Font size
WorksheetsKiểm tra Sinh lý Máu
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Không được truyền máu nhóm A cho người có nhóm máu nào sau đây
A
O
AB
O, B
Chức năng vận chuyển khí của hồng cầu:
Oxy gắn với Hb tạo ra HB02 là dạng vận chuyển của oxy
Hb02 tạo ra phân áp oxy của máu
HbCO2 là dạng vận chuyển oxy chủ yếu
HbCO có khả năng vận chuyển oxy nhiều nhất
Chức năng của các loại bạch cầu:
Bạch cầu mono có khả năng thực bào
Bạch cầu ưa acid tăng lên khi nhiễm trùng
Bạch cầu ưa hạt trung tính có khả năng ăn những vật có kích thước nhỏ
Bạch cầu lympho B có chức năng miễn dịch tế bào
Điều hòa sản sinh hồng cầu:
Số lượng hồng cầu được điều hòa chủ yếu bởi Erythropoietin
Hormon sinh dục nữ làm tăng sinh hồng cầu
Hormon Insulin làm giảm số lượng hồng cầu
Số lượng hồng cầu được điều hòa chủ yếu bởi hormon T3, T4 của tuyến giáp
Máu là chất lỏng lưu thông trong hệ thống tuần hoàn, máu chiếm:
1/12 thể trọng
1/13 thể trọng
1/14 thể trọng
1/15 thể trọng
Khi máu giàu oxy có màu:
Đỏ tươi
Đỏ thẫm
Đỏ gạch
Hồng
Trong trạng thái sinh lý, động mạch có máu màu đỏ thẫm là:
Động mạch nách
Động mạch cánh tay
Động mạch chủ
Động mạch phổi
Đại thực bào là tên gọi khác của:
Bạch cầu hạt ưa acid
Bạch cầu mono
Bạch cầu lympho
Bạch cầu hạt trung tính
Bạch cầu là những tế bào, được sinh ra từ:
Tủy sống
Tủy xương
Gan
Lách
Ở người trưởng thành bình thường số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi là:
2000 - 3000/mm3
3000 - 5000/mm3
5000 - 8000/mm3
10000 - 12000/mm3
Trong công thức Bạch cầu phổ thông, loại bạch cầu chiếm tỷ lệ cao nhất là:
Bạch cầu lympho
Bạch cầu mono
Bạch cầu hạt trung tính
Bạch cầu hạt ưa kiềm
Mỗi bạch cầu hạt trung tính có thể thực bào được:
1 - 5 vi khuẩn
5 - 20 vi khuẩn
20 - 40 vi khuẩn
40 - 60 vi khuẩn
Tiểu cầu là các tế bào được sinh ra từ tủy xương và:
Không có nhân
Có 1 nhân
Có hai nhân
Đa nhân
Số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi là:
50.000 - 100.000/mm3
100.000 - 150.000/mm3
150.000 - 300.000/mm3
300.000 - 500.000/mm3
Chức năng chủ yếu của tiểu cầu là:
Tham gia vào quá trình cầm máu, đông máu
Đóng vai trò che chở tế bào nội mạc
Tham gia vào phản ứng viên
Đóng vai trò trong thực bào
Hệ thống nhóm máu ABO
Nhóm máu A có kháng nguyên A và kháng thể anti A
Nhóm máu B có kháng nguyên B và kháng thể anti B
Nhóm máu AB có kháng nguyên A, B và kháng thể anti A, B
Nhóm máu A có kháng nguyên A và kháng thể anti B
Quá trình cầm máu gồm:
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Cấu tạo của máu chống đông gồm:
Hai phần
Ba phần
Bốn phần
Năm phần
Truyền máu khác nhóm được áp dụng trong:
Cấp cứu
Mọi trường hợp
Viêm phế quản
Viêm khớp
Hầu hết các yếu tố đông máu ở dạng:
Hoạt động mạnh
Hoạt động yếu
Không hoạt động
Ít hoạt động
Không được truyền nhóm máu B cho
Người có nhóm máu AB
Người có nhóm máu Rh+
