NEW
Font size
WorksheetsKTHCSN
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Những đối tượng sau thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán hcsn
trường học công lập
toà án nhân dân và viện kiểm soát nhân dân các cấp
bệnh viện công lập
tất cả các đối tượng trên
các đơn vị hcsn đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định, thông tư nào để hạch toán
quyết dịnh số 15 ngày 20/3/2006
quyết định số 19 ngày 20/3/2006
quyết định số 19 ngày 30/3/2006
thông tu số 107/2017/TT-BTC do bộ tài chính ban hành ngày 10/10/2017
Những đối tượng sau đối tượng nào không thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán HCSN
Văn phòng chính phủ
Bộ cơ quan ngang bộ
Trường hợp công lập
Công ty TNHH kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận
Trình tự luân chuyển chứng từ thuộc nội dung nào
Tổ chức ghi chép ban đầu
Tổ chức hệ thống tài khoản
Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Khi rút tiền gửi ngân hàng kho bạc về quỹ tiền mặt của đơn vị ghi
Nợ 111 có 112
Nợ 131 có 5118
Nợ 131 có 531
Nợ 112 có 3318,111,112
Trường hợp rút tạm ứng dự toán chi hoạt động về quỹ tiền mặt của đơn vị để chi tiêu. Khi rút tạm ứng dự toán chi hoạt động ghi:
Nợ 111 có 337 đồng thời ghi có 008
nợ 111 có 337
nợ 112 có 337
tất cả đều đúng
xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho người lao động trong đơn vị
Nợ 611 có 111
nợ 612 có 515,121
nợ 141 có 111
tất cả đều đúng
doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá của đơn vị hcsn có hoạt động sản xuất kinh doanh được kế toán ghi nhận vào tài khoản có số hiệu
631
632
531
511
trị giá thực tế nhập kho của hàng hoá trong đơn vị hcsn sử dụng cho hoạt động SXKD tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
là giá mua bao gồm cả thuế GTGT + chi phí mua
là giá mua không bao gồm thuế GTGT
Là giá mua không bao gồm thuế GTGT + chi phí thu mua
Tất cả đều đúng
Ngày 2/6 rút dự toán chi hoạt động mua 5000 vật liệu A giá 2 thuế GTGT 10%. Biết vật liệu này sử dụng cho hoạt động sự nghiệp
nợ 152 có 366
nợ 152, 133 có 337
nợ 152, 133 có 337 đồng thời ghi có 008
nợ 152 có 366 đồng thời ghi có 008
ngày 7/6 DV xuất kho 7000 NVL chính A trong đó dùng chi hoạt động là 5000 kg, dùng cho hoạt động kinh doanh (sản xuất sản phẩm) 1000 kg. Kế toán ghi
nựo 611, 154 có 152
nợ 631 có 152
nợ 631 có 152
nợ 531 có 152
ngày 2/2/N xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho công ty Y, công ty Y chưa thanh toán tiền mua sản phẩm. Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
nợ 3111 có 531, 33311 và nợ 531 có 155
nợ 131 có 511, 3331 và nợ 632 có 155
nợ 112 có 531, 33311 và nợ 631 có 155
nợ 131 có 531, 33311 và nợ 632 có 155
Gia thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
nhập trước xuất trước
thẻ song song
kiểm kê định kỳ
Kê khai thường xuyên
NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân. Kế toán ghi:
nợ 1388 có 152
nợ 131 có 152
nợ 331 có 152
nợ 131 có 3118
NVL thừa phát hiện khi kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân
