Font size
WorksheetsHóa Học
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Phát biểu nào sau đây đúng về nguyên tố hoá học?
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng số nơtron.
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng số khối.
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng số proton trong hạt nhân.
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng khối lượng mol.
Khi phân tử nước được điều chế bằng nhiều cách khác nhau (đốt H₂ trong O₂, phản ứng acid - base, đốt hydrocarbon), tỉ lệ khối lượng H:O trong H₂O luôn là 1:8. Điều này minh chứng cho định luật nào?
Bảo toàn khối lượng.
Thành phần không đổi.
Định luật Boyle - Mariotte.
Định luật Avogadro.
Định luật đương lượng cho biết:
Các chất tham gia phản ứng luôn có số mol bằng nhau.
Khối lượng các chất tham gia phản ứng tỉ lệ thuận với đương lượng của chúng.
Tất cả các nguyên tố đều có khối lượng đương lượng bằng nhau.
Trong
Theo Dalton, giả thuyết nào sau đây ngày nay đã không còn đúng?
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất không thể phân chia.
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng cấu tạo và tính chất.
Các nguyên tử khác nhau kết hợp tạo thành hợp chất.
Trong phản ứng, các nguyên tử chỉ tái sắp xếp.
Theo hệ SI, đơn vị của nồng độ mol (M) là:
mol/kg
mol/L
g/L
g/mol
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với định luật Dalton về nguyên tử?
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng khối lượng và tính chất.
Các nguyên tử là hạt nhỏ nhất, không thể phân chia.
Trong phản ứng, nguyên tử có thể kết hợp, tách hoặc tái sắp xếp.
Nguyên tử có thể tham gia phản ứng hạt nhân và bị biến đổi.
Phát biểu nào sau đây thể hiện rõ ứng dụng của định luật bảo toàn khối lượng?
Dùng để xác định số mol của khí trong phản ứng.
Dùng để tính thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố trong hợp chất.
Dùng để cân bằng phương trình hóa học.
Dùng để tính hằng số cân bằng phản ứng.
Phát biểu nào sau đây trái với định luật thành phần không đổi?
Nước cất trong phòng thí nghiệm và nước mưa đều có cùng thành phần H và O.
CO₂ từ khí quyển và từ phòng thí nghiệm có cùng thành phần.
Hỗn hợp H₂ và O₂ có thể tạo thành H₂O hoặc H₂O₂.
Tỉ lệ H:O trong nước luôn là 1:8 về khối lượng.
Theo Dalton, nguyên tử không thể bị phân chia. Tuy nhiên, ngày nay điều này bị bác bỏ do:
Sự tồn tại của electron, proton, neutron.
Nguyên tử có thể tham gia phản ứng hóa học.
Nguyên tử có thể chuyển động nhiệt.
Nguyên tử có khối lượng xác định.
Số lượng tử nào xác định mức năng lượng của electron?
n
l
mₗ
mₛ
Số lượng tử phụ (l) xác định:
Hình dạng orbital
Năng lượng orbital
Số lớp electron
Spin electron
Nguyên lý Pauli phát biểu rằng:
Electron luôn chiếm obitan năng lượng thấp trước
Trong một nguyên tử, không có hai electron nào có 4 số lượng tử giống nhau
Electron phân bố vào các ô lượng tử sao cho tổng spin cực đại
Electron có thể quay quanh hạt nhân theo mọi quỹ đạo.
Qui tắc Hund phát biểu rằng:
Các electron điền vào orbital sao cho số electron độc thân cực đại
Các electron điền vào orbital năng lượng thấp trước
Không có 2 electron nào có cùng bộ 4 số lượng tử
Electron chỉ điền vào orbital trống khi orbital đã bão hoà
Trong một chu kỳ, nguyên tố nào có năng lượng ion hoá lớn nhất?
Nguyên tố đầu chu kỳ
Nguyên tố cuối chu kỳ (khí hiếm)
Nguyên tố giữa chu kỳ
Kim loại kiềm
Số lượng tử nào không thể có giá trị bằng nhau cho 2 electron trong cùng một nguyên tử?
n
l
mₗ
Cả n, l, mₗ, mₛ
Liên kết ion hình thành khi:
Hai nguyên tử dùng chung một cặp electron
Một nguyên tử nhường electron cho nguyên tử khác
Hai nguyên tử dùng chung hai cặp electron
Hai nguyên tử dùng chung ba cặp electron
Liên kết cộng hoá trị không cực được hình thành khi:
Hai nguyên tử có độ âm điện chênh lệch lớn
Hai nguyên tử có độ âm điện bằng nhau hoặc gần bằng nhau
Giữa kim loại và phi kim
Trong các hợp chất ion
Trong phân tử NH₃, cặp electron không liên kết nằm trên nguyên tử nào?
