wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NCKH của Quỳnh ( 100c đầu )

Total questions: 100

Worksheet time: 8hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đặc thù của nghiên cứu y học là:

a)

Gắn liền với sức khoẻ của con người

b)

Gắn liền với bệnh tật của con người

c)

Gắn liền với trạng thái tinh thần của con người

d)

Gắn liền với sự sống của con người.

2.

Một trong những đặc thù của nghiên cứu y học là: 

a)

Thường mang tính đa dạng và phức tạp

b)

Thường mang tính đơn giản và lặp lại

c)

Luôn mang tính phức tạp và rất khó thực hiện

d)

Luôn mang tính lặp lại và khó kiểm soát

3.

Một trong những đặc thù của nghiên cứu y học là:

a)

Bao gồm lĩnh vực khám và điều trị bệnh

b)

Bao gồm cả hai lĩnh vực lâm sàng và cộng đồng

c)

Bao gồm lĩnh vực phòng và khám chữa bệnh

d)

Bao gồm lĩnh vực phòng dịch và điều trị

4.

Một trong những đặc thù của nghiên cứu y học là:

a)

Cần có sự tham gia phối hợp của ngành giáo dục và kinh tế

b)

Cần có sự tham gia phối hợp của ngành khoa học môi trường và truyền thông

c)

Cần có sự tham gia, phối hợp của nhiều ngành khoa học

d)

Là ngành khoa học phát triển độc lập.

5.

Một trong những đặc thù của nghiên cứu y học là:

a)

Cần quan tâm đến quyền lợi của đối tượng nghiên cứu

b)

Cần quan tâm đến lợi nhuận kinh tế

c)

Cần xem xét đến vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

d)

Đặt vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ở một vị trí quan trọng

6.

Quy trình nghiên cứu y học bao gồm mấy giai đoạn?

a)

7 giai đoạn

b)

6 giai đoạn

c)

5 giai đoạn

d)

4 giai đoạn

7.

Một trong những giai đoạn của quy trình nghiên cứu y học là:

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu

b)

Xác định cỡ mẫu

c)

Xác định phương pháp nghiên cứu

d)

Xác định quần thể nghiên cứu

8.

Một trong những giai đoạn của quy trình nghiên cứu y học là:

a)

Xác định phương pháp nghiên cứu

b)

Xác định mục tiêu nghiên cứu

c)

Xác định phương pháp chọn mẫu

d)

Xác định phương pháp thu thập số liệu

9.

Một trong những giai đoạn của quy trình nghiên cứu y học là:

a)

Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu

b)

Xây dựng thang điểm đánh giá

c)

Xây dựng đề cương nghiên cứu

d)

Xây dựng bảng trống dự kiến kết quả

10.

Giai đoạn đầu tiên của quy trình nghiên cứu y học là:

a)

Xây dựng đề cương nghiên cứu

b)

Xác định vấn đề nghiên cứu

c)

Xác định giả thiết nghiên cứu

d)

Xác định mục tiêu nghiên cứu

11.

Một trong những giai đoạn của quy trình nghiên cứu y học là:

a)

Tiến hành chọn mẫu

b)

Tiến hành thu thập số liệu

c)

Tiến hành xử lý số liệu

d)

Tiến hành nghiên cứu

12.

Để xác định vấn đề nghiên cứu,cần phải:

a)

Lựa chọn vấn đề nghiên cứu ưu tiên

b)

Lựa chọn chủ đề nghiên cứu ưu tiên

c)

Lựa chọn tên đề tài nghiên cứu ưu tiên

d)

Lựa chọn mục tiêu nghiên cứu ưu tiên

13.

Để phân tích vấn đề nghiên cứu, cần phải dựa vào việc:

a)

Chọn chủ đề nghiên cứu

b)

Chọn lĩnh vực nghiên cứu

c)

Tham khảo các công trình nghiên cứu trước đó

d)

Tham khảo tài liệu liên quan

14.

