Font size
Worksheetsdịch tễ - CHP1
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Dịch tễ học là gì?
Là khoa học nghiên cứu về sinh lý bệnh của một bệnh cụ thể nào đó
Là khoa học nghiên cứu sự phân bố tần số mắc hoặc chết và các yếu tố quy định các vấn đề sức khỏe trong quần thể đó
Là khoa học nghiên cứu về con người, môi trường và các mối quan hệ xã hội của người đó
Là khoa học nghiên cứu về tỷ lệ bệnh của một người cụ thể
Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi được đo bằng số trẻ chết :
Từ 24 giờ đến 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống
Dưới 6 tháng tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống
Dưới 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống
Dưới 1 năm tuổi trên 1000 cuộc đẻ
Trong một cộng đồng gồm 1.000.000 người có 1.000 trường hợp mắc một bệnh cấp tính, trong đó có 300 trường hợp chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc về bệnh này trong năm là:
3%
1%
10%
30%
Tỷ lệ chết/mắc của một bệnh là:
Tỷ lệ chết thô/100.000 dân
Tỷ lệ chết theo nguyên nhân (case specific death rate) do bệnh đó
Tỷ lệ phần trăm chết ở các bệnh nhân
Tỷ lệ chết do bệnh đó trong tất cả những người chết vì tất cả nguyên nhân
Tỷ suất mới mắc bệnh được định nghĩa là :
Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này
Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này
Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân có nguy cơ lúc bắt đầu nghiên cứu
Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này
Nguy cơ mắc bệnh có thể được đo lường bằng
Tỷ suất mới mắc
Tỷ suất mới mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh
Tỷ suất hiện mắc
Tỷ suất hiện mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh
Những chỉ số dịch tễ học có ích lợi nhất trong việc xác định các yếu tố nguy cơ trên cơ sở đó đề ra những biện pháp can thiệp có hiệu quả là:
Tỷ suất mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm
Nguy cơ quy thuộc
Tỷ suất hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm
Nguy cơ tương đối của bệnh
Ví dụ về tỷ suất hiện mắc là:
Số lần bị viêm họng ở trẻ em dưới 3 tuổi hàng năm
Tổng số các trường hợp mới bị ung thư tuyến tiền liệt hàng năm trên 100.000 đàn ông
Số bệnh nhân đái đường ở một trường đại học
Tổng số bệnh nhân bị xơ cứng lan tỏa trên 100.000 dân hàng năm
Ở một cuộc điều tra cơ bản, 17 người trong số 1000 người đã có dấu hiệu của bênh mạch vành tim. Chỉ số đo lường bệnh xảy ra là:
Tỷ suất hiện mắc
Tỷ suất mới mắc
Tỷ suất mới mắc tích lũy
Tỷ suất mật độ mới mắc
Mức độ kết hợp gữa yếu tố nguy cơ và bệnh được đo lường tốt nhất bằng
Thời kỳ ủ bệnh
Tỷ suất mới mắc của một bệnh trong toàn bộ dân chúng
Nguy cơ quy thuộc
Nguy cơ tương đối
Một nghiên cứu thuần tập trong thời gian 12 năm nhằm đánh giá nguy cơ hút thuốc lá đối với bệnh tim mạch người ta thấy tỉ lệ xảy ra cơn đau thắt ngực ở những người nghiện thuốc lá cao gấp 1,6 lần so với những người không nghiện thuốc lá. Chỉ số dùng để đo lường tỷ lệ mắc bệnh xảy ra là:
Tỉ suất hiện mắc
Tỉ suất mắc bệnh được chuẩn hóa
Tỉ lệ chết xác định theo tuổi
Tỉ suất mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
Kéo dài sự sống
Rút ngắn thời gian bị bệnh
Tỷ lệ tử vong cao
Giảm số mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
Tăng số mới mắc
Tỷ lệ tử vong cao;
Giảm số mới mắc;
Sự tới của người khỏe
Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi
Rút ngắn thời gian bị bệnh
Kéo dài thời gian bị bệnh
Tăng số mới mắc
Sự tới cuả người nhậy cảm
Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi
Sự tới của người khỏe
Kéo dài thời gian bị bệnh;
Kéo dài sự sống;
Tăng số mới mắc;
Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:
I = P / ;
= P ´ I ;
P = I / ;
I = P ´ ;
Gọi là dịch khi hiện tượng đó xảy ra:
Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian;
Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian
Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian;
Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian;
Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian là:
Dịch;
Đại dịch;
Dịch địa phương;
dịch nhiễm trùng
Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian là:
Dịch;
Đại dịch;
Dịch địa phương;
Dịch nhiễm trùng;
Hình ảnh "tảng băng trôi" trong cộng đồng nói lên điều gì
Chỉ 1 số ít cá thể của bệnh được phát hiện trong cộng đồng
Là bệnh phổ biến trong cộng đồng
Là hình ảnh nổi trôi cần quan tâm trong cộng đồng
Là bệnh dễ phát hiện trong cộng đồng
Người có sức khỏe là người .