H
N
Cả H và N
Không có cặp electron tự do
Liên kết hidro yếu hơn nhiều so với liên kết cộng hoá trị, vì:
Liên kết hidro không phải liên kết thật sự
Liên kết hidro hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa δ⁺ của H và nguyên tử có cặp e tự do
Liên kết hidro chỉ xuất hiện trong dung dịch
Liên kết hidro là liên kết ion đặc biệt
Trong phân tử CO₂, số liên kết đôi là:
1
2
3
4
Quy tắc bát tử (octet) phát biểu rằng:
Các nguyên tử có xu hướng đạt 8 proton ngoài cùng
Các nguyên tử có xu hướng đạt 8 electron ngoài cùng
Các nguyên tử kim loại luôn có 8 electron lớp ngoài cùng
Các ion âm luôn có 8 neutron ngoài cùng.
Trong các chất: H₂O, NH₃, HF, chất nào có liên kết hidro bền nhất?
H₂O
NH₃
HF
Tất cả giống nhau
Số electron dùng chung trong phân tử CH₄ là:
2
4
6
8
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion chiếm ưu thế?
H₂O
CO₂
NaCl
NH₃
Liên kết nào có độ bền lớn nhất?
N≡N
O=O
F-F
C=C
Phân tử nào có trật tự liên kết bằng 3 theo MO?
N₂
O₂
F₂
Be₂
Nguyên tử C trong phân tử CO có lai hoá:
sp
sp²
sp³
dsp²
Hiện tượng thăng hoa là:
Chuyển từ rắn → lỏng
Chuyển từ lỏng → khí
Chuyển từ rắn → khí
Chuyển từ khí → r
Nhiệt độ tới hạn của một chất là:
Nhiệt độ cao nhất mà chất có thể tồn tại ở trạng thái lỏng
Nhiệt độ thấp nhất để chất rắn nóng chảy
Nhiệt độ khi áp suất hơi bằng 0
Nhiệt độ đông đặc
Nhiệt hoá hơi của nước cao bất thường so với các hợp chất cùng nhóm là do:
Nước nhẹ hơn
Có liên kết hidro mạnh
Nước có M lớn
Tác dụng với CO₂ trong khí quyển
Kim cương và than chì đều là dạng thù hình của C. Sự khác biệt do:
Khối lượng nguyên tử khác nhau
Số proton khác nhau
Cách sắp xếp mạng tinh thể khác nhau
Liên kết ion khác nhau
Áp suất hơi bão hoà của chất lỏng phụ thuộc vào:
Nhiệt độ
Áp suất ngoài
Thể tích lỏng
Khối lượng lỏng
Trong chất rắn kim loại, tính dẫn điện là do:
Proton chuyển động tự do
Electron tự do chuyển động trong mạng tinh thể
Ion kim loại chuyển động tự do
Cặp electron liên kết
Hiện tượng siêu dẫn xảy ra khi:
Điện trở tăng đột ngột khi nhiệt độ giảm
Điện thế bằng 0 ở nhiệt độ cực thấp
Nhiệt độ tăng làm mất từ tính
Tất cả sai
Chất rắn phân tử (như iod, naphtalen) có đặc điểm:
Tương tác yếu, dễ bay hơi
Nhiệt độ nóng chảy cao
Dẫn điện tốt
Rất cứng, khó vỡ
Nhiệt độ tới hạn của CO₂ là 31°C. Điều này có nghĩa:
Trên 31°C không thể hoá lỏng CO₂, dù tăng áp suất
CO₂ chỉ tồn tại ở thể khí dưới 31°C
CO₂ bị phân hủy trên 31°C
CO₂ không thể tồn tại ở thể rắn trên 31°C
Hơi nước trong khí quyển ngưng tụ thành giọt là do:
Nhiệt độ tăng
Áp suất giảm
Nhiệt độ giảm, hơi nước đạt tới áp suất bão hòa
Gió mạnh
Rắn ion (như NaCl) có tính chất:
Nhiệt độ nóng chảy cao, tan trong dung môi phân cực, dẫn điện khi nóng chảy
Nhiệt độ nóng chảy thấp, tan trong dung môi hữu cơ, không dẫn điện
Dẫn điện tốt ở trạng thái rắn
Mềm, dẻo
Định nghĩa đúng về số phối trí là:
