Font size
Worksheetspass 2
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Thuật ngữ khoa học kinh tế chính trị được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1618
1612
1615
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế- chính trị"?
Tomas Mun
William Petty's
Antoine Montchretiên
Francois Quesney
Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của trường phái nào dưới đây?
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Chủ nghĩa trọng nông
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin?
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất dinh
Quan hệ xã hội giữa người với người
Sản xuất của cải vật chất.
Quá trình sản xuất, phân phổi, trao đổi, tiêu dùng và các quan hệ kinh tế giữa lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tưởng ứng của phương thức sản xuất nhất định trong xã hội.
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế:
Phụ thuộc vào chính sách kinh tế của nhà nước qua các giai đoạn lịch sử khác nhau
Mang tính chủ quan và hát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người và xã hội
Vừa mang tỉnh khách quan vừa mang tính chủ quan, đồng thời chỉ phát huy tối đ
Mang tính khách quan và phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Để nghiên cứu kinh tế chính trị Mác- Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, trong người đó phương pháp nào là chủ yếu?
Điều tra thống kê
Mô hình hoá
Phân tích và tổng hợp
Trừu tượng hoá khoa học
Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Kinh tế chính trị Mác - Lênin là môn khoa học kinh tế cung cấp hệ thống tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ ...... trong sản xuất và trao đổi.
Giữa người với người
Giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng
Giữa con người với tự nhiên
Giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Đối với sinh viên nói riêng, kinh tế chính trị Mác – Lênin là cơ sở khoa học lý luận để ... vai trò, trách nhiệm sáng tạo cao cả của mình.
Tìm hiểu và đánh giá đúng
Nhân diễn và định vị
Đánh giá
Tìm hiểu và đánh giá đúng
Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân; tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột; là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng CNXH là chức năng nào của kinh tế chính trị Mác – Lênin?
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng tư tưởng
Chức năng phương pháp luận
Học thuyết kinh tế nảo của C.Mác được coi là cơ sở khoa học luận chứng cho vai trò lịch sử của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội
Học thuyết tích luỹ tư sản
Câu 11. Thời kỳ nào được xem là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Chủ nghĩa trọng nông
CNXH không tưởng
Chủ nghĩa trọng thương
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển
Câu 12. Đặc điểm của phương pháp trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu kinh tế chính trị là
Nắm được hình thức của đối tượng nghiên cứu
Nắm được ý nghĩa của đối tượng nghiên cứu
Nắm được nội dung của đối tượng nghiên cứu
Nắm được bản chất của đối tượng nghiên cứu
Câu 13. Theo quan điểm của V.L-Lênin, kinh tế chính trị không nghiên cứu sự sản xuất mà nghiên cứu:
Quan hệ xã hội giữa người với người trong trao đổi
Quan hệ xã hội giữa người với người trong tiêu dùng
Quan hệ xã hội giữa người với người trong phân phối
Quan hệ xã hội giữa người với người trong sản xuất
Câu 14. Chức năng thực tiễn của kinh tế chính trị Mác – Lênin đối với sinh viên là cơ sở khoa học lý luận để:
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
Nhận diện và định vị vai trò, trách nhiệm và sáng tạo
Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
Nhận thức được các qui luật và tính qui luật trong nền kinh tế.
Câu 15. Chọn ý sai về chức năng nhận thức của kinh tế - chính trị
Cung cấp hệ thống tri thức mở về những qui luật chi phối sự phát triển của sản xuất và trao đối gần với phương thức sản xuất
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung.
Luận giải sự liên hệ tác động biện chứng giữa người v
Chức năng phương pháp luận của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác
Cơ sở để nhận thức được các qui luật và tỉnh qui luật trong kinh tế
Điền từ tích hợp vào chỗ trống (... ) để thành câu đúng: Kinh tế chính trị là một môn............có mục đích nghiên cứu là tìm ra các quy luật chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế của con người tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của xã hội.
