng không có tổn thương cấu trúc tim, không có triệu chứng cơ năng suy tim
A
B
C
D
E
Ghép mỗi câu ở cột Đặc điểm với một câu ở cột Giai đoạn Suy tim sao cho phù hợp: Có tổn thương cấu trúc tim nhưng không có triệu chứng thực thể hay cơ năng của suy tim
A
B
C
D
E
Ghép mỗi câu ở cột Khả năng vận động với một câu ở cột Phân độ chức năng Suy tim trong bệnh Suy tim sao cho phù hợp: Hạn chế nhẹ vận động thể lực
I
II
III
IV
V
Nguyên nhân suy tim trái KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây?
Tăng huyết áp động mạch
Một số bệnh van tim
Một số bệnh tim bẩm sinh
Các bệnh phổi mạn tính
Suy tim là một hội chứng lâm sàng do biến đổi cấu trúc (a) chức năng của tim do nhiều nguyên nhân và bệnh học khác nhau.
Ghép mỗi câu ở cột Khả năng vận động với một câu ở cột Phân độ chức năng Suy tim trong bệnh Suy tim sao cho phù hợp: Hạn chế nhiều vận động thể lực
I
II
III
IV
V
Ghép mỗi câu ở cột Khả năng vận động với một câu ở cột Phân độ chức năng Suy tim trong bệnh Suy tim sao cho phù hợp: Không hạn chế
I
II
III
IV
V
Trong chăm sóc người bệnh Suy tim có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: "Giảm trao đổi khí ở phổi " liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Tăng tiết đờm dãi
Ứ trệ tuần hoàn phổi
Co thắt phế quản
Phù nề niêm mạc phế quản
Khối lượng nước uống cần cung cấp cho người bệnh suy tim trong một ngày là bao nhiêu? (giả sử người bệnh đi tiểu 500ml/24h)
(a)
Hậu quả của suy tim là tăng áp lực trong buồng tim và/hoặc giảm (a) khi gắng sức hay khi nghỉ.
Ghép mỗi câu ở cột Khả năng vận động với một câu ở cột Phân độ chức năng Suy tim trong bệnh Suy tim sao cho phù hợp: Không vận động thể lực nào mà không gặp khó chịu
I
II
III
IV
V
Cần chuyển người bệnh suy tim đến đơn vị hồi sức hoặc chăm sóc tim mạch đặc biệt khi tần số tim dao động như thế nào?
< 20 hoặc > 110 chu kì/phút
< 30 hoặc > 120 chu kì/phút
< 40 hoặc > 130 chu kì/phút
< 50 hoặc > 140 chu kì/phút
Trong chăm sóc người bệnh Suy tim có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: "Giảm tưới máu tổ chức" liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Giảm thể tích tuần hoàn
Giảm chức năng co bóp của tim
Giảm cung lượng tim
Giảm chức năng của tim
Trong chăm sóc người bệnh Suy tim có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: "Tăng tích dịch trong cơ thể" liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Tổn thương cầu thận
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Tắc mạch bạch huyết
Ghép mỗi câu ở cột Đặc điểm với một câu ở cột Giai đoạn Suy tim sao cho phù hợp: Suy tim nặng kháng trị cần can thiệp đặc biệt.
A
B
C
D
E
Khó thở là triệu chứng hay gặp nhất trong suy tim phải
Đúng
Sai
Người bệnh suy tim có phù nặng chỉ được cung cấp lượng NaCl trong một ngày là bao nhiêu gam?
(a)
Đau thắt ngực trong nhồi máu cơ tim là do tắc nghẽn dòng máu nuôi dưỡng cơ tim
Đúng
Sai
Trong chăm sóc người bệnh Nhồi máu cơ tim có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: "Giảm lượng máu từ tim tới các cơ quan tổ chức " liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Giảm cung lượng tim
Giảm thể tích máu
Giảm chức năng bơm của tim, hoại tử cơ tim
Suy tim
Ghép mỗi câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Yếu tố liên quan trên NB Nhồi máu cơ tim sao cho phù hợp: Người bệnh không chịu được hoạt động thể lực
Ứ huyết ở phổi
Mất cân bằng giữa cung và cầu oxy cơ tim
Giảm chức năng bơm của tim, hoại tử cơ tim
Tổn thương cơ tim
Nhồi máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim là tình trạng một vùng (a) bị hoại tử do một nhánh hoặc một động mạch vành bị tắc, dẫn đến không có máu cung cấp cho vùng cơ tim đó
Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim KHÔNG bao gồm nguyên nhân nào sau đây?