Người có nhóm máu Rh-
Người có nhóm máu O
Tình huống: Người bệnh nam, 50 tuổi, có nhóm máu AB, bị tai nạn giao thông trên đường đi làm, được người đi đường đưa vào khoa cấp cứu ngoại, bệnh viện X trong tình trạng đa chấn thương, chảy máu trong. Dấu hiệu sinh tồn: Huyết áp 50/30 mg Hg, mạch 180 lần/phút, nhịp thở 28 lần/phút, nhiệt độ 36 độ C. Sau khi thăm khám bác sỹ chỉ định truyền máu cấp cứu cho người bệnh trên. Trong ngân hàng máu của bệnh viện, hiện còn đầy đủ tất cả các nhóm máu. Anh/chị hãy cho biết nhóm máu phù hợp nhất được bác sỹ chỉ định để truyền cho người bệnh trong tình huống trên là:
Nhóm máu 0
Nhóm máu A
Nhóm máu B
Nhóm máu AB
Vitamin B12 KHÔNG được sử dụng trong trường hợp nào:
U ác tính
Bệnh nhân cắt toàn bộ dạ dày
Viêm khớp gối
Tiêu chảy
Sắt (III) dextran được hướng dẫn dùng theo đường:
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Uống
Tiêm tĩnh mạch nhanh
Bệnh nào sau đây gây thiếu máu mãn tính:
Viêm dạ dày, tá tràng
Mất mau sau chấn thương
Nhiễm giun móc
Đái tháo đường
Chỉ số xét nghiệm đánh giá tình trạng thiếu máu của người bệnh:
Bạch cầu
Tiểu cầu
Hematocrit
Máu chảy, máu đông
Tác dụng Vitamin C với điều trị bệnh nhân bị thiếu máu:
Tăng khả năng hấp thụ Acid folic
Tăng khả năng hấp thụ Sắt
Bổ sung Vitamin C
Tăng hấp thụ Vitamin C
Với trường hợp bệnh nhân đã phẫu thuật cắt dạ dày tá tràng phải bổ sung thuốc nào sau đây:
Acid folic
Vitamin B12
Vitamin C
Vitamin E
Vì sao thuốc sắt không uống kèm với nước chè?
Gây kết tủa Sắt ở dạ dày
Gây tiêu chảy
Gây suy thận
Gây thiếu máu tán huyết
Nguyên tắc điều trị bệnh Đa u tủy xương bao gồm?
Điều trị tấn công với mục tiêu ghép tủy
Điều trị tái phát sau ghép tủy
Điều trị không với mục đích ghép tủy
Cả 3 phướng án trên đều đúng
Có bao nhiêu nguyên tắc trong điều trị bệnh Lơ xê mi cấp?
3
4
5
6
Điều trị hỗ trợ trong bệnh Đa u tủy xương trong trường hợp nào?
Thiếu máu
Trước khi ghép tủy
Tăng acid uric
Tránh tái phát
Bắt đầu điều trị cho bệnh nhân Lơ xê mi dòng Lympho khi nào?
Giai đoạn mạn tính và tăng tốc
Bệnh có dấu hiệu tiến triển
Giai đoạn sớm, bệnh ổn định
Bệnh chuyển Lơ xê mi cấp
Imatinib được sử dụng trong điều trị bệnh gì sau đây?
Đa u tủy xương
Lơ xê mi cấp
Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt
Lơ xê mi dòng Lympho
Phác đồ hóa chất MP (Melphalan + Prednisolon) được sử dụng trong điều trị bệnh gì sau đây?
Đa u tủy xương
Lơ xê mi cấp
Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt
Lơ xê mi dòng Lympho
Có bao nhiêu nguyên tắc sử dụng các thuốc trong điều trị bệnh Đa u tủy xương và Lơ xê mi cấp?
3
4
5
6
Các thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh Đa u tủy xương và Lơ xê mi chủ yếu được sử dụng với đường?
uống, tiêm truyền tĩnh mạch
tiêm dưới da
tiêm bắp
Tất cả đáp án trên
Biểu hiện độc tính của nhóm thuốc điều trị ung thư bao gồm?