Không có bệnh gì nặng trong năm
Làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội
Thoải mái hoàn toàn cả thể chất, tinh thần và xã hội
Hoàn toàn không cần sự giúp đỡ của bác sĩ
Để chẩn đoán cộng đồng người ta dùng những phương pháp nào
Chỉ cần những hội chứng bệnh qua thăm khám lâm sàng
Các cuộc điều tra và kỹ thuật sàng tuyển
Những kỹ thuật khám lâm sàng và những xét nghiệm cls
Chỉ dùng 1 trong những kỹ thuật xét nghiệm cls có giá trị nhất trong chẩn đoán
Trong năm 1997 một dân số có 100000 trẻ, có 120 trẻ bị viêm màng não và 24 trẻ bị chết do bệnh này, tỉ lệ chết/mắc của viêm màng não là:
24/120
120/100000
24/100000
tất cả sai
Phần trăm nguy cơ quy trách dân số là
Tỉ lệ bệnh trong dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
Tỉ lệ dân số có nguy cơ mắc bệnh
Tỉ lệ giảm bớt bệnh trong dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu
Nguy cơ của dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
Điều tra ngang được tiến hành với cách chọn mẫu sau trừ 1 cách:
Ngẫu nghiên cứu đơn hoặc hệ thống
Mẫu tầng hoặc chùm
Mẫu ghép cặp
Mẫu 30 cụm ngẫu nhiên
Đặc trưng không được đề cập đến trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả
Con người
Không gian
Thời gian
Căn nguyên
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả nhằm:
Xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh
Kiểm định giả thuyết
Chứng minh giả thuyết
Hình thành giả thuyết
Các phương pháp nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu tương quan
Báo cáo trường hợp bệnh
Điều tra cắt ngang
Tất cả đều đúng
Nhận xét nào dưới đây không đúng với nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu thuần tập tương lai ít nhạy cảm với các sai lệch
Nghiên cứu thuần tập tương lai cho phép tính toán trực tiếp tỷ suất mới mắc
Nghiên cứu bệnh chứng có ưu điểm là đã sẵn có các số liệu cho việc phân tích nhóm
Nghiên cứu thuần tập tương lai thường được áp dụng để làm sáng tỏ các yếu tố liên qua với các bệnh hiếm gặp
Nhược điểm cơ bản của các nghiên cứu bệnh chứng về vai trò yếu tố bệnh căn nghi ngờ khi so sánh với nghiên cứu thuần tập trong tương lai là:
Tốn kém hơn và kéo dài hơn
Có thể có sai số hệ thống trong việc xác định sự có mặt hay không có mặt của yếu tố nguy cơ
Có thể có sai số hệ thống trong việc xác định sự có mặt hay không có mặt của hậu quả bệnh
Khó chọn nhóm đối chứng
Kỹ thuật ghép cặp được áp dụng trong nghiên cứu bệnh chứng để:
Kiểm soát các biến số đã được biết là có ảnh hưởng đến sự phân bố của bệnh mà ta nghiên cứu ở cả 2 nhóm bệnh và nhóm chứng
Có thể nghiên cứu được ảnh hưởng của các biến số được ghép
Kết quả được quy cho ảnh hưởng của các biến số được ghép
Giảm cỡ mẫu nghiên cứu
Một nghiên cứu bệnh chứng có các đặc điểm sau trừ
Không quá tốn kém
Có thể ước lượng được nguy cơ tương đối
Có thể ước lượng được tỷ suất mới mắc
Có thể chọn nhóm chứng từ những bệnh khác
Nhóm chứng trong nghiên cứu thuần tập là nhóm:
Giống nhóm chủ cứu về tất cả các đặc điểm trừ phơi nhiễm nghiên cứu
Nhóm bệnh nhân đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu
Nhóm người khỏe mạnh không mắc bệnh nghiên cứu
Nhóm người tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm đang nghiên cứu
Trong nghiên cứu thuần tập thường không tính:
Tỷ suất mới mắc
Tỷ suất chênh
Nguy cơ tương đối (RR)
Nguy cơ quy thuộc
Sai số hay gặp nhất trong nghiên cứu thuần tập là:
Sai chênh lựa chọn
Sai chênh phân loại
Ảnh hưởng của việc mất các đối tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi
Ảnh hưởng của sự không tham gia nghiên cứu
Ưu điểm của nghiên cứu thuần tập là:
Ước lượng chính xác hơn về nguy cơ mắc bệnh