Tắc động mạch vành
Co thắt động mạch vành
Cục máu đông
Tăng huyết áp
Ghép mỗi câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Yếu tố liên quan trên NB Nhồi máu cơ tim sao cho phù hợp: Giảm trao đổi khí
Ứ huyết ở phổi
Mất cân bằng giữa cung và cầu oxy cơ tim
Giảm chức năng bơm của tim, hoại tử cơ tim
Tổn thương cơ tim
Nhồi máu cơ tim
Ghép mỗi câu ở cột Triệu chứng với một câu ở cột Đặc điểm trên NB Nhồi máu cơ tim sao cho phù hợp: Triệu chứng kèm theo
Có nhiều ral ẩm ở phổi
Rất có giá chẩn đoán nhưng phải thực hiện xét nghiệm đúng thời điểm
Là triệu chứng lâm sàng xuất hiện sớm nhất
Có giá trị khẳng định nhồi máu cơ tim, cho biết cả vị trí và mức độ nhồi máu
Ho nhiều kèm đờm đặc
Ghép mỗi câu ở cột Triệu chứng với một câu ở cột Đặc điểm trên NB Nhồi máu cơ tim sao cho phù hợp: Cơn đau ngực
Có nhiều ral ẩm ở phổi
Rất có giá chẩn đoán nhưng phải thực hiện xét nghiệm đúng thời điểm
Là triệu chứng lâm sàng xuất hiện sớm nhất
Có giá trị khẳng định nhồi máu cơ tim, cho biết cả vị trí và mức độ nhồi máu
Ho nhiều kèm đờm đặc
Khi nhận định người bệnh nhồi máu cơ tim, điều dưỡng thấy người bệnh có các biểu hiện: đau đột ngột, dữ dội, nhăn mặt, hốt hoảng, tay ôm ngực, gồi thụp xuống. Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp nhất được thiết lập là:
Giảm lượng máu từ tim tới các cơ quan tổ chức liên quan đến giảm chức năng bơm của tim, hoại tử cơ tim
Giảm trao đổi khí liên quan đến ứ huyết ở phổi
Người bệnh lo lắng liên quan đến thay đổi tình trạng sức khỏe
Đau ngực liên quan đến tổn thương cơ tim
Người bệnh nam 63 tuổi, đột nhiên thấy đau vùng ngực vùng trước tim dữ dội, kèm theo khó thở, chẩn đoán điều dưỡng được thiết lập trong tình huống này là Đau ngực liên quan đến yếu tố nào?
(a)
Ghép mỗi câu ở cột Triệu chứng với một câu ở cột Đặc điểm trên NB Nhồi máu cơ tim sao cho phù hợp: Bất thường điện tâm đồ
Có nhiều ral ẩm ở phổi
Rất có giá chẩn đoán nhưng phải thực hiện xét nghiệm đúng thời điểm
Là triệu chứng lâm sàng xuất hiện sớm nhất
Có giá trị khẳng định nhồi máu cơ tim, cho biết cả vị trí và mức độ nhồi máu
Ho nhiều kèm đờm đặc
Người bệnh nam 67 tuổi, vào viện điều trị Nhồi máu cơ tim, mai là ngày người bệnh ra viện, người bệnh đã được bác sĩ tư vấn về chế độ điều trị sau khi ra viện, tuy nhiên người bệnh chưa hiểu cách luyện tập để hồi phục sức khỏe sau nhồi máu cơ tim như thế nào. Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh như thế nào?
Tập tăng dần về thời gian và mức độ.
Hình thức tập tốt nhất là chạy bộ, leo cầu thang.
Luyện tập sau bữa ăn
Tự theo dõi nhịp thở trong khi luyện tập
Khi theo dõi nước tiểu ở người bệnh nhồi máu cơ tim nếu thấy số lượng nước tiểu dưới bao nhiêu ml/giờ thì nghĩ tới biến chứng sốc tim?