Bước đầu tiên trong 17 bước của quy trình nghiên cứu y học là:

a)

Đặt tên đề tài

b)

Xác định mục tiêu nghiên cứu

c)

Chọn chủ đề nghiên cứu

d)

Chọn lĩnh vực nghiên cứu

15.

Để lựa chọn được vấn đề nghiên cứu ưu tiên, bước cần phải thực hiện trước đó là:

a)

Nêu giả thiết khoa học

b)

Xác định tên đề tài

c)

Xác định mục tiêu nghiên cứu

d)

Phân tích vấn đề nghiên cứu

16.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Nêu giả thiết khoa học” được thực hiện sau bước:

a)

Lựa chọn vấn đề nghiên cứu ưu tiên

b)

Xác định tên đề tài

c)

Xác định mục tiêu nghiên cứu

d)

Phân tích vấn đề nghiên cứu

17.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Xác định mục tiêu nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

Nêu giả thiết khoa học

b)

Xác định tên đề tài

c)

Xác định đối tượng nghiên cứu

d)

Phân tích vấn đề nghiên cứu

18.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

Nêu giả thiết khoa học

b)

Xác định tên đề tài

c)

Xác định mục tiêu nghiên cứu

d)

Phân tích vấn đề nghiên cứu

19.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Chọn phương pháp nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

Xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu

b)

Xác định tên đề tài

c)

Xác định mục tiêu nghiên cứu

d)

Phân tích vấn đề nghiên cứu

20.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Phân tích vấn đề nghiên cứu” bắt buộc phải thực hiện trước bước:

a)

Xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu

b)

Xác định tên đề tài

c)

Xác định vấn đề nghiên cứu

d)

Xác định vấn đề nghiên cứu ưu tiên

21.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Xác định quần thể nghiên cứu và chọn mẫu, cỡ mẫu” được thực hiện sau bước:

a)

Xác định mục tiêu nghiên cứu

b)

Chọn phương pháp nghiên cứu

c)

Xác định biến số nghiên cứu

d)

Thu thập số liệu

22.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Xác định biến số nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

Xác định mục tiêu nghiên cứu

b)

Chọn phương pháp nghiên cứu

c)

Xác định quần thể nghiên cứu và chọn mẫu, cỡ mẫu

d)

Thu thập số liệu

23.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Xác định phương pháp thu thập số liệu và xây dựng công cụ thu thập số liệu” được thực hiện sau bước:

a)

Xác định quần thể nghiên cứu và chọn mẫu, cỡ mẫu

b)

Xác định biến số nghiên cứu

c)

Chọn phương pháp nghiên cứu

d)

Thu thập số liệu

24.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Lập kế hoạch nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

Xác định quần thể nghiên cứu và chọn mẫu, cỡ mẫu

b)

Xác định phương pháp thu thập số liệu và xây dựng công cụ thu thập số liệu

c)

Chọn phương pháp nghiên cứu

d)

Thu thập số liệu

25.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Điều tra thử, lựa chọn phương pháp thu thập số liệu và hoàn thiện công cụ thu thập số liệu” được thực hiện sau bước:

a)

Xác định quần thể nghiên cứu và chọn mẫu, cỡ mẫu

b)

Xác định phương pháp thu thập số liệu và xây dựng công cụ thu thập số liệu

c)

Chọn phương pháp nghiên cứu

d)

Lập kế hoạch nghiên cứu

26.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Thu thập số liệu nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

Xác định quần thể nghiên cứu và chọn mẫu, cỡ mẫu

b)

Điều tra thử, lựa chọn phương pháp thu thập số liệu và hoàn thiện công cụ thu thập số liệu

c)

Chọn phương pháp nghiên cứu

d)

Lập kế hoạch nghiên cứu

27.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

Thu thập số liệu nghiên cứu

b)

Điều tra thử, lựa chọn phương pháp thu thập số liệu và hoàn thiện công cụ thu thập số liệu

c)

Chọn phương pháp nghiên cứu

d)

Lập kế hoạch nghiên cứu

28.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Viết báo cáo kết quả nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

Thu thập số liệu nghiên cứu

b)

Xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu

c)

Chọn phương pháp nghiên cứu

d)

Lập kế hoạch nghiên cứu

29.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

Thu thập số liệu nghiên cứu

b)

Xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu

c)

Viết báo cáo kết quả nghiên cứu

d)

Lập kế hoạch nghiên cứu

30.

