wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tìm hiểu an ninh mạng

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

“An ninh mạng” là gì?

a)

Là sự giám sát hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

b)

Là sự kiểm tra hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

c)

Là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

d)

Là sự phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

2.

Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

a)

Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

b)

Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

c)

Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

d)

Tất cả đáp áp trên

3.

Theo Luật An ninh mạng năm 2018 thì Tài khoản số là thông tin dùng để làm gì?

a)

Chứng thực, xác thực, bảo đảm, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

b)

Chứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

c)

Phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

d)

Xác thực để sử dụng thông tin và các dịch vụ trên không gian mạng, được cơ quan có thẩm quyền số hóa

4.

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm?

a)

Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu; Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng

b)

Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước; Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường sinh thái

c)

Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản, chế tạo, quản lý cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia; Hệ thống thông tin quốc gia thuộc lĩnh vực năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, tài nguyên và môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa, báo chí

d)

Tất cả các đáp án trên

5.

Người có hành vi vi phạm được quy định trong  Luật An ninh mạng thì bị xử lý như thế nào?

a)

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

b)

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị khiển trách, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

c)

Nhẹ thì bị xử lý vi phạm hành chính, nặng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

d)

Có thể bị buộc thôi việc, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

6.

Đâu là đối tượng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?

a)

Thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng

b)

Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; Thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng; Đề án nâng cấp hệ thống thông tin

c)

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin trước khi phê duyệt; Đề án nâng cấp hệ thống thông tin trước khi phê duyệt

d)

Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

7.

Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng và triển khai hoạt động phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương?

a)

Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Ủy ban nhân dân cấp huyện

d)

Ủy ban nhân dân cấp xã

8.

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trừ thông tin quân sự và thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do ai thẩm định?

a)

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an

b)

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng

c)

Ban Cơ yếu Chính phủ

d)

Tất cả các đáp án trên

9.

Không gian mạng quốc gia là gì?

a)

Là không gian mạng do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát

b)

Là hệ thống thông tin do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát

c)

Là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng

d)

Là hệ thống truyền dẫn bao gồm hệ thống truyền dẫn quốc gia

10.

Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung nào dưới đây

a)

Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân

b)

Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

c)

Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

d)

Tất cả các đáp án trên.

11.

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng bao gồm những lực lượng nào sau đây?

a)

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

b)

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

c)

Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng

d)

Tất cả các đáp án trên

12.

Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất bao nhiêu giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng?

a)

12

b)

 24

c)

 36

d)

 72

13.

Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng phải thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật?

a)

10 ngày

b)

20 ngày

c)

30 ngày

d)

40 ngày

14.

Tội phạm mạng là?

a)

Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của máy tính, mạng máy tính được quy định tại Bộ luật Hình sự

b)

Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự

c)

Là việc sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện hành vi khủng bố, tài trợ khủng bố

d)

Là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, mật mã, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân

15.

Đâu là đối tượng kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?

a)

Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin; Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin; Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật

b)

Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin; Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật; kết nối mạng của các nhà đầu tư nước ngoài

c)

Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin; Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin; hệ thống mạng của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

16.

Trường hợp nào được kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?

a)

Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an toàn thông tin mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin

b)

Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin

c)

Kiểm tra định kỳ hằng năm

d)

Các trường hợp trên đều được

17.

Có bao nhiêu hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

18.

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại đâu?

a)

Các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

b)

Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

c)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Các cơ quan thuộc Đảng cộng sản Việt Nam

19.

Đối tượng có thể được tuyển chọn vào lực lượng bảo vệ an ninh mạng?

a)

Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, sức khỏe, trình độ, kiến thức về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, công nghệ thông tin và có nguyện vọng

b)

Người từ đủ 18 tuổi trở lên có bằng cử nhân công nghệ thông tin

c)

Công dân Việt Nam được Bộ công an đào tạo nghiệp vụ về an ninh mạng, có hiểu biết về công nghệ thông tin

d)

Công dân Việt Nam có đủ sức khỏe, có bằng cử nhân công nghệ thông tin và được đào tạo nghiệp vụ về an ninh mạng

20.