nợ 152 có 3318
nợ 152 có 411
nợ 152 có 3388
nợ 131 có 331
khi xuất công cụ dụng cụ loại phân bổ làm nhiều lần kế toán phản ánh
nợ 242 có 153 và nợ 627,641,642 có 242
nợ 242 có 153 và nợ 631 có 142
nợ 242 có 153 và nợ 611,612,614,615,642,652 có 242
nợ 242 có 153 và nợ 627,641,642 có 643
chi phí thu mua NVL dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp kế toán phản ánh
nợ 611, 612, 632, 635 có 111 112 331
nợ 152 có 111 112 331
nợ 241 có 111 112 331
tất cả các trường hợp trên
chi phí mua hàng hoá trong đvhcsn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
nợ 611 612 632 635 có 111 112 331
nợ 156 có 111 112 331
nợ 241 có 111 112 331
tất cả cấc trường hợp trên
bán hàng hoá chưa thu tiền của khách hàng kế toán phản ánh
nợ 131 có 511 có 3331
nợ 131 có 531 có 33311
nợ 131 nợ 133 có 531
nợ 131 nợ 133 có 511
Khách hàng ứng trước tiền mua hàng cho đơn vị kế toán phản ánh
nợ 111 112 có 331
nợ 111 112 có 131
nợ 111 112 có 311
nợ 111 112 có 312
mua NVL dùng cho hoạt động SXKD nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ được kế toán phản ánh
nợ 152 133 có 111 112 331
nợ 152 33312 có 111 112
nợ 152 33311 có 111 112
nợ 3331 có 111 112
xuất NVL từ nguồn ngân sách nhà nước sử dụng cho hoạt động sự nghiệp
nợ 614 có 152
nợ 661 có 152
nợ 611 có 152
nợ 612 có 152
xuất NVL sử dụng cho hoạt động thu phí kế toán phản ánh
nợ 611 có 152
nợ 612 có 152
nợ 614 có 152
nợ 632 có 152
vay ngắn hạn mua NVL nhập kho để dùng cho hoạt động SXKD tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ kế toán phản ánh
nợ 152 133 có 311
nợ 152 có 311
nợ 152 133 có 3382
nợ 152 có 3382
nhập lại kho NVL đã xuất dùng cho hoạt động SXKD sử dụng không hết kế toán ghi
nợ 152 có 611
nợ 152 có 614
nợ 152 có 642
nợ 152 có 154
xuất kho NVL chính NVL phụ trực tiếp sản xuất kế toán ghi
nợ 154 có 152
nợ 611 có 152
nợ 614 có 152
nợ 642 có 152
nhập kho NVL do được viện trợ không hoàn lại hoặc do được tài trợ nhỏ lẻ kế toán ghi
nợ 152 có 512
nợ 152 có 521
nợ 152 có 366
nợ 152 có 337
những chứng từ sau chứng từ nào sử dụng trong kế tóan vật liệu CCDC
hoá đơn mua hàng
phiếu nhập kho
phiếu xuất kho
tất cả các loại chứng từ trên
khi bán sản phẩm hàng hoá ra bên ngoài thu tiền ngay đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ thuộc sối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ ghi
nợ 111
có 531
có 3331
cả abc
giá vốn hàng bán trong hoạt động SXKD ở ĐVHCSN được phản ánh trên tài khoản
632
635
511
632 625
xuất kho thành phẩm để bán kế toán phản ánh
nợ 632 có 155
nợ 632 có 155 nợ 111 131 có 531 33311
nợ 511 có 155
tất cả đều sai
phản ánh thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ kế toán sử dụng
711
4218
4111
131
thuế GTGT của TSCĐ mua ngoài dùng cho hoạt dộng sự nghiệp được tính vào
nguyên gía TSCĐ
Thuế GTGT
Chi phí quản lý doanh nghiệp
chi phí hoạt động
đơn vị nhận thông báo về lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư kế toán ghi
nợ 138 có 515
nợ 338 có 515
nợ 138 có 511
nợ 338 có 511