Một trong những tiêu chuẩn của vấn đề nghiên cứu là:

a)

Vấn đề có thật trong cuộc sống

b)

Vấn đề đã từng tồn tại trong cuộc sống

c)

Vấn đề có thật và đang tồn tại

d)

Vấn đề sẽ xẩy ra trong cuộc sống

31.

Một trong những tiêu chuẩn của vấn đề nghiên cứu là:

a)

Gây bức xúc cho người bệnh, người nhà bệnh nhân

b)

Gây tổn thương cho người bệnh, người nhà bệnh nhân

c)

Gây bức xúc cho cán bộ y tế hoặc xã hội

d)

Gây bức xúc cho người bệnh, người nhà bệnh nhân, cán bộ y tế và xã hội.

32.

Một trong những tiêu chuẩn của vấn đề nghiên cứu là:

a)

Đủ năng lực về nhân lực để giải quyết vấn đề đó.

b)

Đủ năng lực về vật lực để giải quyết vấn đề đó.

c)

Đủ năng lực, vật lực và tài lực để giải quyết vấn đề đó.

d)

Đủ năng lực về tài lực để giải quyết vấn đề đó.

33.

Trong nghiên cứu khoa học, một trong những khả năng có thể xảy ra khi Tham khảo tài liệu là

a)

Tìm ra được thông tin cần thiết cho nghiên cứu

b)

Tìm ra những điều lý thú, mở đường cho sự thành công của nghiên cứu

c)

Tìm ra được các công trình nghiên cứu tương tự đã tiến hành trước đây

d)

Tìm ra được các tác giả của các công trình nghiên cứu tương tự đã tiến hành trước đây

34.

Trong quá trình Tham khảo tài liệu khả năng từ bỏ nghiên cứu xẩy ra khi:

a)

Vấn đề nêu ra đã được các tác giả khác giải quyết một cách thỏa đáng

b)

Vấn đề nêu ra chưa có tác giả nào nghiên cứu trước đó

c)

Vấn đề nêu ra có quá ít đề tài nghiên cứu trước đó

d)

Vấn đề nêu ra không tìm được tài liệu tham khảo

35.

Một trong những lý do cần phải phân tích vấn đề nghiên cứu là

a)

Định rõ được phương pháp nghiên cứu

b)

Định rõ được đối tượng nghiên cứu

c)

Định rõ được cỡ mẫu nghiên cứu

d)

Định rõ hướng cần tập trung trong vấn đề nghiên cứu

36.

Một trong những lý do cần phải phân tích vấn đề nghiên cứu là

a)

Làm rõ được các yếu tố liên quan đến vấn đề nghiên cứu

b)

Làm rõ được yếu tố kinh phí cần cho vấn đề nghiên cứu

c)

Làm rõ được yếu tố nhân lực cần cho vấn đề nghiên cứu

d)

Làm rõ được yếu tố vật lực cần cho vấn đề nghiên cứu

37.

Một trong những lý do cần phải phân tích vấn đề nghiên cứu là

a)

Giúp cho việc xác định mục tiêu nghiên cứu

b)

Giúp cho việc xác định biến số nghiên cứu

c)

Giúp cho việc xác định phương pháp thu thập số liệu

d)

Giúp cho việc xác định được trọng tâm và phạm vi nghiên cứu một cách hiệu quả nhất

38.