Nôn, buồn nôn
Viêm loét miệng
Rụng tóc có hồi phục
Tất cả các biểu hiện trên
Các chất ức chế Protein kinase là thuốc nào sau đây:
Cyclophospamid
Doxorubicin
Imatinib
Daratumumab
Khi truyền các thuốc hóa chất điều trị bệnh máu ác tính cần phải chú ý:
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm tĩnh mạch có đường kính lớn để tránh thoát mạch
Tiêm dưới da
Hoàn nguyên & pha loãng là 2 bước được sử dụng trong pha chế thuốc:
Cyclophosphamid& Daunorubicin
Imatinib & Nilotinib
Doxorubicin
Melphalan
Thuốc nào sau đây sử dụng Glucose 5% làm dung môi pha loãng:
Daratumumab
Fludarabin
Daunorubicin
Doxorubicin
Thời điểm dùng thuốc Melphalan là:
Uống lúc đói, không nhai thuốc
Uống lúc no, không nhai thuốc
Uống vào bất kì thời điểm nào
Tất cả phương án trên
Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh thiếu máu là
Năng lượng 20 - 25Kcal/kg cân nặng/24h.
Năng lượng 20 - 30Kcal/kg cân nặng/ ngày
Năng lượng 25 - 30Kcal/kg cân nặng/24h.
Năng lượng 30 - 35Kcal/kg cân nặng/24h.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn thiếu máu Protein cần bao nhiêu?
Protein: 1,2 - 1,5g/kg/ngày.
Protein: 1,2 - 1,7g/kg/ngày.
Protein: 1,5 - 2g/kg/ngày.
Protein: 1,7 - 2g/kg/ngày.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn thiếu máu Lipid là
Lipid: 12 - 20% tổng năng lượng.
Lipid: 15 - 20% tổng năng lượng.
Lipid: 20 - 25% tổng năng lượng.
Lipid: 25 - 30% tổng năng lượng.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn thiếu máu Glucid là
Glucid: 40 - 50% tổng năng lượng.
Glucid: 50 - 60% tổng năng lượng.
Glucid: 55 - 65% tổng năng lượng.
Glucid: 60 - 65% tổng năng lượng.
Người bệnh thiếu máu không nên thực hiện trong nguyên tắc dinh dưỡng
Ăn kiwi, cam.
Ăn thịt bò, thịt gà, cá hồi.
Ăn hạt điều, hạt bí.
Uống trà, cà phê.
Nguyên tắc năng lượng một ngày ở bạch cầu lympho cấp là
Năng lượng 20 - 25Kcal/kg cân nặng/24h.
Năng lượng 20 - 30Kcal/kg cân nặng/ ngày
Năng lượng 25 - 30Kcal/kg cân nặng/24h.
Năng lượng 30 - 35Kcal/kg cân nặng/24h.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn bạch cầu lympho cấp Protein cần bao nhiêu?
Protein: 1,0 - 1,2g/kg/ngày.
Protein: 1,2 - 1,7g/kg/ngày.
Protein: 1,5 - 2g/kg/ngày.
Protein: 1,7 - 2g/kg/ngày.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn bạch cầu lympho cấp Lipid là
Lipid: 12 - 20% tổng năng lượng.
Lipid: 15 - 20% tổng năng lượng.
Lipid: 20 - 25% tổng năng lượng.
Lipid: 25 - 30% tổng năng lượng.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn bạch cầu lympho cấp Glucid là
Glucid: 40 - 50% tổng năng lượng.
Glucid: 50 - 60% tổng năng lượng.
Glucid: 55 - 65% tổng năng lượng.
Glucid: 60 - 65% tổng năng lượng.
Người bệnh bạch cầu lympho cấp không nên thực hiện trong nguyên tắc dinh dưỡng
Ăn kiwi, cam.
BĂn nhiều thịt bò, thịt gà, cá hồi hơn nhu cầu khuyến nghị.
CĂn hạt điều, hạt bí.
DUống nước chín.