Rất tốn kém về thời gian và kinh phí nếu là thuần tập lồng ghép bệnh chứng
Cần phải có hồ sơ đầy đủ nếu là nghiên cứu thuần tập hồi cứu
Giá trị của kết quả nghiên cứu có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng do mất các đối tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi
Thử nghiệm nào dưới đây không phải là nghiên cứu can thiệp lâm sàng:
Thử nghiệm thuốc điều trị trên lâm sàng
Thử nghiệm phương pháp điều trị nội khoa, ngoại khoa, vật lí trị liệu
Thử nghiệm phương pháp điều trị nói chung
Thử nghiệm vaccine phòng bệnh
Giai đoạn IV trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm
Giám sát các ảnh hưởng phụ của thuốc
Các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỷ lệ mắc bệnh
Các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỷ lệ tử vong
Đánh giá chi phí hiệu quả của thuốc.
Trong nghiên cứu can thiệp không cần cân nhắc điểm nào dưới đây
Đạo đức
Khả năng thực hiện
Giá thành
Thời gian tham gia vào nghiên cứu của nhóm đối chứng
Tăng cường sự tuân thủ trong nghiên cứu can thiệp bằng cách
Lựa chọn quần thể nghiên cứu phải đáng tin cậy và quan tâm đến nghiên cứu
Người nghiên cứu phải giám sát sự tuân thủ
Người nghiên cứu phải thông báo thường xuyên tỉ lệ người tuân thủ
Người nghiên cứu làm xét nghiệm thường xuyên cho nhóm can thiệp
Nghiên cứu ''làm mù kép'' một loại vaccine là một nghiên cứu trong đó
Nhóm nghiên cứu nhận vaccine và nhóm chứng nhận placebo
Cả người nghiên cứu lẫn đối tượng nghiên cứu đều không biết bản chất của placebo
Cả người nghiên cứu lẫn đối tượng nghiên cứu không ai biết ai sẽ nhận vaccine ai sẽ nhận placebo
Những người ở nhóm chứng không biết những người ở nhóm nghiên cứu
Nhận xét nào sau đây mô tả ưu điểm chủ yếu của thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên
Nó tránh được sai lệch quan sát
Nó thích ứng về đạo đức
Nó mang lại kết quả có thể áp dụng được ở những bệnh nhân khác
Nó loại trừ được sự tự chọn của đối tượng nghiên cứu vào các nhóm điều trị khác nhau
Người ta nghiên cứu kỹ lưỡng sự kết hợp giữa hút thuốc lá và ung thư phổi. Những kết luận nào sau đây khẳng định sự kết hợp giữa hút thuốc lá và ung thư phổi và đưa ra được bằng chứng về mối quan hệ nhân quả
Nguy cơ ung thư phổi tăng lên khi số thuốc lá hút hàng ngày tăng lên
Nguy cơ ung thư phổi tăng lên khi khoảng thời gian hút thuốc lá dài hơn
Những người bỏ thuốc lá có tỷ lệ ung thư phổi ở mức trung gian so với người không hút thuốc lá và những người hiện đang hút thuốc lá
Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy tỷ lệ có vết loét tiền ung thư tăng lên sau khi hít khói thuốc lá vào phổi
Nguyên tắc phiên giải kết quả của trắc nghiệm thống kê
Không được áp dụng máy móc và cứng nhắc giá trị P
Ý nghĩa thống kê chưa cân nhắc tới ý nghĩa sinh học hay lâm sàng
Giá trị p đã chứa đựng thông tin về sai số hệ thống
Giá trị p đã chứa đựng thông tin về yếu tố nhiễu
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả gồm các loại nào dưới đây trừ
Nghiên cứu một trường hợp bệnh đơn lẻ hiếm gặp
Nghiên cứu hiệu quả điều trị
Nghiên cứu một chùm bệnh
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả dùng để nhằm mục đích sau trừ:
Đánh giá chiều hướng của sức khỏe cộng đồng
Cơ sở cho việc lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ y tế
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, hình thành giả thuyết
Xác định yếu tố nguy cơ
Nhóm chứng cần thiết trong nghiên cứu bệnh chứng bởi vì:
Nhóm chứng được ghép với các nhóm bệnh về các yếu tố bệnh căn nghi ngờ
Nhóm chứng được theo dõi để xác định liệu có phát triển bệnh mà ta nghiên cứu hay không