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế công cộng
Khoa học kinh tế
Kinh tế vi mô
Kinh tế chính trị Mác – Lênin góp phần tạo lập nền tảng tư tưởng cộng sản cho những người lao động tiến bộ là nội dung của chức năng nào?
Chức năng thực tiễn
Chức năng phương pháp luận
Chức năng tư tưởng
Chức năng nhận thức
Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng ta sản xuất ra cái gù, mà ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào
Câu nói trên của
D.Ricardo
A. Smith
Ph.Ăng ghen
C.Mặc
Điểm nhấn khoa học về mặt xác định đối tượng nghiên cứu kinh tế chính trị của C.Mác là:
Quá trình sản xuất và tái sản xuất của xã hội loài người
Biểu hiện kỹ thuật của sản xuất và trao đổi
Hệ thống các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Đánh giá nguồn gốc sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao trong tiến trinh phát triển của lịch sử.
Đánh giá mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Tìm ra quy luật kinh tế chi phối các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi.
Đánh giá mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất với kiến trúc thượng tầng,
Các khâu của quá trình tái sản xuất bao gồm:
Sản xuất, tiêu dung
Sản xuất, vận chuyển, xuất nhập khẩu, tiêu dùng.
Sản xuất, phân phối, tiêu dùng
Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dung
Chọn ý đúng trong các phát biểu dưới đây:
Quy luật kinh tế là chủ quan, chính sách kinh tế là khách quan
Quy luật kinh tế là khách quan, chính sách kinh tế là chủ quan
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều mang tính khách quan
Cả quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều mang tính chủ quan
Quan điểm xác định đối tượng nghiên cứu trong nền sản xuất là của trường phái nào?:
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Ai là người đã đưa kinh tế chính trị chính thức trở thành môn học với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành:
A.Montchretien
W. Petty
A.Smith
D.Ricardo
Chức năng thực tiễn của kinh tế chính trị Mác - Lênin đối với sinh viên là cơ sở lý luận để:
Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
Nhận diện và định vị vai trò, trách nhiệm và sáng tạo
Nhận thức được các qui luật và tính qui luật trong kinh tế
Điền vào dấu ... cụm từ thích hợp: “Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm không nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để .....
Thu lợi nhuận
Thỏa mãn cả lợi ích cá nhân và xã hội
Trao đổi, mua bán
Phục vụ nhu cầu xã hội
Đâu là điều kiện cần để sản xuất hàng hóa ra đời
Sở hữu tư nhân
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động xã hội
Sự tách biệt về kinh tế
Đầu là điều kiện đủ để sx hàng hóa ra đời?
Sở hữu tư nhân, tự do sản xuất kinh doanh và tự do cạnh tranh
Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động xã hội
Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tỉnh là do:
Quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa quy định.
Lao động của người sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Chi phí của lao động sống và lao động quá khứ của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa đó.
Hàng hóa có công dụng và do lao động tạo ra
Khi năng suất lao động tăng
Hao phi lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm sẽ không đối
Hao phí lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm sẽ giảm
Hao phí lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm sẽ giảm một nửa
Hao phí lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm sẽ tăng
Tổng thể các mối quan hệ kinh tế gồm: cung, cầu, giá cả ; quan hệ hàng hóa – tiền tệ quan hệ giá trị, giá trị sử dụng; quan hệ hợp tác, cạnh tranh; quan hệ trong nước, quốc tế là thị trưởng theo nghĩa nào?
Thị trưởng theo nghĩa rộng
Thị trường tự do và thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Thị trường tổng hợp
Thị trường theo nghĩa hẹp
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tinh tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế là:
Cơ chế thị trường
Quy luật thị trưởng
Vai trò của thị trường
Nền kinh tế thị trường.
Nội dung (yêu cầu) của quy luật giá trị là
Giá cả hình thành tự phát trên thị trường do sự tác động của các quy luật kinh
Sản xuất, trao đổi tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Giá cả lên xuống xoay quanh giá trị
Giá cá bằng giá trị của hàng hóa.