Số ion trung tâm trong phức chất
Số electron mà ion trung tâm nhận
Số phối tử trực tiếp liên kết với ion trung tâm
Số cặp electron tự do của phối tử
Phức [Ag(NH₃)₂]⁺ thường dùng trong:
Phản ứng Tollens để nhận biết andehide
Điều chế muối clorua
Phản ứng oxi hóa khử của phenol
Nhận biết amin thơm
Sự tạo phức chất giúp:
Tăng độ tan của ion kim loại trong dung dịch
Giảm độ tan của ion kim loại
Không ảnh hưởng đến độ tan
Làm kết tủa kim loại
Câu 58. Tính thuận từ của phức phụ thuộc vào:
Số electron độc thân trong ion trung tâm
Bản chất phối tử
Hình học phức
Cả A, B, C
Câu 59. Hằng số bền của phức càng lớn chứng tỏ:
Phức càng kém bền
Phức càng bền
Không liên quan đến độ bền
Phức dễ bị thủy phân
Câu 60. Phức [Fe(CN)₆]⁴⁻ có từ tính gì?
Thuận từ
Đối từ
Không xác định
Lưỡng tính từ
Câu 61. Hệ nhiệt động học là gì?
Phần không gian đang được nghiên cứu
Môi trường xung quanh hệ
Toàn bộ không gian
Phần không gian có nhiệt độ cao
Câu 62. Quá trình nào sau đây là quá trình đẳng tích?
Nung nóng khí trong bình kín
Đun sôi nước trong nồi hở
Nén khí piston di động
Bay hơi dung môi trong cốc
Câu 63. Đại lượng nào thuộc hàm trạng thái?
Công (W)
Nhiệt (Q)
Nội năng (U)
Cả A, B, C
Câu 64. Định luật nhiệt động học thứ nhất phát biểu:
Năng lượng không tự sinh ra hay mất đi, chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác
Entropy luôn luôn tăng
ΔG < 0 thì phản ứng tự xảy ra
Ở 0 K, entropy của tinh thể hoàn hảo bằng 0
Câu 65. ΔH < 0 đặc trưng cho phản ứng:
Thu nhiệt
Tỏa nhiệt
Trung hòa
Không trao đổi nhiệt
Câu 66. Nhiệt động học không thể dự đoán được:
Chiều phản ứng
Khả năng tự xảy ra của phản ứng
Tốc độ phản ứng
Biến đổi năng lượng
Câu 67. Vì sao entropy của chất khí thường lớn hơn entropy của chất rắn ở cùng điều kiện?
Vì chất khí có thể tích nhỏ hơn
Vì chất khí có khối lượng mol nhỏ hơn
Vì chất khí có nhiều vi trạng thái hơn, độ mất trật tự cao hơn
Vì chất khí có ΔH < 0
Câu 68. Nước có nhiệt dung riêng lớn bất thường so với nhiều chất lỏng khác. Điều này có ý nghĩa sinh học quan trọng vì:
Giúp duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định
Giúp nước dễ bay hơi
Giúp nước dễ đóng băng
Giúp nước ít dẫn điện
Khi chuyển từ đá (H₂O rắn) sang hơi nước (H₂O khí), entropy thay đổi như thế nào?
Giảm mạnh
Không đổi
Tăng mạnh
Bằng 0
Trong các quá trình sau, quá trình nào có entropy giảm?
Bay hơi xăng
Hòa tan NaCl vào nước
Ngưng tụ hơi nước thành lỏng
Thăng hoa iod
Entropy của hệ cô lập luôn tăng cho đến khi nào?
Phản ứng dừng lại
Hệ đạt trạng thái cân bằng
ΔH = 0
ΔG < 0
Khi một tinh thể ion (NaCl) tan vào nước, entropy của hệ:
Giảm vì ion bị hydrat hóa
Không đổi
Tăng vì ion phân tán đều hơn trong dung môi
Bằng 0
Tốc độ phản ứng là gì?
Lượng chất phản ứng giảm đi trong 1 đơn vị thời gian
Lượng sản phẩm tạo thành trong 1 đơn vị thời gian
Thay đổi nồng độ theo thời gian
Cả A, B, C đều đúng.