Làm tăng cỡ mẫu để có thể đạt được ý nghĩa thống kê
Cho phép đánh giá sự khác biệt về mức độ phơi nhiễm giữa nhóm bệnh và nhóm chứng
Có thể lựa chọn nhóm so sánh trong nghiên cứu thuần tập trừ :
Một loại nhóm so sánh bên trong
Một loại nhóm so sánh bên ngoài
Một loại nhóm so sánh duy nhất
Cả nhóm so sánh bên trong và bên ngoài
Kết quả nghiên cứu thuần tập thường được trình bày trong bảng:
Bảng tiếp liên (2x2)
Bảng tiếp liên có ghép cặp
Bảng đơn vị người - thời gian
Bảng sống
Nghiên cứu can thiệp là một nghiên cứu có các đặc điểm sau trừ
Là một nghiên cứu thực nghiệm có kế hoạch
Thiết kế như một nghiên cứu thuần tập tương lai nhưng khác ở phân bổ đưa vào nghiên cứu
Tình trạng phơi nhiễm của đối tượng nghiên cứu được nhà nghiên cứu lựa chọn theo mục đích
Tình trạng phơi nhiễm của đối tượng được nhà nghiên cứu chỉ định ngẫu nhiên
Giai đoạn II trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm
Nghiên cứu tính an toàn của thuốc
Nghiên cứu tính hiệu quả của thuốc
Thử nghiệm mang tính thử nghiệm lâm sàng
Thử nghiệm trên phạm vi nhỏ bệnh nhân cỡ mẫu 100 - 200
Sai số hệ thống sẽ không xảy ra trong nghiên cứu can thiệp
Khi không phân tích tất cả những người tham gia nghiên cứu sau khi đã được chọn ngẫu nhiên và nghiên cứu
Khi loại bỏ những trường hợp không tuân thủ chế độ nghiên cứu ra ngoài kết quả
Khi nghiên cứu không giám sát được sự tuân thủ trong nghiên cứu
Khi đối tượng điều tra được nhận placebo ở nhóm đối chứng
Giá trị P trong trắc nghiệm thống kê:
Chỉ ra xác suất trị số quan sát được xảy ra là do các yếu tố may rủi
Càng nhỏ thì giả thiết có ý nghĩa thống kê càng lớn
Ngưỡng của giả thiết trọng tâm là cố định cho mọi lĩnh vực nghiên cứu
Nếu P < 0,05 mà bác bỏ giả thiết H0 thì mắc sai lầm 2
Để ngộ độc aflatoxin có thể gây ung thư gan người ta lấy số liệu trong cùng 1 năm của 16 quốc gia về tỷ suất mới mắc ung thư gan và nồng độ trung bình của aflatoxin trong thức ăn và xem chúng có tương quan với nhau hay không, nghiên cứu này gọi là:
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu đoàn hệ
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu bệnh chứng
Khống chế sai số hệ thống gồm các phương pháp sau, trừ
Lựa chọn quần thể nghiên cứu thích hợp
Lựa chọn phương pháp và công cụ thu thập thông tin thích hợp
Lựa chọn và tập huấn điều tra viên
Chọn cơ mẫu đủ lớn
Nhận xét nào sau đây mô tả ưu điểm của thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng, trừ
Nó tránh được sai chênh quan sát
Nó rẻ tiền tiết kiệm thời gian
Nó mang lại kết quả có thể áp dụng được ở những bệnh nhân khác
Nó loại trừ được sự tự lựa chọn của đối tượng nghiên cứu và các nhóm điều trị khác
Trong một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, những điều kiện nào dưới đây là phù hợp với việc loại trừ đối tượng nghiên cứu ra khỏi nhóm nghiên cứu
Những người tuân thủ khám và xét nghiệm lâm sàng trước khi được chọn ngẫu nhiên
Những người không tuân thủ chế độ nghiên cứu sau khi đã được chọn ngẫu nhiên vào nhóm nghiên cứu
Những người chưa nhận các biện pháp can thiệp trước khi đã được chọn ngẫu nhiên vào nhóm nghiên cứu
Những người đã nhận các biện pháp can thiệp qua các bác sĩ tư của họ
Trong một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, để đo lường tần số các triệu chứng phụ do dùng một thuốc điều trị, nhóm chứng nào dưới đây là phù hợp nhất
Nhóm đối chứng không dùng thuốc
Nhóm đối chứng nhận placebo
Nhóm chứng từ cộng đồng
Nhóm chứng là bệnh nhân khác trong bệnh viện
Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất với tính giá trị của các kết luận rút ra từ một thử nghiêm lâm sàng