Một trong những khía cạnh cần mô tả sau khi đã xác định được vấn đề nghiên cứu là:

a)

Bản chất của vấn đề là gì

b)

Nội dung nghiên cứu của vấn đề là gì

c)

Mục tiêu nghiên cứu của vấn đề là gì

d)

Phương pháp nghiên cứu của vấn đề là gì

39.

Một trong những khía cạnh cần mô tả sau khi đã xác định được vấn đề nghiên cứu là

a)

Sự tốn kém về tài chính khi thực hiện vấn đề nghiên cứu

b)

Sự tiêu hao về thời gian thực hiện vấn đề nghiên cứu

c)

Sự chi phối của vấn đề nghiên cứu

d)

Sự cần thiết về vấn đề nhân lực cho thực hiện vấn đề nghiên cứu

40.

Một trong những khía cạnh cần mô tả sau khi đã xác định được vấn đề nghiên cứu là

a)

Tầm cỡ của vấn đề nghiên cứu

b)

Hiệu quả của thực hiện vấn đề nghiên cứu

c)

Hậu quả của vấn đề nghiên cứu

d)

Mức độ rộng lớn của vấn đề nghiên cứu

41.

Một trong những mục đích của phân tích vấn đề nghiên cứu thông qua cây vấn đề là:

a)

Xác định được phương pháp nghiên cứu

b)

Xác định được trọng tâm nghiên cứu

c)

Xác định được quần thể nghiên cứu

d)

Xác định được cỡ mẫu nghiên cứu

42.

Một trong những mục đích của phân tích vấn đề nghiên cứu thông qua cây vấn đề là

a)

Xác định được biến số nghiên cứu

b)

Xác định được nội dung nghiên cứu

c)

Xác định được các yếu tố liên quan

d)

Xác định được phương pháp nghiên cứu

43.

Một trong những mục đích của phân tích vấn đề nghiên cứu thông qua cây vấn đề là

a)

Lựa Chọn được phương pháp nghiên cứu

b)

Lựa chọn được phương pháp thu thập số liệu

c)

Xác định quần thể nghiên cứu

d)

Lựa chọn được giải pháp can thiệp

44.

Để chọn ra một vấn đề nghiên cứu cần phải xác định tổng điểm của bao nhiêu tiêu chuẩn

a)

5 tiêu chuẩn

b)

6 tiêu chuẩn

c)

7 tiêu chuẩn

d)

8 tiêu chuẩn

45.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG dùng để phân tích tính xác đáng của vấn đề nghiên cứu:

a)

Đúng là có vấn đề này có thật không?

b)

Phạm vi của vấn đề có lớn không?

c)

Kinh phí thực hiện có quá lớ n không?


d)

Tính trầm trọng của vấn đề là ở chỗ nào?

46.

Một trong 5 tiêu chí để phân tích tính Xác đáng của vấn đề nghiên cứu là

a)

Vấn đề nghiên cứu tiết kiệm được thời gian

b)

Vấn đề nghiên cứu tiết kiệm được nhân lực

c)

Vấn đề nghiên cứu chưa được giải quyết

d)

Vấn đề nghiên cứu có thật

47.

Một trong những câu hỏi cần đặt ra khi phân tích tính Xác đáng của vấn đề nghiên cứu là

a)

Nghiên cứu tại địa điểm nào?

b)

Nghiên cứu tại thời điểm nào?

c)

Kinh phí nghiên cứu là bao nhiêu?

d)

Phạm vi nghiên cứu có lớn không?

48.

Một trong những câu hỏi cần đặt ra khi phân tích tính Xác đáng của vấn đề nghiên cứu là:

a)

Ai là người chịu trách nhiệm?


b)

Ai là người tham gia?

c)

Ai là người có lợi?

d)

Ai là người bị tác động?

49.

Một trong những câu hỏi cần đặt ra khi phân tích tính Xác đáng của vấn đề nghiên cứu là:

a)

Tính thực thi của vấn đề ở chỗ nào?

b)

Tính kinh tế của vấn đề ở chỗ nào?


c)

Tính đạo đức của vấn đề ở chỗ nào?

d)

Tính trầm trọng của vấn đề ở chỗ nào?