Luật An ninh mạng có hiệu lực kể từ ngày tháng năm nào?

a)

01/01/2018

b)

01/7/2018

c)

01/01/2019

d)

01/7/2019

21.

Luật An ninh mạng nghiêm cấm việc sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi nào dưới đây

a)

Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc

c)

Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

d)

Tất cả đáp án trên, 

22.

Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm:

a)

Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân

b)

Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất  an ninh, trật tự

c)

Đáp án a và b

23.

Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm

a)

Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng

b)

Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng

c)

Tất cả đáp án trên

24.

Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại đâu?

a)

Tại trụ sở doanh nghiệp

b)

Tại Việt Nam

c)

Tại bất kỳ đâu

d)

Tất cả đáp án trên

25.

Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng hay không?

a)

b)

Không

c)

Tùy trường hợp

26.

Luật An ninh mạng có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 01/01/2018

b)

Ngày 01/01/2019

c)

Ngày 10/01/2018

d)

Ngày 10/01/2019

27.

Luật An ninh mạng có tổng cộng bao nhiêu Chương và bao nhiêu Điều?

a)

05 Chương và 41 Điều

b)

06 Chương và 42 Điều

c)

07 Chương và 43 Điều

d)

08 Chương và 44 Điều

28.

Nghị định số 53/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật An ninh mạng có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 01/10/2022

b)

Ngày 10/01/2022

c)

Ngày 10/10/2022

d)

Ngày 01/01/2022

29.

Theo Luật An ninh mạng, có bao nhiêu biện pháp bảo vệ an ninh mạng?

a)

12 biện pháp

b)

13 biện pháp

c)

14 biện pháp

d)

15 biện pháp

30.

Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như thế nào?

a)

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

b)

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

c)

Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

31.

Thông tin trên không gian mạng nào sau đây có nội dung làm nhục, vu khống?

a)

Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân

b)

Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự

c)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác

d)

Cả 03 đáp án trên đều đúng

32.

Hành vi tấn công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng bao gồm những hành vi nào?

a)

Phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử

b)

Gây cản trở, rối loạn, làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động, ngăn chặn trái phép việc truyền đưa dữ liệu của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử

c)

Xâm nhập, làm tổn hại, chiếm đoạt dữ liệu được lưu trữ, truyền đưa qua mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử

d)

Cả 3 hành vi trên đều đúng

33.

Trách nhiệm phòng ngừa tình huống nguy hiểm về an ninh mạng được quy định như thế nào?

a)

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia triển khai các giải pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng

b)

Doanh nghiệp viễn thông, Internet, công nghệ thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng

d)

Cả 2 đáp án trên đều sai

34.

Nội dung đấu tranh bảo vệ an ninh mạng bao gồm những nội dung nào?

a)

Tổ chức nắm tình hình có liên quan đến hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia; Phòng, chống tấn công và bảo vệ hoạt động ổn định của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

b)

Làm tê liệt hoặc hạn chế hoạt động sử dụng không gian mạng nhằm gây phương hại an ninh quốc gia hoặc gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội;

c)

Chủ động tấn công vô hiệu hóa mục tiêu trên không gian mạng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

d)

Cả 3 đáp án trên

35.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế không có trách nhiệm nào sau đây:

a)

Bảo vệ an ninh mạng thuộc quyền quản lý; chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ an ninh mạng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b)

Tạo điều kiện, thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng khi có đề nghị.

c)

Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế phải bảo đảm kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu bảo vệ an ninh mạng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; khuyến khích cổng kết nối quốc tế đặt trên lãnh thổ Việt Nam; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia

d)

Cả 3 đáp án trên

36.

Theo Luật An ninh mạng 2018. Nguy cơ đe dọa an ninh mạng là?

a)

Là sự việc bất ngờ xảy ra trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

b)

Là việc sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện hành vi khủng bố, tài trợ khủng bố.

c)

Là tình trạng không gian mạng xuất hiện dấu hiệu đe dọa xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiệm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

d)

Là sự việc xảy ra trên không gian mạng khi có hành vi xâm phạm nghiêm trọng an ninh quốc gia, gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

37.