rút dự toán mua sắm TSCĐ đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp kế toán ghi
nợ 211 có 366 đồng thời ghi có 008
nợ 211 133 có 366 đồng thời ghi có 008
nợ 211 133 có 111 112
tất cả đều sai
khi ua TSCĐ về phải qua lắp đặt chạy thử kế toán ghi vào
nợ 211
nợ 213
nợ 2411
không có trường hợp nào
trích khấu hao của TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh dùng cho HĐ quản lý KD được kế toán phản ánh
nợ 612 có 214
nợ 631 có 214
nợ 611 có 214
nợ 642 có 214
CKTM được hưởng khi mua TSCĐ được hạch toán
giảm nguyên gía TSCĐ
tăng nguyên gía TSCĐ
giảm chi hoạt động
tăng chi hoạt động
hoa mòn TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp được phản ánh
nợ 611 có 214
nợ 642 có 214
nợ 632 có 214
nợ 214 có 211
mua TSCĐ đưa vào dùng nagy cho HĐHCSN và chưa thanh toán
nợ 211 có 331
nợ 211 113 có 331
nợ 211 3331 có 311
cả 3 đều đúng
chứng từ cần có khi thực hiện kế toán tăng giảm TSCĐ
biên bản giao nhận
biên bản thanh lý
biên bản đánh giá lại tài sản
tất cả các chứng từ trên
giảm giá được hưởng khi mua TSCĐ được
ghi giảm chi phí hoạt động
ghi tăng chi phí hoạt động
ghi giảm nguyên giá TSCĐ
Không có trường hợp nào
ngày 4/10 GBN 0031 chi trả lương cho nhân vien bằng tiền gửi 50k
nợ 334 có 112
nợ 611 có 334
nợ 662 có 112
nợ 335 có 112
ngày 15/10 xác định số phí lệ phí đã thu trước đó phải nộp cho nhà nước
nợ 511 có 3332
nợ 333 có 1111
nợ 337 có 3332
nợ 5111 có 111
ngày 20/10 PC 00323 nộp tiền mặt cho NSNN số thu lệ phí phải nộp
nợ 511 có 3332
nợ 3332 có 1111
nợ 511 có 3332
nợ 511 có 111
ngày 16/12 rút dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên trả người bán nguyên liệu D
nợ 331 có 336
nợ 331 có 366 đồng thời ghi có 008
nợ 331 có 112
nợ 331 có 337 đồng thời có 008
khấu trừ lương viên chức tiền tạm ứng 600
nợ 334 có 1381
nợ 334 có 141
nợ 334 có 3381
nợ 1381 có 334
lương và các khoản phụ cấp khác phải trả trong tháng ghi chú hoạt động thường xuyên kế toán ghi
nợ 334 có 111
nợ 611 có 334
nợ 334 335 có 111
nựo 611 có 334 335
ngày 29/6 rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi trả các khoản khác do lao động 1tr433
nợ 334 có 111
nợ 111 có 112
nợ 611 có 334
nợ 611 có 111
ngày 5/2/N nhận được tiền do công ty X trả nợ kỳ trước bằng TGNH 300
nợ 112 có 3111
nợ 112 có 131
nợ 112 có 331
nợ 131 cso 112
vay tiền của đơn vị X mua hàng hoá về nhập kho kế toán ghi
nợ 156 có 331
nợ 152 có 331
nợ 156 có 3382
nợ 152 có 3382
số thuế thu nhập doanh nghiệp quý 2/N đơn vị phải nộp NSNN 3k
nợ 421 có 3334
nợ 821 có 3334
nợ 3334 có 111
nợ 421 có 111
nghiẹp vụ khấu trừ thuế GTGT cuối kỳ được hạch toán
nợ 33311 có 1331
nợ 33311 có 1332
nợ 33311 có 511
nợ 33311 có 531
chuyển tiền gửi ngân hàng nộp thuế GTGT và nộp thuế TNDN kế toán ghi
nợ 33311 3334 có 1121
nợ 3311 3334 có 1121
nợ 1331 3334 có 1121
nợ 1332 3334 có 1121
tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho cán bộ công chức viên chức kế toán ghi
nợ 611 có 334
nợ 612 có 334
nợ 334 có 611
nợ 642 có 334
thuế TNCN mà đơn vị thu hộ cho nhà nước kế toán phản ánh