50.

Vấn đề nghiên cứu có tính lặp lại khi

a)

Đã có 1 công trình nghiên cứu trước đó

b)

Không có thông tin gì về vấn đề này

c)

Đã có một số thông tin nhưng phần lớn còn lu mờ

d)

Đã có đủ những thông tin

51.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)

Tính kinh tế

b)

Tính xác đáng

c)

Tính hiệu quả

d)

Tính an toàn

52.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)

Tính lặp lại

b)

Tính đột phá

c)

Tính hiệu quả

d)

Tính an toàn

53.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu

a)

Tính kinh tế

b)

Tính hiệu quả

c)

Tính khả thi

d)

Tính an toàn

54.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu

a)

Tính kinh tế

b)

Tính hiệu quả

c)

Tính an toàn

d)

Tính cấp thiết

55.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu

a)

Tính kinh tế

b)

Tính hiệu quả

c)

Tính an toàn

d)

Tính ứng dụng

56.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu

a)

Sự chấp nhận của cơ quan quản lý

b)

Sự chấp nhận của đối tượng nghiên cứu và người thân

c)

Sự chấp nhận của chính quyền và cơ quan quản lý

d)

Sự chấp nhận của chính quyền nơi thực hiện nghiên cứu

57.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu

a)

Sự chấp nhận của đối tượng nghiên cứu

b)

Sự chấp nhận của người thân đối tượng nghiên cứu

c)

Sự chấp nhận về mặt đạo đức

d)

Sự chấp nhận chính quyền nơi thực hiện nghiên cứu

58.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG dùng để phân tích khi chọn đề tài nghiên cứu

a)

Tính xác đáng

b)

Tính lặp lại

c)

Tính rủi ro

d)

Sự chấp nhận về mặt đạo đức

59.


Nội dung nào dưới đây KHÔNG dùng để phân tích khi chọn đề tài nghiên cứu

a)

Tính kinh tế

b)

Tính khả thi

c)

Tính cấp thiết

d)

Tính ứng dụng

60.

Trong nghiên cứu y học, có 2 loại nghiên cứu chính là:


a)

Can thiệp và không can thiệp

b)

Bệnh chứng và mô tả

c)

Can thiệp và bệnh chứng

d)

Bệnh chứng và thuần tập

61.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu quan sát còn có tên là

a)

Nghiên cứu không can thiệp

b)

Nghiên cứu mô tả

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thuần tập

62.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thăm dò là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp

a)

Nghiên cứu không can thiệp

b)

Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

63.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu bệnh chứng là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

Nghiên cứu không can thiệp

b)

Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

64.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thuần tập là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp

a)

Nghiên cứu không can thiệp

b)

Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

65.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu từng cá thể là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp

a)

Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

66.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu và quần thể là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

Nghiên cứu quan sát phân tích

b)

Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

67.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu một chùm bệnh là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

68.

Trong phương pháp nghiên cứu y học, Nghiên cứu bệnh hiếm gặp là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp

a)

Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

69.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu ngang là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp

a)

Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

70.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu mô tả một loạt trường hợp là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp

a)

Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

71.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp

a)

Nghiên cứu can thiệp

b)

Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thuần tập

72.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thực nghiệm là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp

a)

Nghiên cứu can thiệp

b)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

c)

Nghiên cứu thử nghiệm thực địa

d)

Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

73.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thực nghiệm thực địa là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp

a)

Nghiên cứu can thiệp

b)

Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thuần tập

74.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu bán thực nghiệm là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp

a)

Nghiên cứu can thiệp

b)

Nghiên cứu thử nghiệm thực địa

c)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

75.