Người mắc bệnh bạch cầu cấp, chế độ ăn đảm bảo protein được cung cấp
0,8 - 1g/kg/ngày
1 - 1,2g/kg/ngày
1,2 - 1,4g/kg/ngày
1,4 - 1,5g/kg/ngày
Thực phẩm nên dùng cho người mắc bệnh bạch cầu cấp là
Nhóm mỡ động vật
Nhóm dầu thực vật
Nhóm mỡ động vật và dầu thực vật
Nhóm chất béo bão hòa đa
Thực phẩm nên dùng cho người bệnh thiếu máu là
Nhóm thịt hộp
Nhóm phomai mặn
Nhóm dưa muối
Nhóm họ đậu
Thực phẩm bổ sung cho người bệnh mắc bệnh bạch cầu cấp cần có
Quecitin, vitamin và sắt
Iốt và Fluor
Mangan và cobalt
Selen và crom
Nhân viên phòng điện quang, công nhân các viện nghiên cứu phóng xạ là một trong những nguyên nhân chủ yếu của bệnh:
Ung thư xương
Ung thư gan
Ung thư phổi
Ung thư hạch
Một số thuốc như cloroxit, thuốc chống ung thư, do cơ chế ngộ, hoặc dị ứng có thể gây bệnh:
Suy tuỷ
Bạch huyết
Tan máu bẩm sinh
Ung thư xương
Ông/ bà có bị ngất hoặc có cảm giác như sắp ngất? Để nhận định triệu chứng:
Mệt mỏi
Chóng mặt, hoa mắt
Khó thở khi gắng sức
Hồi hộp, đánh trống ngực
Ông/bà có cảm giác tim đập nhanh? Để nhận định triệu chứng:
Mệt mỏi
Chóng mặt, hoa mắt
Khó thở khi gắng sức
Hồi hộp, đánh trống ngực
Người bệnh da sạm xỉn, củng mạc mắt vàng trong bệnh:
Thiếu máu
Tan máu bẩm sinh
Đa hồng cầu
Rối loạn hồng cầu
Trong một số trường hợp bệnh lý, ta thấy cả hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu ở máu ngoại biên đều giảm:
Hội chứng giảm toàn bộ huyết cầu
Hội chứng xuất huyết
Hội chứng cushing
Hội chứng tim mạch
Mô tả lách to độ I dưới bờ sườn trái:
1 cm
2 cm
3cm
4 cm
Mô tả lách to độ VI:
Ngang rốn
Qúa rốn đên mào chậu
Dưới hạ vị
Đến tiểu khung
Trên 5.000.000 hồng cầu, coi như:
Thiếu máu
Tan máu bẩm sinh
Đa hồng cầu
Lơxêmi kinh
Giảm số lượng hồng cầu, huyết sắc tố trong máu ngoại vi xuống dưới mức bình thường người bệnh trên lâm sàng có biểu hiện:
Thiếu máu
Vàng da
Phù
Mệt mỏi, sốt
Tiểu cầu của người bệnh giảm thấp dưới 10 G/L người bệnh dễ có nguy cơ:
Viêm màng não
Xuất huyết não
Nhiễm khuẩn
Tắc mạch
Bạch cầu của người bệnh giảm thấp dưới 1G/L người bệnh dễ có nguy cơ:
Shock nhiễm khuẩn
Shock phản vệ
Shock chấn thương
Shock giảm thể tích
Người bệnh đa hồng nếu không được điều trị dễ có nguy cơ:
Tắc mạch
Nhiễm khuẩn
Sốt
Xuất huyết
Kết quả xét nghiệm của người bệnh trong máu ngoại có tế bào blast và trong tủy đồ trong bệnh:
Lơxê kinh
Lơxê mi cấp
Đa hồng cầu
Đa u tủy xương
Thiếu máu là tình trạng: (chọn câu trả lời đúng nhất)
Giảm thể tích hồng cầu
Giảm lượng huyết sắc tố
Giảm hematocrit
Giám bạch cầu
Nguyên nhân thiếu máu do rối loạn tạo máu: (chọn câu trả lời sai)
Suy tủy xương
Rối loạn sinh tủy
Rong kinh
Lơ xê mi
Triệu chứng lâm sàng thiếu máu bao gồm: (chọn câu trả lời đúng)
Đỏ da và niêm mạc
Hoa mắt chóng mặt
Vô niệu
Táo bón
Triệu chứng lâm sàng thiếu máu bao gồm: (chọn câu trả lời đúng)
Đỏ da và niêm mạc
Hoa mắt chóng mặt
Vô niệu
Táo bón
Để đánh giá tình trạng thiếu máu, cần làm xét nghiệm gì
Định lượng huyết sắc tố, số lượng hồng cầu, hematocrit
Đếm số lượng bạch cầu
Đếm số lượng tiểu cầu
Định lượng sắt huyết thanh
Người bệnh nữ bị rong kinh 3 tháng nay, đi khám phát hiện bị u xơ tử cung, xét nghiệm huyết sắc tố là 70g/l, bạch cầu và tiểu cầu bình thường. Chẩn đoán nào sau đây được nghĩ tới nhiều nhất.
Suy tủy xương
Lơ xê mi cấp
Thiếu máu thiếu sắt
Tan máu bẩm sinh.