Số những người nhận thuốc điều trị và nhận placebo là như nhau
Theo dõi được 100% cá thể nghiên cứu
Phân bổ ngẫu nhiên các cá thể nghiên cứu
Tỷ suất mới mắc tương đối cao của bệnh trong quần thể nghiên cứu
Giai đoạn III trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm
Thử nghiệm trên phạm vi lớn
Thử nghiệm trên phạm vi nhỏ
So sánh hai nhóm điều trị
Quyết định có đưa thuốc và sử dụng lâm sàng hay không
Nghiên cứu nào dưới đây không phải là nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả thuốc điều trị
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả các phương pháp điều trị (nội khoa, ngoại khoa, vật lý trị liệu…)
Nghiên cứu đánh giá can thiệp cộng đồng
Nghiên cứu xác định nguy cơ
Đặc điểm nào dưới đây không phải là nghiên cứu thuần tập
Thích hợp cho các phơi nhiễm hiếm gặp
Thích hợp cho các bệnh hiếm gặp
Có thể làm sáng tỏ mối quan hệ về thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh
Cho phép tính toán trực tiếp tỉ suất mới mắc bệnh ở cả hai nhóm có và không phơi nhiễm
Một trong những đặc trưng cần mô tả đầy đủ /Dịch tễ học mô tả là:
Không gian:
Dân tộc
Môi trường;
Vật chất;
Phương pháp mô tả hiện tượng sức khởe và các yếu tố nguy cơ là mô tả đầy đủ các đặc trưng về:
Con người, số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc;
Không gian, số mới mắc, tỷ lệ mới mắc;
Thời gian, dịch theo mùa;
Con người, không gian, thời gian;
Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:
Số người trong gia đình;
Tuổi đời
Tình trạng hôn nhân;
Tuổi của cha mẹ;
Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:
Số người trong gia đình;
Giới tính;
Tình trạng hôn nhân;
Tuổi của cha mẹ;
Một trong các nghiên cứu mô tả là:
Nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu theo dõi
Nghiên cứu thuần tập
Một trong các nghiên cứu mô tả là:
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu theo dõi
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu tương quan thuộc về
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu tìm tỷ lệ mới mắc
Phương pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh viêm não nhật bản là
Tiêm vaccine cho lợn
Diệt mũi bằng hóa chất
Tiêm vaccine viêm não Nhật Bản cho lứa tuổi cảm nhiễm ở vùng có lưu hành bệnh
Phát hiện sớm và điều trị triệt để bệnh nhân
Vaccine tiêm cho phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ
Uốn ván
Sởi
Sabin
BCG
Gamma globulin phòng bệnh có hiệu quả cho những người đã tiếp xúc với bệnh nhân trong những bệnh sau
Sởi
Quai bị
Thương hàn
Lỵ trực khuẩn
Bệnh có vaccine điều trị dự phòng là
Bệnh AIDS
Bệnh dại
Giang mai
Bệnh lậu
Vaccine uống 2 giọt lúc trẻ 2,3 và 4 tháng tuổi là
Vaccine BH - HG - UV
Vaccine sởi
Vaccine sabin
Vaccine BCG
Vị trí thường tiêm vaccine BCG cho trẻ em để dễ dàng kiểm tra sẹo là:
Mặt ngoài cơ delta cánh tay trái
Bắp đùi trẻ
Tiêm mông
Mặt trước cẳng tay
Các vaccine trong chương trình tiêm chủng mở rộng là
Vaccine dịch hạch
Vaccine bại liệt
Vaccine dại
Vaccine cúm
Rotavirus là nguyên nhân của 50% trường hợp tiêu chảy ở trẻ em độ tuổi
0 đến 6 tháng tuổi
6 đến 24 tháng tuổi
24 dến 36 tháng tuổi
3 đến 6 tuổi
Hiện nay bệnh ho gà có khuynh hướng gia tăng ở các nước đã phát triển vì
Thuốc tiêm chủng không có hiệu quả
Thuốc tiêm chủng không có khả năng tạo miễn dịch vĩnh viễn
Việc di dân từ những nước đang có dịch ho gà
Việc tiêm chủng bị lơ là
Phương pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh sởi là
Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân
Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân
Tiêm vaccine sởi cho trẻ em từ 9 - 11 tháng tuổi