(a)
Ghép mỗi câu ở cột Triệu chứng với một câu ở cột Đặc điểm trên NB Nhồi máu cơ tim sao cho phù hợp: Bất thường men trong huyết thanh
Có nhiều ral ẩm ở phổi
Rất có giá chẩn đoán nhưng phải thực hiện xét nghiệm đúng thời điểm
Là triệu chứng lâm sàng xuất hiện sớm nhất
Có giá trị khẳng định nhồi máu cơ tim, cho biết cả vị trí và mức độ nhồi máu
Ho nhiều kèm đờm đặc
Ghép mỗi câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Yếu tố liên quan trên NB Nhồi máu cơ tim sao cho phù hợp:Đau ngực
Ứ huyết ở phổi
Mất cân bằng giữa cung và cầu oxy cơ tim
Giảm chức năng bơm của tim, hoại tử cơ tim
Tổn thương cơ tim
Nhồi máu cơ tim
Trong chăm sóc người bệnh Nhồi máu cơ tim để làm giảm tiêu thụ oxy cơ tim, điều dưỡng cần thực hiện can thiệp gì sau đây?
Hướng dẫn người bệnh tập thở sâu
Hướng dẫn người bệnh nằm yên bất động
Thực hiện y lệnh thuốc Morphin Sulfat
Thực hiện y lệnh cho người bệnh thở oxy
Đặc điểm cơn đau ngực trong nhồi máu cơ tim KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây?
Đau dữ dội
Đau một vùng trước tim
Đau lan theo bờ trong cánh tay trái
Nằm nghỉ và ngậm thuốc giãn mạch hết đau
Ghép mỗi câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Yếu tố liên quan trên NB Nhồi máu cơ tim sao cho phù hợp: Giảm lượng máu từ tim tới các cơ quan tổ chức
Ứ huyết ở phổi
Mất cân bằng giữa cung và cầu oxy cơ tim
Giảm chức năng bơm của tim, hoại tử cơ tim
Tổn thương cơ tim
Nhồi máu cơ tim
Trong viêm màng ngoài tim (a) : Màng tim trở nên rất dầy, xơ hoá, có khi vôi hoá, dính chặt vào cơ tim bóp nghẹt lấy tim.
Đặc điểm đau ngực trong viêm màng ngoài tim là như thế nào?
Đau vùng trước tim
Đau vùng sau tim
Đau vùng cạnh tim
Đau vùng đỉnh tim
Khó thở trong viêm màng ngoài tim có đặc điểm gì?
Khó thở nhanh, nông
Khó thở chậm, sâu
Khó thở khi gắng sức
Khó thở thì thở ra
Khi viêm màng ngoài tim tiết dịch nhiều hay dầy dính màng ngoài tim sẽ gây hạn chế khả năng giãn ra của các buồng tim gây nên tình trạng thiểu năng tâm trương
Đúng
Sai
Ghép mỗi câu ở cột Đặc điểm với một câu ở cột Hình thái viêm màng ngoài tim sao cho phù hợp: Màng tim trở nên rất dầy, xơ hoá
Viêm khô
Viêm tiết dịch
Dầy dính
Màng ngoài tim không viêm
Viêm phù dịch
Ghép mỗi câu ở cột Đặc điểm với một câu ở cột Hình thái viêm màng ngoài tim sao cho phù hợp: Màng ngoài tim mất tính trơn nhẵn
Viêm khô
Viêm tiết dịch
Dầy dính
Màng ngoài tim không viêm
Viêm phù dịch
Ghép mỗi câu ở cột Đặc điểm với một câu ở cột Hình thái viêm màng ngoài tim sao cho phù hợp: Số lượng dịch có thể từ vài trăm đến hàng nghìn ml
Viêm khô
Viêm tiết dịch
Dầy dính
Màng ngoài tim không viêm
Viêm phù dịch
Ghép mỗi câu ở cột Đặc điểm với một câu ở cột Hình thái viêm màng ngoài tim sao cho phù hợp: Màng ngoài tim trơn nhẵn
Viêm khô
Viêm tiết dịch
Dầy dính
Màng ngoài tim không viêm
Viêm phù dịch
Tình trạng thiểu năng tâm trương cấp do tràn dịch màng ngoài tim quá nhanh và nhiều làm tim không giãn ra được gây giảm nhanh cung lượng tim và tăng cao áp lực tĩnh mạch ngoại biên được gọi là gì?