Nguyên nhân gây thiếu máu do hủy hoại hồng cầu
bệnh thalasemie
ung thư dạ dày
suy tủy xương
u xơ tử cung
Người bệnh Đoàn Thanh H, 49 tuổi bị "Thiếu máu mạn tính". Hiện tại: Người bệnh tỉnh, mệt mỏi, da xanh xao, niêm mạc môi và lưỡi nhợt, gai lưỡi mất, đau đầu, chóng mặt khi thay đổi tư thế, ngủ kém, ăn kém, xét nghiệm công thức máu: huyết sắc tố 45G/L, anh/ chị hãy nhận định mức độ thiếu máu của người bệnh
mức độ nhẹ
mức độ vừa
mức độ nặng
mức độ rất nặng
Thiếu máu là tình trạng: (chọn câu trả lời đúng nhất)
Giảm thể tích hồng cầu
Giảm lượng huyết sắc tố
Giảm hematocrit
Cả 3 ý trên
Triệu chứng lâm sàng giống nhau giữa thiếu máu cấp tính và thiếu máu mạn tính
phụ nữ kinh nguyệt ít
nam giới liệt dương, sút cân
gầy sút cân
mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt
Nguyên nhân thiếu máu do tan máu: (chọn câu trả lời đúng)
Thalassemia
Trĩ
Lơ xê mi
Suy tủy
Người bệnh nữ, 20 tuổi, tiền sử rong kinh kéo dài. Người bệnh vào viện vì mệt mỏi, da xanh, hoa mắt chóng mặt, không sốt, không hoàng đảm, không xuất huyết dưới da. Khám người bệnh không có gan lách hạch to. Chẩn đoán nào sau đây được nghĩ đến nhiều nhất:
Lơ xê mi cấp
Rối loạn sinh tủy
Thiếu máu thiếu sắt.
Tan máu tự miễn
Người bệnh Đinh Huy B, 35 tuổi chẩn đoán thiếu máu. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh anh (chị) sẽ tư vấn cho người bệnh cần sử dụng chế độ ăn
Tăng đường
Tăng protid
Tăng lipid
Tăng glucid
Người bệnh Nguyễn Văn Q, 25 tuổi chẩn đoán thiếu máu. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh anh (chị) sẽ tư vấn cho người bệnh cần sử dụng chế độ ăn
giàu vitamin A
giàu vitamin B12
giàu vitamin B1
giàu vitamin C
Người bệnh Phạm Đình H, 65 tuổi chẩn đoán thiếu máu mạn tính. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh anh (chị) sẽ hướng dẫn tư vấn chế độ ăn
nhiều canxi
nhiều sắt
nhiều natri
nhiều kali
Lơ xê mi cấp là bệnh có đặc điểm
Tăng sinh tế bào hồng cầu
Tăng sinh tế bào bạch cầu non ác tính
Tăng sinh tế bào bạch cẩu trưởng thành nhưng mất chức năng
Tăng sinh tế bào bạch cầu
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh Lơ xê mi cấp dòng tủy, TRỪ:
Bệnh tiểu đường
Yếu tố di truyền
Hóa chất
Xạ trị
Khi người bệnh có tình trạng chảy máu chân răng, việc cần phải làm là:
Không đánh răng nữa
Sử dụng bàn chải mềm, tránh gây tổn thương thêm lợi và nướu răng
Tiếp tục đánh răng như cũ
Xịt thuốc vào họng
Xét nghiệm nào sau đây có giá trị nhất trong việc chẩn đoán bệnh lơ xê mi cấp
Công thức máu
Đông máu
Sinh hóa máu
Huyết tủy đồ
Trường hợp người bệnh có xuất huyết do giảm tiểu cầu, điều dưỡng cần hướng dẫn gì cho người bệnh
Vận động nhẹ nhàng tránh va đập
Tuân thủ chế độ dinh dưỡng của Bác sỹ
Tuân thủ chế độ thuốc
Tất cả các ý trên
Người bệnh Nguyễn Văn H chẩn đoán lơ xe mi cấp, tình trạng người bệnh hiện tại: người bệnh mệt mỏi, sốt 39.5 0 C liên quan đến tình trạng nhiễm khuẩn, anh/ chị hãy lựa chọn hành động chăm sóc ưu tiên với người bệnh H
Cho người bệnh uống nhiều nước Oresol
Thực hiện thuốc hạ sốt theo y lệnh
Chuẩn bị dụng cụ chườm ấm cho người bệnh
Tiếp tục theo dõi nhiệt độ
Người bệnh vào viện biết mình mắc bệnh Lơ xê mi nên kiên quyết không điều trị, xin về. Hiện tại: người bệnh da xanh, niêm mạc nhợt, sốt 390C, rỉ máu chân răng. Bạn sẽ phải giải quyết tình huống này như thế nào?