Phương trình tốc độ có dạng: v = k[A]m[B]n. Tổng m + n được gọi là:
Số mol phản ứng
Bậc phản ứng
Hệ số phản ứng
Năng lượng hoạt hóa
Đối với phản ứng bậc nhất: A → sản phẩm, tốc độ phản ứng phụ thuộc vào:
[A]²
[A]
Không phụ thuộc [A]
Nhiệt độ
Đối với phản ứng bậc nhất, đồ thị nào tuyến tính?
[A] theo t
1/[A] theo t
ln[A] theo t
[A]² theo t
Trong cơ chế phản ứng nhiều giai đoạn, tốc độ chung được quyết định bởi:
Giai đoạn nhanh nhất
Giai đoạn chậm nhất
Trung bình cộng các giai đoạn
Giai đoạn đầu tiên
Yếu tố nào không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Nồng độ chất phản ứng
Nhiệt độ
Chất xúc tác
ΔG phản ứng
Để xác định bậc phản ứng thực nghiệm, ta cần:
Cân bằng phương trình hóa học
Đo tốc độ phản ứng ở các nồng độ khác nhau
Tính ΔH
Xác định ΔG
Trong cơ chế phản ứng đa bước, chất trung gian (intermediate) đặc trưng bởi:
Xuất hiện trong cơ chế nhưng không có trong phương trình tổng
Được tạo ra ở bước trước và tiêu thụ ở bước sau
Bền vững, có thể tách riêng
Giống chất xúc tác
Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng chủ yếu do:
Tăng tần số va chạm
Tăng phần trăm va chạm có năng lượng
Giảm ΔH
Giảm ΔG
Trong cơ chế nhiều bước, chất xúc tác khác chất trung gian ở chỗ:
Cùng bị tiêu thụ và tái tạo
Xúc tác có mặt từ đầu, được tái tạo; trung gian chỉ xuất hiện trong quá trình
Cả hai đều bền vững
Trung gian có mặt trong phương trình tổng quát
Phản ứng nào thường nhanh nhất trong dung dịch nước?
Phản ứng ion - ion cùng dấu
Phản ứng ion - phân tử trung hòa
Phản ứng ion - ion trái dấu
Phản ứng phân tử - phân tử
Cân bằng hóa học là:
Cân bằng tĩnh
Cân bằng động, trong đó tốc độ thuận = tốc độ nghịch
Trạng thái không còn phản ứng xảy ra
Trạng thái ΔG > 0
Nếu Kc rất lớn (Kc ≫ 1), phản ứng ở trạng thái cân bằng sẽ:
Có nhiều chất phản ứng
Có nhiều sản phẩm
Có [A] ≈ [B]
Không xảy ra
Theo nguyên lý Lê Châtelier, khi tăng nồng độ chất phản ứng thì cân bằng:
Không đổi
Dịch chuyển theo chiều thuận
Dịch chuyển theo chiều nghịch
Tăng áp suất
Với phản ứng N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g), khi tăng áp suất, cân bằng sẽ:
Dịch chuyển nghịch
Không đổi
Dịch chuyển thuận (về phía ít mol khí hơn)
Tùy thuộc ΔH
Phản ứng N₂O₄(g) ⇌ 2NO₂(g) có ΔH > 0. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng:
Dịch chuyển nghịch
Dịch chuyển thuận (theo chiều thu nhiệt)
Không đổi
Tăng tốc độ nhưng không đổi cân bằng
Để tăng hiệu suất tạo NH₃ trong công nghiệp Haber, cần:
Tăng nhiệt độ, giảm áp suất
Giảm nhiệt độ, tăng áp suất, dùng xúc tác
Giữ nguyên điều kiện
Tăng nồng độ NH₃
Khi thêm xúc tác, trạng thái cân bằng:
Không thay đổi vị trí cân bằng
Chuyển dịch thuận
Chuyển dịch nghịch
K thay đổi
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở cân bằng, tốc độ thuận = tốc độ nghịch
Ở cân bằng, nồng độ chất phản ứng và sản phẩm không đổi theo thời gian
Hằng số cân bằng chỉ phụ thuộc nhiệt độ
Xúc tác làm thay đổi hằng số cân bằng
Cho phản ứng 2SO₂(g) + O₂(g) ⇌ 2SO₃(g), ΔH < 0. Để tăng hiệu suất SO₃, cần:
Tăng T, giảm P
Giảm T, tăng P
Tăng T, tăng P
Giảm T, giảm P
Với phản ứng A ⇌ B, ΔG° = 0. Điều này có nghĩa là:
A bền hơn B
B bền hơn A
Cân bằng A ⇌ B có [A] ≈ [B]
Phản ứng không xảy ra
Một phản ứng thuận nghịch, thêm trơ (He) vào thể tích không đổi, cân bằng:
Dịch chuyển thuận
Dịch chuyển nghịch
Không thay đổi
Phụ thuộc ΔH
Chất nào sau đây là chất điện ly mạnh?