Theo Luật An ninh mạng 2018. Sự cố an ninh mạng là?

a)

là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.

b)

là tình trạng không gia mạng xuất hiện dấu hiện đe dọa xâm phạm an ninh quốc gia , gây tổn hại nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

c)

là sự việc xảy ra trên không gian mạng khi có hành vi xâm phạm nghiêm trọng an ninh quốc gia, gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

d)

là sự việc bất ngờ xảy ra trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

38.

Để chủ động phòng tránh tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng, người dân cần làm gì?

a)

Không truy cập vào đường link lạ được gửi qua tin nhắn (SMS, Facebook, Zalo…) và không chia sẻ mã OTP cho người khác.

b)

Khi nhận được các cuộc gọi, tin nhắn nghi vấn, không rõ ràng, người dân cần liên hệ với Tổng đài chăm sóc khách hàng của Ngân hàng, nhà mạng để kiểm tra, xác thực hoặc liên hệ với cơ quan Công an nơi gần nhất để được hướng dẫn giải quyết.

c)

Không chuyển tiền cho những đối tượng quen biết qua mạng xã hội.

d)

Cả 03 đáp án trên đều đúng.

39.

Theo Luật An ninh mạng năm 2018, nguồn kinh phí phục vụ công tác bảo vệ an ninh mạng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị?

a)

Ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

b)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân tự huy động nguồn kinh phí.

c)

Ngân sách của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan.

d)

Huy động từ các doanh nghiệp ngoài.

40.

Khi bạn nhấn vào đường link lạ trên mạng xã hội thì có thể dẫn đến hậu quả gì?

a)

Bị chiếm đoạt quyền sử dụng tài khoản mạng xã hội.

b)

Bị kẻ xấu thu thập thông tin cá nhân.

c)

Thiết bị của bạn sẽ bị nhiễm virut.

d)

Cả 03 đáp án trên đều đúng.

41.

Luật An ninh mạng năm 2018 nghiêm cấm việc sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc.

c)

Xúi dục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

42.

Theo quy định của Luật An ninh mạng năm 2018, thông tin nào trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng?

a)

Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân.

b)

Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

c)

Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ.

d)

Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác.

43.

Theo Luật An ninh mạng năm 2018, đáp án nào dưới đây đúng khi nói về “hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội”?

a)

Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác.

b)

Tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật.

c)

Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

44.

Theo Luật An ninh mạng năm 2018, lực lượng nào có trách nhiệm áp dụng biện pháp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi sử dụng không gian mạng gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em?

a)

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và các cơ quan chức năng.

b)

Bộ Khoa học và Công nghệ.

c)

Bộ Tài chính.

d)

Bộ Ngoại giao.

45.

Hành vi nào dưới đây không bị nghiêm cấm thực hiện trên không gian mạng?

a)

Xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc.

b)

Phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng viễn thông.

c)

Đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc.

d)

Đăng tải những thông tin, video clip quảng bá hình ảnh đẹp về đất nước Việt Nam.

46.

Theo quy định, Mục nào không là tấn công chủ động ?

a)

Tấn công nghe lén (eavesdropping) 

b)

Tấn công từ chối dịch vụ 

c)

Tấn công replay 

d)

Tấn công giả mạo (masquerade) 

47.

Biện pháp phòng ngừa để không bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua việc quét mã QR là gì?

a)

Không đăng nhập vào ứng dụng hay dịch vụ mà bạn không biết rõ thông qua mã QR.

b)

Không quét mã QR từ các tin nhắn thông báo nhận thưởng bất thường.

c)

Không quét mã QR ngẫu nhiên từ các nguồn không rõ ràng.

d)

Cả 03 đáp án trên đều đúng.

48.

Tội phạm mạng là gì?

a)

Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Dân sự.

b)

Là hành vi sử dụng không gian mạng hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.

c)

Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.

d)

Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện việc tấn công vào mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.

49.

Một trong các nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng là?

a)

Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

b)

Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.

d)

Bảo đảm công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình.

50.

Trẻ em có quyền gì khi tham gia trên không gian mạng?

a)

Được giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư trên không gian mạng.

b)

Được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng;

c)

Được tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí.

d)

Được chia sẻ và xóa bỏ thông tin có nội dung xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em.