Sự tác động của cung và cầu làm cho
Giá cả lớn hơn giá trị
Giá cả nhỏ hơn giá trị
Giá cả hàng hóa bằng giá trị của hàng hóa
Giá cả vận động xoay quanh giá trị
Biện pháp cạnh tranh giữa các ngành là
Đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động
Tự do di chuyển nguồn lực của mình từ ngành này sang ngành khác
Nâng cao chất lượng dịch vụ
Đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo, tiếp thị.
Những người quyết định đến sản lượng, chất lượng hàng hóa khi cung ứng trên thị trường là người
Người sản xuất
Người sản xuất và người tiêu dùng
Người tiêu dùng và doanh nghiệp
Nhà nước và doanh nghiệp
Mục đích của người sản xuất là:
Thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế - xã hội của quốc gia
Đạt lợi nhuận tối đa trong điều kiện nguồn lực có hạn
Thường xuyên ứng dụng công nghệ mới nhất để đạt được mục tiêu phát triển
Đáp ứng nhu cầu tốt nhất cho xã hội
Người sx phải cung cấp những hàng hóa, dịch vụ không làm tổn hại của con người là biểu hiện của
Trách nhiệm đối với con người của người sản xuất.
Ý thức, trách nhiệm của mỗi con người.
Tuân thủ pháp luật của người sản xuất.
Trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội của người sản xuất
Vai trò của người tiêu dùng là:
Kích thích người sản xuất đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất
Tạo điều kiện để phát triển bền vững xã hội.
Kích thích người sản xuất năng động, sáng tạo.
Định hướng sản xuất
Xét về vai trò kinh tế, nhà nước thực hiện chức năng:
Hoàn thiện các chính sách nhằm phát triển khoa học công nghệ.
Quản lý nhà nước về kinh tế và xã hội nhằm phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế
Quản lý nhà nước về kinh tế nhằm thực hiện những biện pháp để khắc phục những khuyết tật của thị trưởng
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự hao phí sức lao động của con người trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa đến sức khỏe, lợi ích
Lao động cụ thể
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Chọn đáp án đúng trong các phương án sau đây.
Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao, còn người có trình độ thấp chỉ có lao động cụ thể.
Lao động cụ thể tạo ra tính hữu ích của sản phẩm
Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng
Lao động cụ thể tạo ra giá trị mới trong giá trị của hàng hóa
Điểm giống nhau giữa tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động là
Đều làm giả trị của một đơn vị hàng hoá không thay đổi
Đều làm giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm tương đối
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong một đơn vị sản phẩm
Đều làm số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Tiền tệ ra đời là do:
Kết quả của việc khai thác vàng ngày càng khó khăn, đồng thời con người tìm ra nhiều tính năng đặc biệt của vùng
Yêu cầu của việc trao đổi hàng hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Kết quả quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa
Cung cầu trên thị trường thay đổi
Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần so với trước
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần, tổng số hàng hoá tăng 2 lần
Giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần
Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần.
Trong cùng một đơn vị thời gian, sản xuất cùng một loại sản phẩm thì lao động giản đơn hay lao động phức tạp tạo ra lượng giá trị một hàng hóa thấp hơn?
Lao động phức tạp
Tùy thuộc vào điều kiện sản xuất
Lao động giản đơn
Không có loại hình lao động nào
chỉ ra câu sai trong phát biểu sau
Quyền sử dụng đấy có giá trị sử dụng nhưng không có giá trị
Thương hiệu có giá trị sử dụng và có giá trị
Quyền sử dụng đất có giá trị sử dụng và có giá trị như các hàng hoá khác
Chỉ ra câu sai trong các phát biểu sau đây:
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng, lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
Mỗi lao động cụ thể có đối tượng, phương pháp, mục đích, đối tượng, công cụ riêng và kết quả riêng.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng là hai mặt gắn bó mặt thiết với nhau, thống nhất chặt chẽ với nhau.
Biểu hiện của lao động cụ thể là lao động tư nhân, biểu hiện của lao động trừu tượng là lao động xã hội.