(a)
Trong chăm sóc người bệnh Viêm màng ngoài tim có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: "Đau ngực" liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Thiếu máu nuôi dưỡng màng ngoài tim
Tổn thương màng ngoài tim
Tổn thương cơ tim
Dầy dính màng ngoài tim
Khi sử dụng Morphin để giảm đau cho NB Viêm màng ngoài tim cần lưu ý điều gì?
(a)
Trong chăm sóc người bệnh Viêm màng ngoài tim có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: "Nguy cơ bị biến chứng ép tim cấp" liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Tràn dịch màng ngoài tim
Hậu quả tràn dịch màng ngoài tim
Ứ trệ tuần hoàn tim
Dầy dính màng ngoài tim
Ghép mỗi câu ở cột Dấu hiệu viêm màng ngoài tim với một câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng sao cho phù hợp: Đau một vùng trước tim, người bệnh ôm ngực, mặt nhăn nhó.
Đau ngực liên quan đến tổn thương màng ngoài tim
Nguy cơ bị biến chứng ép tim cấp liên quan đến hậu quả tràn dịch màng ngoài tim
Khó thở liên quan đến ứ trệ tuần hoàn phổi
Mệt liên quan đến thiếu máu tổ chức
Thiếu kiến thức về bệnh liên quan đến chưa được tư vấn
Ghép mỗi câu ở cột Dấu hiệu viêm màng ngoài tim với một câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng sao cho phù hợp: Khó thở, cơn khó thở kịch phát về đêm.
Đau ngực liên quan đến tổn thương màng ngoài tim
Nguy cơ bị biến chứng ép tim cấp liên quan đến hậu quả tràn dịch màng ngoài tim
Khó thở liên quan đến ứ trệ tuần hoàn phổi
Mệt liên quan đến thiếu máu tổ chức
Thiếu kiến thức về bệnh liên quan đến chưa được tư vấn
Ghép mỗi câu ở cột Dấu hiệu viêm màng ngoài tim với một câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng sao cho phù hợp: NB mệt mỏi, hạn chế vận động, da xanh, niêm mạc nhợt.
Đau ngực liên quan đến tổn thương màng ngoài tim
Nguy cơ bị biến chứng ép tim cấp liên quan đến hậu quả tràn dịch màng ngoài tim
Khó thở liên quan đến ứ trệ tuần hoàn phổi
Mệt liên quan đến thiếu máu tổ chức
Thiếu kiến thức về bệnh liên quan đến chưa được tư vấn
Ghép mỗi câu ở cột Dấu hiệu viêm màng ngoài tim với một câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng sao cho phù hợp: HA tâm thu giảm, tiếng tim mờ, tĩnh mạch cổ nổi to.
Đau ngực liên quan đến tổn thương màng ngoài tim
Nguy cơ bị biến chứng ép tim cấp liên quan đến hậu quả tràn dịch màng ngoài tim
Khó thở liên quan đến ứ trệ tuần hoàn phổi
Mệt liên quan đến thiếu máu tổ chức
Thiếu kiến thức về bệnh liên quan đến chưa được tư vấn
Trong viêm màng ngoài tim khi người bệnh bị đau ngực cần hướng dẫn người bệnh ở tư thế nào?
Nằm ngửa thẳng
Ngồi trên giường tựa lưng vào tường
Nằm nghiêng trái
Nằm ngửa đầu cao 30⁰
Khi chuẩn bị người bệnh chọc dịch màng ngoài tim điều dưỡng cần thông báo, giải thích, động viên và yêu cầu người bệnh
Ký vào đơn xin làm thủ thuật
Vệ sinh cơ thể
Ký vào giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức
Chuẩn bị viện phí
Trong chăm sóc người bệnh Van tim có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: "Người bệnh khó chịu" liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Tác dụng phụ của thuốc
Những thay đổi về huyết động
Những thay đổi về huyết động hậu quả của tổn thương van tim
Hậu quả của tổn thương van tim
Ghép mỗi câu ở cột Triệu chứng với một câu ở cột Bệnh van tim sao cho phù hợp: Nếu bệnh nhân mắc bệnh trước tuổi dậy thì làm cơ thể kém phát triển, gầy nhỏ gọi là bệnh lùn hai lá
Hẹp van hai lá
Hở van hai lá cấp tính
Hở van động mạch chủ
Hở van hai lá mạn tính
Hẹp van hai lá mạn tính
Bệnh van tim thường biểu hiện dưới hai dạng tổn thương chính là hẹp van tim và (a)
Hở van hai lá: là hiện tượng van hai lá đóng không kín, trong thì tâm thu có một lượng máu phụt ngược từ thất phải trở về nhĩ trái.