nợ 334 có 333
nợ 661 662 có 333
2 cái trên sai
2 cái dưới đúng
nhạn góp vốn kinh doanh của các tổ chức cá nhân ngoài đơn vị
nợ 111 112 có 421
nợ 111 có 421
nợ 112 có 411
nợ 111 112 có 411
rút dự toán chi hoạt động để mua và nhập kho NVL dùng cho hoạt động sự nghiệp kế toán phản ánh
nợ 152 133 có 366 dồng thời ghi có 008
nợ 152 3113 có 112 111
nợ 152 có 366 đồng thời ghi có 008
nợ 311 có 111 112
tài khoản 366 các khoản nhận trước chưa ghi thu
dùng để phản ánh các khoản thu từ nguồn NSNN cấp
dùng để tạm ứng giữa đơn vị hàng chính với ngân hàng
không có số dư
tuỳ trường hợp cụ thể
đơn vị được giao dự toán hoạt động thường xuyên trong năm kế toán ghi
nợ 111 có 366 đồng thời ghi có 008
nợ 008
có 008
tất cả đều sai
tài khoản 366 vào cuối năm
có số dư nợ
có số dư có
không có số dư
tuỳ trường hợp cụ thể
khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt đọng sản xuất sản phẩm thực hiện dịch vụ kê toán phản ánh vào tài khoản
611
154
642
612
bút toán nợ 154 có 242 phản ánh nội dung nghiệp vụ nào
phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất sản phẩm
các chi phí trả trước tính vào chi phí quản lý kinh doanh
ghi tăng chi phí trả trước
các đáp án trên đều sai
tài khoản 248 dùng để
phản ánh số tiền đơn vị nhận đi đặt cọc ký quỹ ký cược tại các đơn vị tổ chức khác
phản ánh số tiền đơn vị đem đi đặt cọc ký quỹ ký cược tại các đơn vị tổ chức khác
cả ab đều đúng
cả ab đều sai
cuối kỳ số liệu trên tài khoản 531 được kết chuyển về tài khoản
711
811
911
511
tài khoản 511 được sử dụng ở
các đơn vị hành chính nhà nước
các đơn vị sự nghiệp
các đơn vị sự nghiệp có thu
3 đáp án trên
các khoản chi HĐSN trực tiếp từ quỹ tiền mặt thuộc nguồn NSNN mà trước đó đơn vị đã tạm ứng
nợ 612 có 111 đồng thời nợ 337 có 511
nợ 611 có 111 đồng thời nợ 337 có 511
nợ 111 có 531 121
nợ 111 có 531 221
các khoản trích theo lương của công chức viên tính theo tỷ lệ quy định kế toán ghi
nợ 611 có 338
nợ 611 có 332
nợ 611 có 334
tất cả các trường hợp trên đều đúng
rút dự toán hoạt động thường xuyên thanh toán tiền điện và điện thoại phát sinh trong tháng từ nguồn ngân sách cấp
nợ 611 có 511 đồng thời ghi có 008
nợ 611 có 331
nợ 611 có 366
nợ 611 có 337
tính tiền lương phải trả cho bộ phận thu phí kế toán ghi
nợ 611 có 334
nợ 642 có 334
nợ 641 có 334
nợ 614 có 334
khi phát sinh chi phí chưa xác định cho từng đối tượng sử dụng ghi
nợ 611 có 111 112 331
nợ 652 có 111 112 331
nợ 642 có 111 112 331
tất cả đều đúng
chứng từ kế toán sử dụng trong đơn vị HCSN để kế toán TGNH gồm
uỷ nhiệm thu
uỷ nhiệm chi
giấy báo nợ giấy báo có
tất cả các chứng từ trên
tài khoản 009 đối ứng
tài khoản 411
tài khoản 511
không đối ứng với tài khoản nào cả
chỉ đối ứng với các tài khoản loại 0
ĐVHCSN phải lập các báo cáo tài chính sau
bảng cân đối tài khoản
báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động
báo cáo chi tiết kinh phí dự án
cả 3 phương án trên
yêu cầu khi lập báo cáo tài chính
đúng mẫu quy định
đơn giản rõ ràng
lập và gửi đúng thời hạn
tất cả các phương án trên