Khi đồng nội tệ được định gía thấp sẽ:
Hạn chế nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu
Khuyến khích cả nhập khẩu và xuất khẩu
Hạn chế cả nhập khẩu và xuất khẩu
Khuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu
Giá trị thị trường của từng loại hàng hóa được hình thành do:
Do sự tác động của cung cầu, cạnh tranh
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Do sự tác động của thị trường.
Cạnh tranh giữa các ngành
Tiền được dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa là thực hiện chức năng nào:
Tiền tệ thế giới
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Thước đo giá trị
Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa là: Chọn một câu trả lời đúng:
Quy luật cạnh tranh
Quy luật giá trị
Quy luật cung – cầu
Quy luật lưu thông tiền tệ
Nội dung (yêu cầu) của quy luật giá trị là:
Giá cả hình thành tự phát trên thị trường do sự tác động của các
Giả cá bằng giá trị của hàng hóa
Giá cả lên xuống xoay quanh giá trị quy luật kinh tế.
Sản xuất, trao đổi tiến hành trên cơ sở hao phi lao động xã hội cần thiết
Giá trị của hàng hóa được biểu hiện ra bên ngoài thành:
Giá trị sử dụng
Giá trị cá biệt
Giá trị trao đổi.
Giá trị xã hội
Tiền là hàng hóa đặc biệt, bởi vì:
Bản thân tiền không có giá trị thực nhưng tiền có thể làm chức năng tiền tệ thế giới khi mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Tiền có khả năng cất trữ
Tiền không có giá trị thật
Tiền cũng là hàng hóa nhưng có khả năng đo lường giá trị các hàng hóa khác
Về mặt cấu thành, lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa được sản xuất ra bao hàm:
Hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động mới kết tinh thêm
Hao phí lao động quá khứ và giá trị tư liệu sản xuất, tiền công cho công nhân.
Giá trị thặng dự và tiền công công nhân
Hao phí lao động quá khứ và giá trị sức lao động
Giá trị của hàng hóa là một phạm trù:
Không liên quan đến phạm trù
Vĩnh viễn => giá trị sử dụng
Lịch sử . => Giá Trị
Tùy thuộc vào từng loại hàng hóa
Dựa vào căn cứ nào để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?
vai trò của các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Hao mòn hữu hình hoặc vô hình
Phương thức chuyển giá trị của các bộ phận tư bản vào sản phẩm
Tốc độ chu chuyển từ bản tăng thì tỷ suất lợi nhuận sẽ
Không đổi
Tùy điều kiện cụ thể
Giảm
Tăng lên
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động trong quá trình sử dụng vào sản xuất có khả năng tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó. Hỏi: "giá trị bản thân nó là giữ
Giá trị vốn có của nó
Giá trị hàng hóa
Giá trị hàng hóa sức lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Giá trị thặng dư siêu ngạch thu được do:
Tăng năng suất lao động cá biệt
Tăng năng suất lao động xã hội
Tăng năng suất lao động ngành
Tăng năng suất lao động của liên ngành
Việc phân chia tư bản thành bất biến và tư bản khả biến có ý nghĩa?
Xác định thời gian chu chuyển của từng loại tư bản
Thu hồi giá trị của từng bộ phận tư bản
Xác định bộ phận nào tạo ra giá trị thặng dư
Tất cả đều đúng
Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản chỉ được giải quyết khi:
Tìm ra được tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.
Khi ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất
Tìm ra được hàng hóa sức lao động.
Tìm ra được lao động phức tạp
Học thuyết nào của C.Mác được xem là hôn đã tăng:
Học thuyết về tích lũy tư bản
Học thuyết giá trị lao động
Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội
Học thuyết giả trị thặng dư
T– H–T được gọi là công thức chung của tư bản vì:
Sự vận động của mọi tư bản đều biểu hiện trong lưu thông dưới dạng khái quát đỗ
Nó đại diện cho mọi hoạt động của các chủ thể kinh tế trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Hãy chỉ ra câu sai trong các phát biểu sau:
Xét trên phạm vi xã hội, lưu thông không tạo ra giá trị thặng dư
Phân tích công thức chung của tư bản T – H – T" là biểu hiện của mua rẻ, bán
Giá trị thặng dư chỉ được tạo ra trong quá trình sản xuất.