Nghiên cứu mô tả cắt ngang là nghiên cứu thực hiện trên:

a)

Những cá thể có mặt trong quần thể nghiên cứu vào đúng thời điểm nghiên cứu

b)

Những cá thể đã sinh sống tại quần thể nghiên cứu vào thời điểm nghiên cứu

c)

Những cá thể có mặt trong quần thể nghiên cứu trước thời điểm nghiên cứu

d)

Những cá thể có mặt đúng thời điểm nghiên cứu

76.

Trong nghiên cứu mô tả cắt ngang, quần thể được quan sát như sau:

a)

Quan sát trong một thời điểm và một thời gian ngắn nhất định

b)

Quan sát trong một thời gian ít nhất 3 tháng

c)

Quan sát trong một thời điểm và thời gian ít nhất 6 tháng

d)

Quan sát trong một thời điểm và một thời gian ít nhất 12 tháng

77.

Trong nghiên cứu y học, có hai loại nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

Nghiên cứu ngang tại một thời điểm và nghiên cứu ngang giai đoạn

b)

Nghiên cứu tại một thời điểm và nghiên cứu giai đoạn

c)

Nghiên cứu ngang tại một thời điểm và nghiên cứu ngang nhiều giai đoạn

d)

Nghiên cứu ngang tại nhiều thời điểm và nghiên cứu ngang nhiều giai đoạn

78.

Một trong những mục đích chủ yếu của nghiên cứu mô tả cắt ngang

a)

Tìm ra quy luật theo mùa của một bệnh

b)

Tìm ra tần số của một phơi nhiễm ( hay một bệnh )

c)

Tìm ra và khẳng định mối liên quan giữa bệnh và phơi nhiễm

d)

Tìm ra và chứng minh mối liên quan giữa hai bệnh khác nhau

79.

Một trong những mục đích chủ yếu của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

Tìm ra bệnh hay gặp nhất tại quần thể

b)

Tìm ra sự phân bố của một hiện tượng sức khoẻ

c)

Tìm ra cách tiếp cận với cộng đồng

d)

Tìm ra phương pháp phòng bệnh

80.

Trong nghiên cứu y học, một trong những sản phẩm của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

Ước lượng ra tỷ lệ mới mắc của bệnh

b)

Ước lượng ra tỷ lệ hiện mắc và mới mắc của bệnh

c)

Ước lượng ra tỷ lệ hiện mắc của bệnh

d)

Ước lượng ra tần suất mới mắc của bệnh

81.

Trong nghiên cứu y học, một trong những sản phẩm của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

Tỷ lệ mới mắc

b)

Tỷ lệ mới mắc và hiện mắc

c)

Phương pháp điều trị bệnh

d)

Giả thuyết nhân quả

82.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

Nghiên cứu tình hình bệnh

b)

Nghiên cứu phương pháp điều trị bệnh

c)

Nghiên cứu phương pháp phòng bệnh

d)

Nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh

83.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng

b)

Nghiên cứu tình trạng tăng huyết áp

c)

Nghiên cứu tình trạng sốt xuất huyết

d)

Nghiên cứu tình trạng sức khỏe

84.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

Nghiên cứu hệ thống y tế

b)

Điều tra nguồn lực y tế

c)

Xác định số lượng các dịch vụ y tế

d)

Nghiên cứu sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ y tế

85.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

Nghiên cứu quy trình chống nhiễm khuẩn bệnh viện

b)

Nghiên cứu thực hành chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng

c)

Nghiên cứu thực hiện các quy trình kỹ thuật chuyên môn

d)

Nghiên cứu kỹ thuật điều trị

86.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

Nghiên cứu về kiến thức, kỹ năng và thái độ

b)

Nghiên cứu sự hiểu biết về bệnh tật

c)

Nghiên cứu kỹ năng chăm sóc sức khỏe

d)

Nghiên cứu thái độ tham gia phòng dịch bệnh

87.