Giáo dục sức khỏe và vệ sinh cá nhân
Vaccine không được để ở nhiệt độ đóng băng là
Vaccine sabin
Vaccine sởi
Vaccine BCG
Vaccine BH-HG-UV
Gây miễn dịch chủ động phòng chống bệnh bạch hầu có hiệu quả nhất là sử dụng
Độc tố
Kháng độc tố
Huyết thanh người mới khỏi bệnh
Giải độc tố
Những người chưa tiêm huyết thanh giải độc tố uốn ván thì phải tạo miễn dịch bị động khi bị:
Vết thương bị nhiễm đất, mảnh quần áo
Gãy xương hở
Vết thương sâu do đâm hoặc mảnh bom
Tất cả các trường hợp trên
Tất cả các đặc tính sau về bệnh BH - HG - UV là đúng, trừ 1 đặc trưng
Tiêm chủng phòng 3 bệnh này bắt đầu lúc 2 tháng tuổi
Vaccine ho gà là giải độc tố, thường gây những phản ứng phụ
Tiêm huyết thanh chống uốn ván cho những người bị vết thương bẩn, nếu như họ chưa được tiêm vaccine uốn ván hoặc đã quá thời gian được miễn dịch bảo vệ
Gây miễn dịch chủ động phòng chống bệnh bạch hầu có hiệu quả nhất là sử dụng giải độc tố
Số trường hợp mới mắc sốt bại liệt hàng năm ở Việt Nam từ 1992 - 1996 có khuynh hướng
Giảm
Tăng
Không thay đổi
Tùy năm
Vaccine sống là loại
Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi
Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết
Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh
Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn
Vaccine chết là loại
Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi
Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết
Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh
Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn
Vaccine hóa học là loại
Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi
Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết
Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh
Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn
Vaccine giải độc tố là loại
Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi
Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết
Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh
Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn
Vaccine được chế từ một loại vi sinh vật gây bệnh được gọi là
Vaccine đơn giá
Vaccine đa giá
Vaccine kết hợp
Vaccine đa liều
Vaccine được chế từ 2 hoặc nhiều thứ vi sinh vật cùng một loại gọi là
Vaccine đơn giá
Vaccine đa giá
Vaccine kết hợp
Vaccine đa liều
Các biện pháp chủ yếu để phòng chống các bệnh truyền nhiễm là
Các biện pháp đối với nguồn truyền nhiễm
Các biện pháp đối với đường truyền nhiễm
Các biện pháp tăng cường sức đề kháng cho nhân dân
Tất cả các biện pháp kể trên
Nhìn chung biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa là
Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân
Cắt đường truyền nhiễm
Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân
Tiêm Vaccine phòng bệnh
Nguồn truyền nhiễm chủ yếu bệnh dại ở việt nam là
Chó và mèo
Dơi
Chuột
Lợn
Nguồn truyền nhiễm chính của bệnh dịch hạch là
Bọ chét
Người bệnh thể dịch hạch
Chuột
Dơi
Nguồn truyền nhiễm của bệnh than là
Muỗi mang vi trùng than
Đất có chứa nha bào than
Trâu, bò, dê
Thực phẩm bị nhiễm vi trùng than
Yếu tố thiên nhiên ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của quá trình dịch chủ yếu là qua
Nguồn truyền nhiễm
Yếu tố truyền nhiễm
Tính cảm nhiễm
Tính miễn dịch
Bệnh có khả năng lây truyền từ cuối thời kỳ ủ bệnh là
Dịch hạch
Bệnh dại
Bệnh sởi
Bệnh than
Cách ly có nghĩa là sự tách biệt hoặc giới hạn hoạt động của
Những người trong một hộ gia đình
Các gia đình sống gần nhau
Tất cả những người đã tiếp xúc
Những người nhiễm khuẩn
Người mang mầm bệnh là nguồn lây truyền bệnh
Bạch hầu
Bệnh sởi
Ho gà
Đậu mùa