Đúng
Sai
Triệu chứng nào sau đây KHÔNG có trong bệnh Hở van hai lá?
Khó thở khi nghỉ, khi nằm
Cơn khó thở kịch phát về đêm
Mệt
Dấu hiệu lập lòe móng tay
Huyết áp tâm trương giảm trong bệnh Hở van động mạch chủ là do?
Giảm cung lượng tim
Giảm khả năng co bóp của cơ tim
Trong thì tâm trương có một luồng máu trào ngược từ động mạch chủ trở về thất trái.
Trong thì tâm trương có một luồng máu trào ngược từ động mạch chủ trở về thất phải
Ghép mỗi câu ở cột Triệu chứng với một câu ở cột Bệnh van tim sao cho phù hợp: Cơn khó thở kịch phát về đêm
Hẹp van hai lá
Hở van hai lá cấp tính
Hở van động mạch chủ
Hở van hai lá mạn tính
Hẹp van hai lá mạn tính
Cần hướng dẫn người bệnh bị khó thở khi nằm do tổn thương van tim điều gì?
Nằm tư thế đầu cao ngay từ khi bắt đầu đi ngủ
Uống ít nước
Ngủ ở tư thế ngồi
Uống thuốc giãn cơ trơn phế quản
Trên thực tế lâm sàng hay gặp bốn bệnh lý van tim là hẹp van hai lá, hở van hai lá, hẹp van động mạch chủ và bệnh gì?
Hẹp van động mạch phổi
Hở van động mạch phổi
Hở van động mạch chủ
Hẹp van ba lá
Ghép mỗi câu ở cột Triệu chứng với một câu ở cột Bệnh van tim sao cho phù hợp: Cảm giác tim đập nhanh trong lồng ngực
Hẹp van hai lá
Hở van hai lá cấp tính
Hở van động mạch chủ
Hở van hai lá mạn tính
Hẹp van hai lá mạn tính
Cần hướng dẫn người bệnh mắc các bệnh van tim về chế độ dinh dưỡng, ngoại trừ vấn đề gì sau đây?
Ăn tăng muối
Hạn chế uống nước
Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày
Không sử dụng các chất kích thích
Ghép mỗi câu ở cột Triệu chứng với một câu ở cột Bệnh van tim sao cho phù hợp: Khó thở khi nghỉ, khi nằm
Hẹp van hai lá
Hở van hai lá cấp tính
Hở van động mạch chủ
Hở van hai lá mạn tính
Hẹp van hai lá mạn tính
Người bệnh nam 64 tuổi, thính lực kém, có tiền sử tăng huyết áp 10 năm. Người bệnh đến khám và muốn được tư vấn về cách đo huyết áp tại nhà. Điều dưỡng cần làm gì để tư vấn có hiệu quả cho người bệnh trên?
Báo người bệnh gọi người nhà đến để hướng dẫn cho người nhà người bệnh
Giới thiệu cho người bệnh loại máy đo phù hợp, hướng dẫn ngắn gọn, gửi kèm theo hướng dẫn sử dụng bằng văn bản
Từ chối hướng dẫn vì người bệnh điếc, nên sẽ mất thời gian
Đưa cho người bệnh một bản hướng dẫn chi tiết và bảo người bệnh về đọc kỹ và làm theo.
Ghép mỗi câu ở cột Phân độ huyết áp với một câu ở cột Chỉ số HA tâm trương trong bệnh Tăng huyết áp sao cho phù hợp: Tăng huyết áp độ 1
≥100
90
> 110
90 – 99
85 – 89