Mục đích vận động của công thức T – H – T là giá trị, hơn nữa là giá trị thặng dư
Sức lao động là 1 loại hàng hóa đặc biệt
Nó mang yếu tố tinh thần và lịch sử, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động khi sử dụng, nó tạo ra được lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
Sức lao động là hàng hóa gần với con người cụ thể, có nhân cách
Nó bao gồm toàn bộ giá trị tư liệu sinh hoạt để nuôi sống người lao động, con cái người lao động và các phi tồn đào tạo. Mặt khác hàng hóa sức lao động luôn gắn liền với con người có nhân cách.
Sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung tư bản
Với một khối lượng giá trị thăng dư nhất định, quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trình độ khai thác sức lao động và khả năng ứng dụng công nghệ
Tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng
Hiệu suất của máy móc thiết bị
Năng suất lao động xã hội
Nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là:
Tư bản có sẵn trong xã hội
Giá trị thặng dư
Tài kinh doanh của nhà tư bản
Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở chỗ:
Đều là tăng quy mô tư bản cả biệt
Đều là tăng quy mô tư bản xã hội
Có vai trò quan trọng như nhau
Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau.
Trong mô hình tái sự giản đơn, toàn bộ giá trị thặng dư được nhà tư bản:
Tiêu dùng cho cả nhân
Tiêu dùng cho ứng dụng khoa học công nghệ
Đầu tư vào quá trình sản xuất
Trà tiền công cho công nhân
Bản chất của tích lũy tư bản là:
Quá trình huy động các nguồn vốn để mở rộng sản xuất
Quá trình khai thác các tiềm năng, lợi thế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch
Quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa thông qua việc biến giá trị thặng dư thành từ bản phụ thêm.
Quá trình xâm lược, vơ vét, bóc lột thuộc địa và công nhân chính quốc
Nếu tỷ lệ của tích lũy và tiêu dùng đã được xác định thì quy mô của tích lũy tư bản phụ thuộc vào yếu tố nước:
Tâm lý chủ quan của nhà tư bản
Cải tiến khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất
Tích tụ và tập trung tư bản
Giá trị thặng dư
Chọn câu sai cho cách diễn đạt nho dưới đây về hệ quả kinh tế của tích lũy tư bản?
Tích lũy tư bản là quá trình hiện đại hóa công nghệ.
Tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản.
Tích lũy tư bản là bần cùng hóa giai cấp công nhân
Tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Chọn câu sai cho phát biểu dưới đây về bần cùng hóa giai cấp công nhân
Bần cũng hóa tương đối là phản phối cho giai cấp công nhân có tăng tuyệt đối nhưng lại giảm tương đối so với phần dành cho giai cấp tư sản.
Bần cùng hóa tuyệt đối xuất hiện đối với bộ phận giai cấp công nhân làm thuê và toàn bộ gccn làm thuê trong điều kiện kinh tế khó khaen , đặc biệt là khủng hoảng kinh tế
Bần cùng hoá tuyệt đối thể hiện sywj sụt giatm tuyệt đối về mức sống của giai cấp công nhân làm thuê
Bần cùng hoá tuyệt đối chỉ xuất hiện đối với bộ phận giai cấp công nhân làm thuê đang thất nghiệp
Cấu tạo hữu cơ luôn có xu hướng tang là do?
Thu hút đầu tư nước ngoài
Xu hướng đầu tư ứng dụng công nghệ cao
Cấu tạo kỹ thuật cũng vận động theo xu hướng tăng lên về lượng
Mối quan hệ giữa tư bản bất biến và tư bản khi biến ngày càng giảm tương đối
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp?
Do mua rẻ, bán đắt mang lại
Công lao của tư bản kinh doanh, họ luôn năng động, sáng tạo tìm ra những giải pháp kinh doanh hiệu quả nhất.
Là một phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản xuất trả cho nhà tư bản thương nghiệp.