Trong nghiên cứu khoa học, biến số là:

a)

Tiêu thức mà người nghiên cứu chọn để quan sát, đo lường,tác động hoặc kiểm soát

b)

Tiêu thức mà người nghiên cứu bắt buộc phải quan sát, đo lường, tác động

c)

Nội dung cần thực hiện trong quá trình triển khai nghiên cứu

d)

Nội dung cần thực hiện trong quá trình triển khai nghiên cứu

88.

Trong nghiên cứu khoa học, biến số là:

a)

Là thuộc tính của người, vật, sự việc, hiện tượng mà người nghiên cứu chọn để quan sát, đo lường trong quá trình nghiên cứu

b)

Là các đặc tính như tuổi, giới tính, nghề nghiệp

c)

Là các đặc tính họ tên, như trình độ văn hóa

d)

Là các đặc tính địa phương sinh sống, nghề nghiệp, kinh tế

89.

Phân loại theo bản chất, có 2 loại biến số là:

a)

Biến định tính và định lượng

b)

Biến định tính và độc lập

c)

Biến định lượng và độc lập

d)

Biến độc lập và phụ thuộc

90.

Phân loại theo mối tương quan, có 2 loại biến số là:

a)

Biến định tính và định lượng

b)

Biến định tính và độc lập

c)

Biến định lượng và độc lập

d)

Biến độc lập và phụ thuộc

91.

Để xác định biến số, cần dựa vào:

a)

Mục tiêu nghiên cứu

b)

Nội dung nghiên cứu

c)

Phương pháp nghiên cứu

d)

Số liệu cần thu thập

92.

Để xác định biến số, cần dựa vào:

a)

Cây vấn đề

b)

Nội dung nghiên cứu

c)

Phương pháp nghiên cứu

d)

Cỡ mẫu nghiên cứu

93.

Nhóm các cá thể được rút ra từ quần thể nghiên cứu để phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu được gọi là

a)

Quần thể nghiên cứu

b)

Mẫu nghiên cứu

c)

Quần thể mẫu

d)

Quần Thể đích

94.

Mẫu nghiên cứu là nhóm các cá thể được rút ra từ...

a)

Quần thể mẫu phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu

b)

Quần thể nghiên cứu để phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu

c)

Quần thể mẫu phục vụ gián tiếp cho mục đích nghiên cứu

d)

Quần Thể đích phục vụ gián tiếp cho mục đích nghiên cứu

95.

Quần thể mà từ đó mẫu được rút ra cho nghiên cứu được gọi là:

a)

Quần thể nghiên cứu

b)

Mẫu nghiên cứu

c)

Quần thể mẫu

d)

Quần thể đích

96.

Người điều tra thường không chỉ dừng lại ở quần thể nghiên cứu mà họ muốn ngoại suy, khái quát hoá ra một quần thể lớn hơn được gọi là

a)

Quần thể nghiên cứu

b)

Mẫu nghiên cứu

c)

Quần thể mẫu

d)

Quần thể đích

97.

Một chủ thể hoặc người mà sự quan sát hoặc đo lường sẽ được tiến hành khi thực hiện nghiên cứu gọi là:

a)

Đơn vị mẫu

b)

Đơn vị đo lường

c)

Đơn vị nghiên cứu

d)

Đơn vị quan sát

98.

Đơn vị mà chủ thể được sử dụng khi chọn mẫu nghiên cứu:

a)

Đơn vị mẫu

b)

Đơn vị đo lường

c)

Đơn vị nghiên cứu

d)

Đơn vị quan sát

99.

Danh sách các đơn vị mẫu hoặc bản đồ phân bố các đơn vị mẫu được chọn từ 1 quần thể nghiên cứu gọi là:

a)

Đơn vị mẫu

b)

Khung nghiên cứu

c)

Công cụ nghiên cứu

d)

Khung chọn mẫu

100.

Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là:

a)

Đại diện cho người nghiên cứu

b)

Đại diện cho quần thể nghiên cứu

c)

Đại diện cho quần thể đích

d)

Đại diện cho cả quần thể