Tìm hiểu nguyên nhân người bệnh từ chối điều trị, đưa dẫn chứng các ca đã hợp tác điều trị có kết quả tốt. Động viên, khích lệ người bệnh tin tưởng để nâng cao chất lượng cuộc sống.
Hướng dẫn người bệnh dùng thuốc tại nhà.
Động viên, hướng dẫn người nhà đưa người bệnh điều trị tại cơ sở y tế gần nơi cư trú.
Hướng dẫn người bệnh về mua thẻ bảo hiểm y tế, khi có thẻ quay lại điều trị vẫn không muộn.
Triệu chứng của đa u tủy xương là:
Đau xương, gãy xương tự nhiên
Thiếu máu
Suy thận
Tất cả các đáp án trên
Người bệnh Phạm Thị D, chẩn đoán đa u tủy xương hôm nay xuất viện, anh/chị là điều dưỡng chăm sóc cần hướng dẫn người bệnh cách tự chăm sóc để tránh:
Gãy xương
Thiếu máu
Gãy xương, thiếu máu, nhiễm trùng
Nhiễm trùng
Người bệnh Đinh Tiến K, 49 tuổi, chẩn đoán y khoa "Đa u tủy xương". Hiện tại: Người bệnh tỉnh, mệt mỏi, da xanh xao, đau xương, hạn chế vận động, gầy sút cân, ăn kém. Nhiệt độ: 390C; huyết áp: 130/80 mmHg. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên với người bệnh là
đau đầu, chóng mặt khi thay đổi tư thế do thiếu máu cung cấp lên não
dinh dưỡng không đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể do ăn kém
tăng thân nhiệt liên quan đến tình trạng nhiễm trùng, giảm số lượng bạch cầu.
thiếu kiến thức về tự chăm sóc và phòng bệnh
Phản ứng truyền máu nào do bất đồng hệ nhóm máu ABO (chọn câu trả lời đúng nhất):
Phản ứng truyền máu gây tan máu cấp tính
Các bệnh nhiễm trùng truyền qua đường truyền máu
Tổn thương phổi cấp do truyền máu
Phản ứng sốt rét do truyền máu không gây tan máu
Tai biến truyền máu nào KHÔNG là phản ứng truyền máu cấp tính ( chọn câu trả lời đúng nhất):
Phản ứng truyền máu gây tan máu cấp tính
Các bệnh nhiễm trùng truyền qua đường truyền máu
Tổn thương phổi cấp do truyền máu
Phản ứng sốt rét do truyền máu không gây tan máu
Phản ứng truyền máu nào do cơ thể phản ứng với các protein có trong huyết tương của chế phẩm được truyền (chọn câu trả lời đúng nhất):
Các bệnh nhiễm trùng truyền qua đường truyền máu
Tổn thương phổi cấp do truyền máu
Phản ứng dị ứng
Phản ứng sốt rét do truyền máu không gây tan máu
Triệu chứng lâm sàng nào của phản ứng truyền máu thể hiện mức độ nặng: (chọn câu trả lời đúng nhất):
Sẩn ngứa
Nổi mày đay
Sốt 38 độ C
Kích thích, vật vã
Các biến chứng do truyền máu khối lượng lớn là:
Toan chuyển hóa
Hạ thân nhiệt
Đông máu rải rác trong lòng mạch
Tất cả đều đúng
Triệu chứng lâm sàng của tan máu muộn
Sốt
Vàng da, thiếu máu
Đái đỏ
tất cả các triệu chứng trên
Người bệnh Hoàng Thị P, đang truyền khối tiểu cầu thì kêu khó chịu, nổi mày đay, rét run, là điều dưỡng chăm sóc người bệnh H điều cần xử trí đầu tiên là
Thở oxy
Truyền kháng sinh
Ngừng truyền máu ngay lập tức
Tiêm thuốc corticoid