CH₃COOH
NH₃
HCl
H₂O
Hằng số điện ly axit yếu HA:
Ka = [H⁺]/[HA]
Ka = [H⁺][A⁻]/[HA]
Ka = [HA]/[H⁺][A⁻]
Ka = [OH⁻][A⁻]/[HA]
Trong nước, Kw ở 25°C có giá trị:
10⁻¹²
10⁻¹³
10⁻¹⁴
10⁻¹⁵
Một dung dịch có [H⁺] = 1·10⁻⁶ M. Dung dịch này:
Axit mạnh
Axit yếu (pH ≈ 6)
Trung tính
Bazơ
Quan hệ giữa Ka và Kb của một cặp axit-bazơ liên hợp là:
Ka = Kb
Ka·Kb = Kw
Ka + Kb = Kw
Ka/Kb = Kw
Dung dịch đệm gồm:
Axit mạnh + muối của nó
Axit yếu + muối của nó (hoặc bazơ yếu + muối của nó)
Axit mạnh + bazơ mạnh
Nước + muối trung tính
Dung dịch đệm có tác dụng gì?
Trung hòa axit mạnh
Trung hòa bazơ mạnh
Giữ pH gần như không đổi khi thêm lượng nhỏ axit/bazơ
Tăng nồng độ ion
Hiện tượng "hiệu ứng ion chung" làm:
Độ tan của muối giảm
Độ tan tăng
Không ảnh hưởng
Kết tủa tan hết
Dung dịch đệm axit yếu 0,1 M và muối 0,1 M. Khi thêm 0,01 mol HCl vào 1L dung dịch, pH thay đổi:
Giảm mạnh
Giảm rất ít
Không đổi
Tăng mạnh
Thế điện cực chuẩn E° càng dương thì:
Khả năng oxi hóa càng yếu, khả năng khử càng mạnh
Khả năng oxi hóa càng mạnh
Không liên quan đến tính oxi hóa - khử
Chỉ đúng với kim loại kiềm
Suất điện động chuẩn của pin Galvani tính theo:
E°pin = E°anot − E°catot
E°pin = E°catot − E°anot
E°pin = E°oxh + E°khử
E°pin = ΔH/F
Trong pin Zn-Cu, phản ứng xảy ra ở catot là:
Zn → Zn²⁺ + 2e⁻
Cu²⁺ + 2e⁻ → Cu
Cu → Cu²⁺ + 2e⁻
Zn²⁺ + 2e⁻ → Zn
Nếu E°pin > 0 thì phản ứng trong pin:
Tự xảy ra
Không xảy ra
Chỉ xảy ra khi có dòng điện ngoài
ΔG° > 0
Nếu E°pin = 0 thì:
ΔG° < 0
Hệ đang ở cân bằng
Phản ứng nghịch ưu thế
Phản ứng không bao giờ xảy ra
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí thoát ra ở anot là:
Na
Cl₂
H₂
O₂
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí thoát ra ở catot là:
Na
Cl₂
H₂
O₂
Ứng dụng nào sau đây không thuộc điện hóa học?
Pin, ắc quy
Mạ điện
Chuẩn độ điện thế
Đo nhiệt dung
Phát biểu nào đúng?
Anot luôn là cực dương
Catot luôn là cực âm
Trong pin Galvani: anot (oxi hóa) là cực âm, catot (khử) là cực dương
Trong điện phân, anot là cực âm
Điện cực chuẩn hydro (SHE) dùng để:
Định nghĩa pH
Đo E° tương đối của cặp oxy-khử khác
Cả A và B
Không dùng trong thực hành
Một tế bào điện hoá đảo chiều (điện phân) khi:
E°cell lớn dương
Đưa dòng điện ngoài đủ lớn (điện áp vượt quá E°cell)
T ngược chiều
Không thể đảo