Do lứa gạt, cướp bóc, trấn lột.
Trong nền kinh tế thị trường TBCN, tư bản thương nghiệp ra đời do?
Từ bản cho vay và tư bản ngân hàng
Từ bàn hàng hoá lao động xã hội
Sự phân công LĐXH
Tư bản lưu động
Chỉ ra cứu sai trong các phát biểu dưới đây về vai trò của chỉ phi sản xuất?
Bù đắp tư bản về giá trị và hiện vật
Là căn cứ để xác định lợi nhuận của nhà sản xuất
Đảm bảo điều kiện cho tải sản xuất trong nền kinh tế thị trường
Là cơ sở cho cạnh tranh về giá cả bán hàng giữa các nhà tư bản.
Nếu nhà tư bản bản hàng hóa ra thị trường với giá cả bằng với giá trị thì họ có thu được lợi nhuận không? Vì sao?
Có. Vì lợi nhuận bằng giá trị thặng dư.
Không. Vì mới chỉ đủ bù đắp cho chi phí sản xuất.
Chọn câu sai trong các phát biểu dưới đây về lợi nhuận:
Nhà tư bản chỉ cần bán hàng hóa cao hơn chi phí sản xuất là đã có lợi nhuận.
Lợi nhuận là mục tiêu, động cơ, động lực của hoạt động sản xuất, kinh doanh
Lợi nhuận chẳng qua chỉ là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trưởng
Lợi nhuận và giá trị thặng dư là hoàn toàn giống nhau
Động cơ quan trọng nhất của hoạt động cạnh tranh tư
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi tức
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Chọn phương án sai cho các phát biểu dưới đây: bản chủ nghĩa là:
Cấu tạo hữu cơ của tư bản tỷ lệ nghịch với tỷ suất lợi nhuận.
Tiết kiệm tư bản bất biến luôn làm tăng tỷ suất lợi nhuận.
Tốc độ chu chuyển tư bản tỷ lệ thuận với tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư và tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với nhau
Điều kiện để hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất là:
Cạnh tranh trở nên hoàn hảo hơn
Nhà tư bản lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu nhất
Độc quyền tư nhân phát triển mạnh
Tự do di chuyển tư bản và sức lao động
Địa tô TBCN là phần còn lại sau khi khấu trừ
Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận độc quyền
Lợi tức là một phần của
Lợi nhuận ngân hàng
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận
Tốc độ chu chuyển tư bản tăng thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
Tăng lên
Không đổi
Giảm
Tùy điều kiện cụ thể
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu tăng sản phẩm đầu ra nhờ:
Tất cả các yếu tố trên đều sai.
Tăng số lượng máy móc, thiết bị
Tăng hiệu quả các yếu tố đầu vào
Tăng số lượng các yếu tố đầu vào
Đòn bẩy mạnh nhất để thúc đẩy tập trung tư bản là
Khủng hoảng kinh tế,
Cạnh tranh và tín dụng
Độ mở cửa của nền kinh tế
Quá trình liên kết, hợp tác quốc tế
Điều kiện để hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất là:
Tư do di chuyển tư bản và sức lao động
Độc quyền tư nhân phát triển mạnh
Cạnh tranh trở nên hoàn hảo hơn
Nhà tư bản lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu nhất
Chọn câu sai trong các phát biểu dưới đây về lợi nhuận:
Lợi nhuận chẳng qua chỉ là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường
Lợi nhuận và giả trị thặng dư hoàn toàn giống nhau.
Lợi nhuận là mục tiêu, động cơ, động lực của hoạt động sản xuất, kinh doanh
Nhà tư bản chỉ cần bán hàng hóa cao hơn chi phí sản xuất là đã có lợi nhuận.
Trong quá trình thì sản xuất tư bản chủ nghĩa, quy mô của tư bản có biệt tăng lên thông quan Chọn một câu trả lời đúng:
Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của chính phủ
Quá trình liên kết, hợp tác quốc tế
Tích tụ và tập trung tư bản
Thu hút đầu tư nước ngoài
